TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 493/QĐ-UBND NĂM 2019 VỀ PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 CỦA HUYỆN VĨNH THẠNH, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Quyết định 493/QĐ-UBND phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ. Văn bản quy định chi tiết chỉ tiêu phân bổ các loại đất, kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất, đồng thời giao trách nhiệm cụ thể cho Ủy ban nhân dân huyện Vĩnh Thạnh và các Sở, ngành liên quan tổ chức thực hiện.
1. Điều chỉnh diện tích và cơ cấu các loại đất đến năm 2020
Tổng diện tích đất tự nhiên của huyện Vĩnh Thạnh là 30.681,08 ha. Cơ cấu điều chỉnh quy hoạch đến năm 2020 đối với từng nhóm đất cụ thể như sau:
- Nhóm đất nông nghiệp: Quy hoạch 26.768,30 ha (chiếm 87,25% tổng diện tích tự nhiên). Cơ cấu chi tiết gồm:
- Đất trồng lúa: 23.633,74 ha (chiếm 77,03%), toàn bộ là đất chuyên trồng lúa nước.
- Đất trồng cây lâu năm: 2.472,38 ha (chiếm 8,06%).
- Đất nuôi trồng thủy sản: 440,18 ha (chiếm 1,43%).
- Đất trồng cây hàng năm khác: 221,50 ha (chiếm 0,72%).
- Đất nông nghiệp khác: 0,50 ha.
- Nhóm đất phi nông nghiệp: Quy hoạch 3.912,78 ha (chiếm 12,75% tổng diện tích tự nhiên). Cơ cấu chi tiết gồm:
- Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp thành phố: 2.380,21 ha (chiếm 7,76%), trong đó đất cơ sở giáo dục và đào tạo chiếm 107,43 ha, đất cơ sở thể dục thể thao chiếm 54,22 ha, đất cơ sở y tế chiếm 5,47 ha, đất cơ sở văn hóa chiếm 1,27 ha.
- Đất ở tại nông thôn: 731,78 ha (chiếm 2,39%).
- Đất ở tại đô thị: 116,89 ha (chiếm 0,38%).
- Đất khu công nghiệp: 204,00 ha (chiếm 0,66%).
- Đất cụm công nghiệp: 45,00 ha (chiếm 0,15%).
- Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp: 64,60 ha (chiếm 0,21%).
- Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa: 52,38 ha (chiếm 0,17%).
- Đất cơ sở tôn giáo: 44,20 ha (chiếm 0,14%).
- Đất quốc phòng: 20,56 ha (chiếm 0,07%).
- Đất thương mại, dịch vụ: 18,16 ha (chiếm 0,06%).
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan: 16,37 ha (chiếm 0,05%).
- Đất an ninh: 9,41 ha (chiếm 0,03%).
- Đất bãi thải, xử lý chất thải: 3,85 ha (chiếm 0,01%).
- Đất cơ sở tín ngưỡng: 3,88 ha (chiếm 0,01%).
- Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm: 2,19 ha (chiếm 0,01%).
- Đất sinh hoạt cộng đồng: 1,12 ha.
- Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối: 198,14 ha (chiếm 0,65%).
- Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp: 0,05 ha.
- Nhóm đất chưa sử dụng: 0 ha (đã đưa vào khai thác, sử dụng hoàn toàn).
2. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất đến năm 2020
Quy hoạch xác định rõ diện tích đất chuyển mục đích sử dụng trên địa bàn huyện:
- Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích 422,67 ha.
- Phân theo loại đất: Đất trồng lúa chuyển 229,21 ha (100% là đất chuyên trồng lúa nước); đất trồng cây lâu năm chuyển 190,93 ha; đất trồng cây hàng năm khác chuyển 2,20 ha; đất nuôi trồng thủy sản chuyển 0,33 ha.
- Phân theo đơn vị hành chính: Xã Vĩnh Trinh (158,94 ha), thị trấn Thạnh An (66,92 ha), thị trấn Vĩnh Thạnh (54,00 ha), xã Vĩnh Bình (33,90 ha), xã Thạnh Quới (19,60 ha), xã Thạnh An (17,37 ha), xã Thạnh Tiến (17,02 ha), xã Thạnh Lộc (17,00 ha), xã Thạnh Thắng (13,70 ha), xã Thạnh Lợi (12,91 ha), xã Thạnh Mỹ (11,30 ha).
- Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp: Tổng diện tích 1.471,06 ha.
- Trong đó, diện tích đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm là 1.381,62 ha, được phân bổ đều tại các xã, thị trấn trên địa bàn.
3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện của UBND huyện Vĩnh Thạnh
Ủy ban nhân dân huyện Vĩnh Thạnh chịu trách nhiệm thực hiện các nội dung sau:
- Công khai quy hoạch: Công bố công khai điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 đến cấp xã, thị trấn, các phòng ban chuyên môn và trên các phương tiện thông tin đại chúng.
- Tổ chức quản lý quy hoạch: Rà soát quy hoạch các ngành, lĩnh vực có sử dụng đất đảm bảo tính thống nhất với quy hoạch sử dụng đất được phê duyệt từ cấp huyện đến cấp xã; xây dựng giải pháp huy động vốn và các nguồn lực để triển khai thực hiện.
- Bảo vệ đất trồng lúa: Xác định ranh giới và công khai diện tích đất trồng lúa cần bảo vệ nghiêm ngặt. Đảm bảo cân đối lợi ích giữa các khu vực phát triển công nghiệp, đô thị, dịch vụ với khu vực giữ đất lúa; đẩy mạnh đầu tư cơ sở bảo quản, chế biến, tiêu thụ lúa hàng hóa.
- Kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm: Quản lý chặt chẽ khu vực chuyển mục đích sử dụng đất, quy hoạch phát triển khu đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp. Tăng cường thanh tra, kiểm tra để ngăn chặn và xử lý nghiêm các vi phạm quy hoạch đất đai, các trường hợp giao đất, thuê đất nhưng không đưa vào sử dụng.
4. Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp
- Hiệu lực: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Những nội dung trước đây trái với Quyết định này đều không còn hiệu lực.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Chủ tịch UBND huyện Vĩnh Thạnh cùng Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 493/QĐ-UBND | Cần Thơ, ngày 01 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 HUYỆN VĨNH THẠNH
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị quyết số 52/NQ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ về phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ cuối (2016 - 2020) của thành phố Cần Thơ;
Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Thông tư số 01/2017/TT-BTNMT ngày 09 tháng 02 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về định mức sử dụng đất xây dựng cơ sở văn hóa, cơ sở y tế, cơ sở giáo dục và đào tạo, cơ sở thể dục thể thao;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 167/TTr-STNMT ngày 17 tháng 01 năm 2019 và Công văn số 448/STNMT-CCQLĐĐ ngày 19 tháng 02 năm 2019,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Vĩnh Thạnh với các nội dung chủ yếu sau:
1. Diện tích, cơ cấu các loại đất:
| STT | Chỉ tiêu | Hiện trạng năm 2017 | Điều chỉnh quy hoạch đến năm 2020 | ||||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | Diện tích cấp thành phố phân bổ (ha) | Diện tích huyện xác định, xác định bổ sung (ha) | Tổng số | |||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | ||||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7)='(5)+'(6) | (8) |
|
| TỔNG DTTN | 30.681,08 | 100,00 |
|
| 30.681,08 | 100,00 |
| 1 | Đất nông nghiệp | 27.190,97 | 88,62 | 26.669,58 | 98,72 | 26.768,30 | 87,25 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | 25.292,41 | 82,44 | 23.535,02 | 98,72 | 23.633,74 | 77,03 |
|
| Trong đó: Đất chuyên lúa nước | 25.292,41 | 82,44 | 23.535,02 | 98,72 | 23.633,74 | 77,03 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | 134,26 | 0,44 | 221,50 |
| 221,50 | 0,72 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | 1.281,69 | 4,18 | 2.472,38 |
| 2.472,38 | 8,06 |
| 1.4 | Đất nuôi trồng thủy sản | 482,12 | 1,57 | 440,18 |
| 440,18 | 1,43 |
| 1.5 | Đất nông nghiệp khác | 0,50 | 0,00 |
|
| 0,50 | 0,00 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 3.490,11 | 11,38 | 3.912,78 |
| 3.912,78 | 12,75 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | 4,56 | 0,01 | 20,56 |
| 20,56 | 0,07 |
| 2.2 | Đất an ninh | 3,88 | 0,01 | 9,41 |
| 9,41 | 0,03 |
| 2.3 | Đất khu công nghiệp |
|
| 204,00 |
| 204,00 | 0,66 |
| 2.4 | Đất cụm công nghiệp |
|
| 45,00 |
| 45,00 | 0,15 |
| 2.5 | Đất thương mại, dịch vụ | 0,04 | 0,00 | 7,26 | 10,90 | 18,16 | 0,06 |
| 2.6 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | 54,06 | 0,18 | 58,90 | 5,70 | 64,60 | 0,21 |
| 2.7 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp thành phố | 2.300,61 | 7,50 | 2.380,21 |
| 2.380,21 | 7,76 |
| - | Đất cơ sở văn hóa | 1,27 | 0,00 | 1,27 |
| 1,27 | 0,00 |
| - | Đất cơ sở y tế | 5,47 | 0,02 | 5,47 |
| 5,47 | 0,02 |
| - | Đất cơ sở giáo dục và đào tạo | 37,68 | 0,12 | 107,43 |
| 107,43 | 0,35 |
| - | Đất cơ sở thể dục thể thao | 0,22 | 0,00 | 54,22 |
| 54,22 | 0,18 |
| 2.8 | Đất có di tích lịch sử - văn hóa |
|
|
|
|
|
|
| 2.9 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | 0,19 | 0,00 | 3,85 |
| 3,85 | 0,01 |
| 2.10 | Đất ở tại nông thôn | 704,70 | 2,30 | 729,70 | 2,08 | 731,78 | 2,39 |
| 2.11 | Đất ở tại đô thị | 96,04 | 0,31 | 116,89 |
| 116,89 | 0,38 |
| 2.12 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | 15,63 | 0,05 | 16,37 |
| 16,37 | 0,05 |
| 2.13 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | 0,05 | 0,00 | 0,05 |
| 0,05 | 0,00 |
| 2.14 | Đất cơ sở tôn giáo | 44,40 | 0,14 | 44,20 |
| 44,20 | 0,14 |
| 2.15 | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa | 43,35 | 0,14 | 52,38 |
| 52,38 | 0,17 |
| 2.16 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | 2,19 | 0,01 |
|
| 2,19 | 0,01 |
| 2.17 | Đất sinh hoạt cộng đồng | 1,10 | 0,00 |
|
| 1,12 | 0,00 |
| 2.18 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng |
|
|
|
|
|
|
| 2.19 | Đất cơ sở tín ngưỡng | 3,88 | 0,01 |
|
| 3,88 | 0,01 |
| 2.20 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | 215,43 | 0,70 |
|
| 198,14 | 0,65 |
| 2.21 | Đất có mặt nước chuyên dùng |
|
|
|
|
|
|
| 2.22 | Đất phi nông nghiệp khác |
|
|
|
|
|
|
| 3 | Đất chưa sử dụng |
|
|
|
|
|
|
2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất đến năm 2020:
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Tổng diện tích (ha) | Phân theo đơn vị hành chính (ha) | ||||||||||
| X. Vĩnh Bình | TT. Thạnh An | TT. Vĩnh Thạnh | X. Thạnh Mỹ | X. Vĩnh Trinh | X. Thạnh An | X. Thạnh Tiến | X. Thạnh Thắng | X. Thạnh Lợi | X. Thạnh Quới | X. Thạnh Lộc | |||
| (1) | (2) | (4)=(5)+ …+(13) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) | (15) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp | 422,67 | 33,90 | 66,92 | 54,00 | 11,30 | 158,94 | 17,37 | 17,02 | 13,70 | 12,91 | 19,60 | 17,00 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | 229,21 | 9,65 | 27,24 | 18,69 | 2,51 | 129,84 | 7,11 | 7,94 | 5,27 | 4,01 | 8,30 | 8,65 |
|
| Trong đó: Đất chuyên lúa nước | 229,21 | 9,65 | 27,24 | 18,69 | 2,51 | 129,84 | 7,11 | 7,94 | 5,27 | 4,01 | 8,30 | 8,65 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | 2,20 |
| 1,00 | 1,00 |
|
|
| 0,20 |
|
|
|
|
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | 190,93 | 24,25 | 38,68 | 34,31 | 8,46 | 29,10 | 10,26 | 8,88 | 8,43 | 8,90 | 11,30 | 8,35 |
| 1.4 | Đất nuôi trồng thủy sản | 0,33 |
|
|
| 0,33 |
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp | 1.471,06 | 138,40 | 133,40 | 139,04 | 128,40 | 133,40 | 130,40 | 128,40 | 129,90 | 135,13 | 142,03 | 132,56 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm | 1.381,62 | 124,40 | 124,40 | 124,40 | 124,40 | 124,40 | 127,40 | 124,40 | 124,40 | 129,43 | 124,43 | 129,56 |
Điều 2. Ủy ban nhân dân huyện Vĩnh Thạnh có trách nhiệm:
1. Công bố công khai điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 đến các xã, thị trấn, các phòng, ban và trên các phương tiện thông tin đại chúng.
2. Tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng đất, rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực có sử dụng đất cho phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt; việc xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng đất phải thống nhất chặt chẽ từ huyện đến cấp xã, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh trên địa bàn huyện; có giải pháp cụ thể để huy động vốn và các nguồn lực khác để thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất của huyện.
3. Xác định ranh giới và công khai diện tích đất trồng lúa cần bảo vệ nghiêm ngặt; đảm bảo lợi ích giữa các khu vực có điều kiện phát triển công nghiệp, đô thị, dịch vụ với các khu vực giữ nhiều đất trồng lúa; tăng đầu tư xây dựng các cơ sở bảo quản, chế biến, tiêu thụ lúa hàng hóa tại địa phương.
4. Quản lý sử dụng đất theo đúng quy hoạch sử dụng đất nhất là khu vực sẽ chuyển mục đích sử dụng đất; tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ quy hoạch phát triển các khu đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai theo quy hoạch sử dụng đất nhằm ngăn chặn kịp thời và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy hoạch sử dụng đất, các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, những nội dung khác trái với quyết định này không còn hiệu lực thi hành.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Vĩnh Thạnh, Thủ trưởng cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 443/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của huyện Phú Riềng, tỉnh Bình Phước
- 2Quyết định 491/QĐ-UBND năm 2019 về phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ
- 3Quyết định 540/QĐ-UBND về phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ
- 4Quyết định 495/QĐ-UBND năm 2019 về phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ
- 5Quyết định 619/QĐ-UBND năm 2019 về phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3Thông tư 29/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 6Thông tư 01/2017/TT-BTNMT quy định Định mức sử dụng đất xây dựng cơ sở văn hóa, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 7Nghị quyết 52/NQ-CP năm 2018 phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) của thành phố Cần Thơ do Chính phủ ban hành
- 8Quyết định 443/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của huyện Phú Riềng, tỉnh Bình Phước
- 9Quyết định 491/QĐ-UBND năm 2019 về phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ
- 10Quyết định 540/QĐ-UBND về phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ
- 11Quyết định 495/QĐ-UBND năm 2019 về phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ
- 12Quyết định 619/QĐ-UBND năm 2019 về phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng
Quyết định 493/QĐ-UBND năm 2019 về phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ
- Số hiệu: 493/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 01/03/2019
- Nơi ban hành: Thành phố Cần Thơ
- Người ký: Đào Anh Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/03/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
