Quyết định 491/QĐ-UBND năm 2019 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của quận Cái Răng. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm định hình, phân bổ và quản lý hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai trên địa bàn quận, đáp ứng các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng và an ninh trong giai đoạn mới.
1. Điều chỉnh chỉ tiêu sử dụng đất và cơ cấu các loại đất đến năm 2020
Quyết định thực hiện điều chỉnh mạnh mẽ cơ cấu sử dụng đất của quận Cái Răng theo hướng giảm tỷ trọng đất nông nghiệp và tăng nhanh tỷ trọng đất phi nông nghiệp để phục vụ quá trình đô thị hóa và phát triển công nghiệp, dịch vụ:
- Đất nông nghiệp (NNP): Được điều chỉnh giảm xuống còn 2.488,84 ha (chiếm 37,25% tổng diện tích tự nhiên). Trong đó, cơ cấu chi tiết bao gồm: Đất trồng cây lâu năm (CLN) chiếm phần lớn với 2.223,90 ha (33,29%); Đất trồng cây hàng năm khác (HNK) còn 260,65 ha (3,90%); Đất nuôi trồng thủy sản (NTS) giảm còn 4,29 ha (0,06%).
- Đất phi nông nghiệp (PNN): Được điều chỉnh tăng mạnh lên 4.191,72 ha (chiếm tỷ lệ áp đảo 62,75% tổng diện tích tự nhiên). Các chỉ tiêu sử dụng đất phi nông nghiệp cụ thể bao gồm:
- Đất ở tại đô thị (ODT): 869,79 ha (chiếm 13,02%).
- Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã (DHT): 884,30 ha (chiếm 13,24%). Trong nhóm đất hạ tầng, đất giao thông (DGT) chiếm diện tích lớn nhất với 667,63 ha; tiếp theo là đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo (DGD) với 112,40 ha; đất xây dựng cơ sở văn hóa (DVH) là 55,48 ha; đất xây dựng cơ sở y tế (DYT) là 18,63 ha; đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao (DTT) là 12,30 ha; đất công trình năng lượng (DNL) là 8,35 ha; đất chợ (DCH) là 5,14 ha; đất công trình bưu chính viễn thông (DBV) là 2,14 ha; đất thủy lợi (DTL) là 1,63 ha; đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội (DXH) là 0,60 ha.
- Đất khu công nghiệp (SKK): 463,30 ha (chiếm 6,94%).
- Đất thương mại, dịch vụ (TMD): 375,73 ha (chiếm 5,62%).
- Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (SKC): 225,98 ha (chiếm 3,38%).
- Đất quốc phòng (CQP): 72,50 ha (chiếm 1,09%).
- Đất an ninh (CAN): 11,22 ha (chiếm 0,17%).
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan (TSC): 48,43 ha (chiếm 0,72%).
- Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối (SON): 1.162,29 ha (chiếm 17,40%).
- Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng (NTD): 20,30 ha (chiếm 0,30%).
- Đất khu vui chơi, giải trí công cộng (DKV): 16,80 ha (chiếm 0,25%).
- Đất phi nông nghiệp khác (PNK): 14,06 ha (chiếm 0,21%).
- Đất bãi thải, xử lý chất thải (DRA): 8,36 ha (chiếm 0,13%).
- Đất cơ sở tôn giáo (TON): 7,57 ha (chiếm 0,11%).
- Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm (SKX): 6,50 ha (chiếm 0,10%).
- Đất cơ sở tín ngưỡng (TIN): 3,16 ha (chiếm 0,05%).
- Đất sinh hoạt cộng đồng (DSH): 1,36 ha (chiếm 0,02%).
- Đất có di tích lịch sử - văn hóa (DDT): 0,07 ha (chiếm 0,00%).
- Đất chưa sử dụng (CSD): Được đưa hoàn toàn vào sử dụng, giảm từ 3,78 ha (năm 2017) xuống còn 0 ha vào năm 2020.
2. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất đến năm 2020
Để đạt được cơ cấu đất đai như trên, quyết định phê duyệt kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất với quy mô lớn, phân bổ chi tiết theo từng đơn vị hành chính cấp phường:
- Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp (NNP/PNN): Tổng diện tích chuyển mục đích là 1.121,75 ha. Diện tích này được phân bổ cụ thể tại các phường như sau:
- Phường Tân Phú: Chuyển đổi nhiều nhất với 372,53 ha.
- Phường Phú Thứ: 287,11 ha.
- Phường Thường Thạnh: 146,83 ha.
- Phường Hưng Thạnh: 104,21 ha.
- Phường Hưng Phú: 100,25 ha.
- Phường Ba Láng: 89,38 ha.
- Phường Lê Bình: 21,44 ha.
- Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp: Tổng diện tích thực hiện chuyển đổi là 294,15 ha, toàn bộ là chuyển từ đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm (LUA/CLN). Kế hoạch phân bổ tại các phường gồm:
- Phường Phú Thứ: 148,59 ha.
- Phường Ba Láng: 61,85 ha.
- Phường Thường Thạnh: 52,26 ha.
- Phường Hưng Thạnh: 29,37 ha.
- Phường Tân Phú: 2,08 ha.
3. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng
Quyết định phê duyệt việc khai thác toàn bộ 3,78 ha đất chưa sử dụng để chuyển sang đất phi nông nghiệp, cụ thể là đất ở tại đô thị (ODT). Toàn bộ diện tích này được thực hiện tại địa bàn phường Hưng Phú.
4. Trách nhiệm tổ chức thực hiện của Ủy ban nhân dân quận Cái Răng
Để đảm bảo quy hoạch được thực thi nghiêm túc, hiệu quả và đúng pháp luật, Ủy ban nhân dân quận Cái Răng được giao các nhiệm vụ trọng tâm sau:
- Công bố công khai: Tiến hành công bố công khai toàn bộ nội dung điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 đến các phường, các phòng, ban chuyên môn và rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng để người dân và doanh nghiệp nắm rõ.
- Tổ chức thực hiện và rà soát quy hoạch: Chủ trì tổ chức thực hiện quy hoạch; rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực khác trên địa bàn quận đảm bảo tính thống nhất, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được UBND thành phố phê duyệt. Đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ từ cấp quận đến cấp phường, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội gắn liền với quốc phòng, an ninh.
- Huy động nguồn lực: Xây dựng các giải pháp cụ thể, khả thi nhằm huy động vốn và các nguồn lực xã hội khác để triển khai thực hiện phương án quy hoạch.
- Quản lý và giám sát chặt chẽ: Tăng cường quản lý đất đai theo đúng quy hoạch, đặc biệt là tại các khu vực chuyển mục đích sử dụng đất. Giám sát chặt chẽ quy hoạch phát triển các khu đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp.
- Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm: Đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra tình hình quản lý và sử dụng đất đai. Kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm quy hoạch, các trường hợp được giao đất, thuê đất nhưng không đưa vào sử dụng hoặc sử dụng lãng phí, sai mục đích.
5. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm phối hợp
- Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các quy định hoặc nội dung trước đây trái với quyết định này đều không còn hiệu lực.
- Các cá nhân và đơn vị chịu trách nhiệm thi hành quyết định bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Cái Răng và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 491/QĐ-UBND | Cần Thơ, ngày 01 tháng 3 năm 2019 |
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 QUẬN CÁI RĂNG
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị quyết số 52/NQ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ về phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ cuối (2016 - 2020) thành phố Cần Thơ;
Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Thông tư số 01/2017/TT-BTNMT ngày 09 tháng 02 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về định mức sử dụng đất xây dựng cơ sở văn hóa, cơ sở y tế, cơ sở giáo dục và đào tạo, cơ sở thể dục thể thao;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 224/TTr-STNMT ngày 23 tháng 01 năm 2019 và Công văn số 448/STNMT-CCQLĐĐ ngày 19 tháng 02 năm 2019,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của quận Cái Răng với các nội dung chủ yếu sau:
1. Diện tích, cơ cấu các loại đất:
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Diện tích hiện trạng năm 2017 | Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 | ||||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu % | Cấp trên phân bổ | Cấp quận xác định bổ sung | Tổng số | ||||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | |||||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 3.610,59 | 54,05 | 2.745,94 | -257,10 | 2.488,84 | 37,25 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 311,91 | 4,67 |
|
|
|
|
| - | Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 311,91 | 4,67 |
|
|
|
|
|
| Đất trồng lúa nước còn lại | LUK |
|
|
|
|
|
|
|
| Đất trồng lúa nương | LUN |
|
|
|
|
|
|
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 345,39 | 5,17 | 273,94 | -13,29 | 260,65 | 3,90 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 2.946,10 | 44,10 | 2.443,99 | -220,09 | 2.223,90 | 33,29 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH |
|
|
|
|
|
|
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD |
|
|
|
|
|
|
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX |
|
|
|
|
|
|
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 7,19 | 0,11 | 28,00 | -23,71 | 4,29 | 0,06 |
| 1.8 | Đất làm muối | LMU |
|
|
|
|
|
|
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | NKH |
|
|
|
|
|
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 3.066,19 | 45,90 | 3.934,62 | 257,10 | 4.191,72 | 62,75 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 32,88 | 0,49 | 72,50 |
| 72,50 | 1,09 |
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | 4,46 | 0,07 | 11,22 |
| 11,22 | 0,17 |
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK | 123,19 | 1,84 | 463,30 |
| 463,30 | 6,94 |
| 2.4 | Đất khu chế xuất | SKT |
|
|
|
|
|
|
| 2.5 | Đất cụm công nghiệp | SKN |
|
|
|
|
|
|
| 2.6 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 128,58 | 1,92 | 103,04 | 272,69 | 375,73 | 5,62 |
| 2.7 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 118,05 | 1,77 | 143,71 | 82,27 | 225,98 | 3,38 |
| 2.8 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS |
|
|
|
|
|
|
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 650,63 | 9,74 | 1.026,37 | -142,07 | 884,30 | 13,24 |
| - | Đất xây dựng cơ sở văn hóa | DVH | 40,21 | 0,60 | 55,48 |
| 55,48 | 0,83 |
| - | Đất xây dựng cơ sở y tế | DYT | 6,91 | 0,10 | 18,63 |
| 18,63 | 0,28 |
| - | Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo | DGD | 41,55 | 0,62 | 112,40 |
| 112,40 | 1,68 |
| - | Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao | DTT | 0,59 | 0,01 | 134,35 | -122,05 | 12,30 | 0,18 |
| - | Đất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ | DKH |
|
| 10,03 | -10,03 |
|
|
| - | Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội | DXH | 0,60 | 0,01 | 0,60 |
| 0,60 | 0,01 |
| - | Đất giao thông | DGT | 551,66 | 8,26 | 667,63 |
| 667,63 | 9,99 |
| - | Đất thủy lợi | DTL | 1,63 | 0,02 | 1,63 |
| 1,63 | 0,02 |
| - | Đất công trình năng lượng | DNL | 2,68 | 0,04 | 8,35 |
| 8,35 | 0,12 |
| - | Đất công trình bưu chính viễn thông | DBV | 1,94 | 0,03 | 2,14 |
| 2,14 | 0,03 |
| - | Đất chợ | DCH | 2,86 | 0,04 | 5,14 |
| 5,14 | 0,08 |
| 2.10 | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | DDT | 0,07 | 0,00 | 0,07 |
| 0,07 | 0,00 |
| 2.11 | Đất danh lam thắng cảnh | DDL |
|
|
|
|
|
|
| 2.12 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 4,36 | 0,07 | 8,36 |
| 8,36 | 0,13 |
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | ONT |
|
|
|
|
|
|
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | ODT | 751,03 | 11,24 | 869,79 |
| 869,79 | 13,02 |
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 14,98 | 0,22 | 22,17 | 26,26 | 48,43 | 0,72 |
| 2.16 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS |
|
|
|
|
|
|
| 2.17 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao | DNG |
|
|
|
|
|
|
| 2.18 | Đất cơ sở tôn giáo | TON | 7,77 | 0,12 | 7,57 |
| 7,57 | 0,11 |
| 2.19 | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 20,30 | 0,30 | 20,30 |
| 20,30 | 0,30 |
| 2.20 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX | 6,50 | 0,10 | 6,50 |
| 6,50 | 0,10 |
| 2.21 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 1,36 | 0,02 | 1,36 |
| 1,36 | 0,02 |
| 2.22 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV | 16,80 | 0,25 | 16,80 |
| 16,80 | 0,25 |
| 2.23 | Đất cơ sở tín ngưỡng | TIN | 3,16 | 0,05 | 3,16 |
| 3,16 | 0,05 |
| 2.24 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 1.168,01 | 17,48 | 1.162,29 |
| 1.162,29 | 17,40 |
| 2.25 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC |
|
|
|
|
|
|
| 2.26 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK | 14,06 | 0,21 | 14,06 |
| 14,06 | 0,21 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD | 3,78 | 0,06 |
|
|
|
|
2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất đến năm 2020:
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | ||||||
| P. | P. | P. Thường Thạnh | P. Hưng Phú | P. Hưng Thạnh | P. | P. Phú Thứ | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4)=(5)+…+(11) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | NNP/PNN | 1.121,75 | 21,44 | 89,38 | 146,83 | 100,25 | 104,21 | 372,53 | 287,11 |
| - | Đất trồng lúa | LUA/PNN | 37,30 |
| 3,10 | 1,00 | 5,33 | 4,20 | 10,32 | 13,35 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC/PNN | 37,30 |
| 3,10 | 1,00 | 5,33 | 4,20 | 10,32 | 13,35 |
| - | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK/PNN | 84,74 |
| 9,36 | 7,21 | 2,86 | 17,85 | 15,85 | 31,61 |
| - | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 996,81 | 21,44 | 76,92 | 138,62 | 89,16 | 82,16 | 346,36 | 242,15 |
| - | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS/PNN | 2,90 |
|
|
| 2,90 |
|
|
|
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
| 294,15 |
| 61,85 | 52,26 |
| 29,37 | 2,08 | 148,59 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm | LUA/CLN | 294,15 |
| 61,85 | 52,26 |
| 29,37 | 2,08 | 148,59 |
3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng:
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | ||||||
| P. Lê Bình | P. Ba Láng | P. Thường Thạnh | P. Hưng Phú | P. Hưng Thạnh | P. Tân Phú | P. Phú Thứ | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4)=(5)+... +(11) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) |
| A | TỔNG DIỆN TÍCH |
| 3,78 |
|
|
| 3,78 |
|
|
|
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 3,78 |
|
|
| 3,78 |
|
|
|
| - | Đất ở tại đô thị | ODT | 3,78 |
|
|
| 3,78 |
|
|
|
Điều 2. Ủy ban nhân dân quận Cái Răng có trách nhiệm:
1. Công bố công khai điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 đến các phường, các phòng, ban và trên các phương tiện thông tin đại chúng.
2. Tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng đất, rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực có sử dụng đất cho phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt; việc xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng đất phải thống nhất chặt chẽ từ quận đến phường, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh trên địa bàn quận; có giải pháp cụ thể để huy động vốn và các nguồn lực khác để thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất của quận.
3. Quản lý sử dụng đất theo đúng quy hoạch sử dụng đất nhất là khu vực sẽ chuyển mục đích sử dụng đất; tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ quy hoạch phát triển các khu đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai theo quy hoạch sử dụng đất nhằm ngăn chặn kịp thời và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy hoạch sử dụng đất, các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, các nội dung khác trái với quyết định này không còn hiệu lực thi hành.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Cái Răng, Thủ trưởng cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 382/QĐ-UBND về phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long
- 2Quyết định 383/QĐ-UBND về phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long
- 3Quyết định 493/QĐ-UBND năm 2019 về phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ
- 4Quyết định 1296/QĐ-UBND năm 2018 về phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của điều chỉnh quy hoạch (năm 2016) của huyện Đăk Tô tỉnh Kon Tum
- 5Quyết định 1233/QĐ-UBND năm 2018 phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của điều chỉnh quy hoạch (năm 2016) của huyện Tu Mơ Rông, tỉnh Kon Tum
- 6Quyết định 1405/QĐ-UBND năm 2018 về phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của điều chỉnh quy hoạch (năm 2016) của thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum
- 7Quyết định 1270/QĐ-UBND năm 2018 phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất năm đầu của điều chỉnh quy hoạch (năm 2016) của huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum
- 8Quyết định 1254/QĐ-UBND năm 2018 về phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của điều chỉnh quy hoạch (năm 2016) của huyện Đăk Glei do tỉnh Kon Tum ban hành
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3Thông tư 29/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 6Thông tư 01/2017/TT-BTNMT quy định Định mức sử dụng đất xây dựng cơ sở văn hóa, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 7Nghị quyết 52/NQ-CP năm 2018 phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) của thành phố Cần Thơ do Chính phủ ban hành
- 8Quyết định 382/QĐ-UBND về phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long
- 9Quyết định 383/QĐ-UBND về phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long
- 10Quyết định 493/QĐ-UBND năm 2019 về phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ
- 11Quyết định 1296/QĐ-UBND năm 2018 về phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của điều chỉnh quy hoạch (năm 2016) của huyện Đăk Tô tỉnh Kon Tum
- 12Quyết định 1233/QĐ-UBND năm 2018 phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của điều chỉnh quy hoạch (năm 2016) của huyện Tu Mơ Rông, tỉnh Kon Tum
- 13Quyết định 1405/QĐ-UBND năm 2018 về phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của điều chỉnh quy hoạch (năm 2016) của thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum
- 14Quyết định 1270/QĐ-UBND năm 2018 phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất năm đầu của điều chỉnh quy hoạch (năm 2016) của huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum
- 15Quyết định 1254/QĐ-UBND năm 2018 về phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của điều chỉnh quy hoạch (năm 2016) của huyện Đăk Glei do tỉnh Kon Tum ban hành
Quyết định 491/QĐ-UBND năm 2019 về phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ
- Số hiệu: 491/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 01/03/2019
- Nơi ban hành: Thành phố Cần Thơ
- Người ký: Đào Anh Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/03/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
