TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH SỐ 48/2022/QĐ-UBND VỀ HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT NĂM 2023 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Quyết định số 48/2022/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành nhằm quy định hệ số điều chỉnh giá đất (hệ số K) áp dụng từ ngày 01/01/2023 đến hết ngày 31/12/2023. Hệ số này là căn cứ pháp lý quan trọng để tính tiền thuê đất, xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất thuê, và tính tiền sử dụng đất đối với các trường hợp hộ gia đình, cá nhân được công nhận quyền sử dụng đất hoặc chuyển mục đích sử dụng đất đối với phần diện tích đất ở vượt hạn mức trên địa bàn thành phố Hà Nội.
1. Hệ số điều chỉnh giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp và đất thương mại dịch vụ
Hệ số này được áp dụng để xác định đơn giá thuê đất, thuê đất có mặt nước, thuê đất xây dựng công trình ngầm và xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất thuê. Mức hệ số được phân chia chi tiết theo từng khu vực địa giới hành chính như sau:
- Các quận Hoàn Kiếm, Ba Đình, Đống Đa, Hai Bà Trưng: Hệ số đối với đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp là 1,25; đối với đất thương mại dịch vụ là 1,5.
- Các quận Cầu Giấy, Thanh Xuân, Tây Hồ: Hệ số đối với đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp là 1,2; đối với đất thương mại dịch vụ là 1,4.
- Các quận Long Biên, Hoàng Mai, Hà Đông, Bắc Từ Liêm, Nam Từ Liêm: Hệ số đối với đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp là 1,15; đối với đất thương mại dịch vụ là 1,3.
- Các huyện Gia Lâm, Đông Anh, Thanh Trì, Hoài Đức, Đan Phượng:
- Tại các xã giáp ranh nội thành và thị trấn của các huyện: Hệ số đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp là 1,1; đất thương mại dịch vụ là 1,2.
- Tại các xã còn lại thuộc các huyện: Hệ số đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp là 1,05; đất thương mại dịch vụ là 1,15.
- Các huyện còn lại và thị xã Sơn Tây:
- Tại các xã giáp ranh nội thành, thị trấn của các huyện (ngoại trừ thị trấn của các huyện Phú Xuyên, Mỹ Đức, Ứng Hòa, Phúc Thọ) và các phường thuộc thị xã Sơn Tây: Hệ số đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp là 1,05; đất thương mại dịch vụ là 1,1.
- Tại các xã còn lại thuộc các huyện, các xã thuộc thị xã Sơn Tây và thị trấn của các huyện Phú Xuyên, Mỹ Đức, Ứng Hòa, Phúc Thọ: Hệ số đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp là 1,02; đất thương mại dịch vụ là 1,05.
2. Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp, lâm nghiệp và nuôi trồng thủy sản
Đối với nhóm đất nông nghiệp, lâm nghiệp, đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, hệ số điều chỉnh được quy định đồng nhất:
- Hệ số chung: K = 1,0 áp dụng cho toàn bộ địa bàn thành phố Hà Nội. Hệ số này dùng làm căn cứ xác định đơn giá thuê đất, thuê đất có mặt nước và xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất nông nghiệp cho thuê.
- Đất nông nghiệp chuyển mục đích sử dụng: Đối với đất nông nghiệp (bao gồm cả đất vườn, ao liền kề đất ở) làm cơ sở xác định chênh lệch giữa giá thu tiền sử dụng đất theo mục đích mới và giá thu tiền sử dụng đất nông nghiệp, hệ số điều chỉnh cũng được quy định là K = 1,0.
3. Hệ số điều chỉnh giá đất tính tiền sử dụng đất đối với diện tích đất ở vượt hạn mức
Hệ số này áp dụng cho hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với phần diện tích đất ở vượt hạn mức theo quy định tại Khoản 3 Điều 3 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP:
- Các quận Hoàn Kiếm, Ba Đình, Đống Đa, Hai Bà Trưng: Hệ số K = 1,6.
- Các quận Cầu Giấy, Thanh Xuân, Tây Hồ: Hệ số K = 1,4.
- Các quận Long Biên, Hoàng Mai, Hà Đông, Bắc Từ Liêm, Nam Từ Liêm: Hệ số K = 1,35.
- Các huyện Gia Lâm, Đông Anh, Thanh Trì, Hoài Đức, Đan Phượng:
- Các xã giáp ranh nội thành và thị trấn của các huyện: Hệ số K = 1,3.
- Các xã còn lại thuộc các huyện: Hệ số K = 1,2.
- Các huyện còn lại và thị xã Sơn Tây:
- Các xã giáp ranh nội thành, thị trấn của các huyện (trừ thị trấn của các huyện Phú Xuyên, Mỹ Đức, Ứng Hòa, Phúc Thọ) và các phường thuộc thị xã Sơn Tây: Hệ số K = 1,2.
- Các xã còn lại thuộc các huyện, các xã thuộc thị xã Sơn Tây và thị trấn của các huyện Phú Xuyên, Mỹ Đức, Ứng Hòa, Phúc Thọ: Hệ số K = 1,1.
4. Quy định về tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các cơ quan
Quyết định phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan, đơn vị và địa phương trong việc triển khai thực hiện hệ số điều chỉnh giá đất năm 2023:
- Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã: Căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương để quyết định điều chỉnh tăng hệ số điều chỉnh giá đất. Việc điều chỉnh tăng này áp dụng khi xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất tại các khu vực đô thị, đầu mối giao thông hoặc khu dân cư tập trung có lợi thế, khả năng sinh lợi cao theo quy định của pháp luật và phân cấp của Thành phố.
- Sở Tài chính: Chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm tra và tổng hợp tình hình thực hiện Quyết định; kịp thời báo cáo, đề xuất UBND Thành phố giải quyết các khó khăn, vướng mắc phát sinh. Đồng thời, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan xây dựng phương án hệ số điều chỉnh giá đất cho năm 2024 để báo cáo UBND Thành phố trước ngày 15/12/2023.
- Các cơ quan chịu trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế thành phố Hà Nội; Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
5. Hiệu lực thi hành
Quyết định số 48/2022/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/01/2023. Các quy định về hệ số điều chỉnh giá đất nêu trên được áp dụng xuyên suốt từ ngày 01/01/2023 đến hết ngày 31/12/2023.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 48/2022/QĐ-UBND | Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT NĂM 2023 THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT LÀM CĂN CỨ TÍNH: THU TIỀN THUÊ ĐẤT; XÁC ĐỊNH GIÁ KHỞI ĐIỂM ĐỂ ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT THUÊ; THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỐI VỚI HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN ĐƯỢC NHÀ NƯỚC CÔNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, CHO PHÉP CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐỐI VỚI DIỆN TÍCH ĐẤT Ở VƯỢT HẠN MỨC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 quy định về giá đất; số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 quy định về thu tiền sử dụng đất; số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; số 135/2016/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2016 và số 123/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ các Thông tư của Bộ Tài chính: số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất; số 332/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 và số 10/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 76/2014/TT- BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;
Căn cứ các Thông tư của Bộ Tài chính: số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; số 333/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 và số 11/2018/TT- BTC ngày 30 tháng 01 năm 2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ kết luận của Ban Cán sự Đảng UBND Thành phố tại Thông báo 1699-TB/BCSĐ ngày 30 tháng 12 năm 2022; kết luận của tập thể UBND Thành phố tại Thông báo số 1113/TB-UBND ngày 23 tháng 12 năm 2022;
Căn cứ ý kiến thống nhất của Thường trực HĐND Thành phố tại Văn bản số 328/HĐND-KTNS ngày 30 tháng 12 năm 2022;
Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 7325/TTr-STC-QLG ngày 09 tháng 12 năm 2022.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành hệ số điều chỉnh giá đất áp dụng từ ngày 01/01/2023 đến hết ngày 31/12/2023 theo quy định của pháp luật làm căn cứ tính: thu tiền thuê đất; xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất thuê; thu tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với diện tích đất ở vượt hạn mức trên địa bàn thành phố Hà Nội, như sau:
1. Hệ số điều chỉnh giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, đất thương mại dịch vụ làm căn cứ xác định đơn giá thuê đất, thuê đất có mặt nước, thuê đất để xây dựng công trình ngầm; xác định giá khởi điểm trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thuê như sau:
| TT | Khu vực | Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp | Đất thương mại dịch vụ |
| 1 | Các quận: Hoàn Kiếm, Ba Đình, Đống Đa, Hai Bà Trưng | 1,25 | 1,5 |
| 2 | Các quận: Cầu Giấy, Thanh Xuân, Tây Hồ | 1,2 | 1,4 |
| 3 | Các quận: Long Biên, Hoàng Mai, Hà Đông, Bắc Từ Liêm, Nam Từ Liêm | 1,15 | 1,3 |
| 4 | Các huyện: Gia Lâm, Đông Anh, Thanh Trì, Hoài Đức, Đan Phượng |
|
|
| 4.1 | Các xã giáp ranh nội thành, thị trấn các huyện | 1,1 | 1,2 |
| 4.2 | Các xã còn lại thuộc các huyện | 1,05 | 1,15 |
| 5 | Các huyện còn lại và thị xã Sơn Tây |
|
|
| 5.1 | Các xã giáp ranh nội thành, thị trấn các huyện (trừ thị trấn của các huyện Phú Xuyên, Mỹ Đức, Ứng Hòa, Phúc Thọ); các phường thuộc thị xã Sơn Tây | 1,05 | 1,1 |
| 5.2 | Các xã còn lại thuộc các huyện; các xã của thị xã Sơn Tây; thị trấn của các huyện Phú Xuyên, Mỹ Đức, Ứng Hòa, Phúc Thọ | 1,02 | 1,05 |
2. Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản để sản xuất nông nghiệp làm căn cứ xác định đơn giá thuê đất, thuê đất có mặt nước, xác định giá khởi điểm trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để cho thuê là K = 1,0 cho toàn địa bàn Thành phố.
3. Hệ số điều chỉnh giá đất làm cơ sở thu tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với diện tích đất ở vượt hạn mức theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất như sau:
| TT | Khu vực | Hệ số |
| 1 | Các quận: Hoàn Kiếm, Ba Đình, Đống Đa, Hai Bà Trưng | 1,6 |
| 2 | Các quận: Cầu Giấy, Thanh Xuân, Tây Hồ | 1,4 |
| 3 | Các quận: Long Biên, Hoàng Mai, Hà Đông, Bắc Từ Liêm, Nam Từ Liêm | 1,35 |
| 4 | Các huyện: Gia Lâm, Đông Anh, Thanh Trì, Hoài Đức, Đan Phượng |
|
| 4.1 | Các xã giáp ranh nội thành, thị trấn các huyện | 1,3 |
| 4.2 | Các xã còn lại thuộc các huyện | 1,2 |
| 5 | Các huyện còn lại và thị xã Sơn Tây |
|
| 5.1 | Các xã giáp ranh nội thành, thị trấn các huyện (trừ thị trấn của các huyện Phú Xuyên, Mỹ Đức, Ứng Hòa, Phúc Thọ); các phường thuộc thị xã Sơn Tây | 1,2 |
| 5.2 | Các xã còn lại thuộc các huyện; các xã của thị xã Sơn Tây; thị trấn của các huyện Phú Xuyên, Mỹ Đức, Ứng Hòa, Phúc Thọ | 1,1 |
4. Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp (trong đó bao gồm cả đất vườn, ao liền kề đất ở) làm cơ sở xác định chênh lệch giữa giá thu tiền sử dụng đất theo mục đích mới và giá thu tiền sử dụng đất nông nghiệp: K = 1,0.
Điều 2. UBND Thành phố giao:
1. UBND các quận, huyện, thị xã: Căn cứ tình hình thực tế tại địa phương, UBND các quận, huyện, thị xã quyết định điều chỉnh tăng hệ số điều chỉnh giá đất để xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất thuộc đô thị, đầu mối giao thông, khu dân cư tập trung có lợi thế, khả năng sinh lợi theo quy định pháp luật và theo quy định phân cấp, ủy quyền của UBND Thành phố.
2. Sở Tài chính: Theo dõi, kiểm tra, tổng hợp việc thực hiện Quyết định này, kịp thời báo cáo, đề xuất UBND Thành phố chỉ đạo, giải quyết khó khăn, vướng mắc; chủ trì, phối hợp các Sở, ngành và đơn vị có liên quan báo cáo, đề xuất phương án ban hành hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024, báo cáo UBND Thành phố trước ngày 15/12/2023.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 10/01/2023.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế thành phố Hà Nội; Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 24/2023/QĐ-UBND sửa đổi nội dung tại Phụ lục II kèm theo Quyết định 09/2023/QĐ-UBND quy định về hệ số điều chỉnh giá đất (K) năm 2023 trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
- 2Quyết định 20/2023/QĐ-UBND quy định về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2023 trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 3Quyết định 32/2023/QĐ-UBND sửa đổi Phụ lục hệ số điều chỉnh giá đất năm 2023 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa kèm theo Quyết định 14/2023/QĐ-UBND
- 4Quyết định 22/2023/QĐ-UBND điều chỉnh nội dung tại Phụ lục kèm theo Quyết định 43/2022/QĐ-UBND quy định về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2023 trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 5Nghị quyết 201/NQ-HĐND năm 2023 thông qua hệ số điều chỉnh giá đất đối với các vị trí, tuyến đường được điều chỉnh, bổ sung tại Nghị quyết 190/NQ-HĐND do tỉnh Sơn La ban hành
- 6Quyết định 1138/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả Hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội kỳ 2019-2023
- 7Quyết định 240/QĐ-UBND năm 2024 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội đã hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2023
- 1Quyết định 1138/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả Hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội kỳ 2019-2023
- 2Quyết định 240/QĐ-UBND năm 2024 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội đã hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2023
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 44/2014/NĐ-CP quy định về giá đất
- 3Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất
- 4Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 5Thông tư 76/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 77/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 8Nghị định 135/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 9Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 10Thông tư 332/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 76/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định 45/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất
- 11Thông tư 333/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 77/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 12Nghị định 123/2017/NĐ-CP sửa đổi Nghị định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 13Thông tư 10/2018/TT-BTC về sửa đổi Thông tư 76/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 45/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất do Bộ Tài chính ban hành
- 14Thông tư 11/2018/TT-BTC về sửa đổi Thông tư 77/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ Tài chính ban hành
- 15Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 16Quyết định 24/2023/QĐ-UBND sửa đổi nội dung tại Phụ lục II kèm theo Quyết định 09/2023/QĐ-UBND quy định về hệ số điều chỉnh giá đất (K) năm 2023 trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
- 17Quyết định 20/2023/QĐ-UBND quy định về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2023 trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 18Quyết định 32/2023/QĐ-UBND sửa đổi Phụ lục hệ số điều chỉnh giá đất năm 2023 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa kèm theo Quyết định 14/2023/QĐ-UBND
- 19Quyết định 22/2023/QĐ-UBND điều chỉnh nội dung tại Phụ lục kèm theo Quyết định 43/2022/QĐ-UBND quy định về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2023 trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 20Nghị quyết 201/NQ-HĐND năm 2023 thông qua hệ số điều chỉnh giá đất đối với các vị trí, tuyến đường được điều chỉnh, bổ sung tại Nghị quyết 190/NQ-HĐND do tỉnh Sơn La ban hành
Quyết định 48/2022/QĐ-UBND về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2023 theo quy định của pháp luật làm căn cứ tính: thu tiền thuê đất; xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất thuê; thu tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với diện tích đất ở vượt hạn mức trên địa bàn thành phố Hà Nội
- Số hiệu: 48/2022/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 30/12/2022
- Nơi ban hành: Thành phố Hà Nội
- Người ký: Hà Minh Hải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/01/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
