TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 47/2012/QĐ-UBND VỀ NHIỆM VỤ CHI BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TỈNH BÌNH DƯƠNG
Quyết định số 47/2012/QĐ-UBND ban hành Quy định nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm phân định rõ ràng trách nhiệm chi ngân sách, quy trình lập dự toán, phân bổ và quyết toán kinh phí sự nghiệp môi trường giữa các cấp chính quyền địa phương trên địa bàn tỉnh.
1. Quy định chung và hiệu lực thi hành
Quyết định này ban hành kèm theo Quy định nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Văn bản có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các cơ quan, cá nhân chịu trách nhiệm thi hành bao gồm Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các sở, ngành liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Bình Dương.
2. Nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường đối với cấp xã (xã, phường, thị trấn)
Ngân sách cấp xã được sử dụng để thực hiện các nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường cụ thể sau đây:
- Tuyên truyền, giáo dục: Chi cho công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ môi trường cho các hộ gia đình và cá nhân cư trú trên địa bàn.
- Thanh tra, kiểm tra: Chi phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường đối với các đối tượng trên địa bàn theo thẩm quyền.
- Hoạt động tự quản: Chi cho các hoạt động tổ chức tự quản về giữ gìn vệ sinh môi trường tại địa phương.
- Thu gom, xử lý chất thải: Chi hỗ trợ cho công tác thu gom, vận chuyển, xử lý giảm thiểu và tái chế các loại chất thải.
- Quản lý công trình vệ sinh công cộng: Chi quản lý các công trình vệ sinh công cộng; hỗ trợ trang bị thiết bị, phương tiện phục vụ việc thu gom rác thải sinh hoạt và vệ sinh môi trường ở các khu dân cư, nơi công cộng.
- Xác nhận cam kết môi trường: Thực hiện kiểm tra, xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường, đề án bảo vệ môi trường khi được Ủy ban nhân dân cấp huyện ủy quyền.
- Duy tu hạ tầng thoát nước: Hỗ trợ kinh phí vệ sinh, nạo vét khai thông hệ thống kênh mương, cống rãnh thoát nước; vận hành và bảo dưỡng hệ thống thu gom, xử lý nước thải khu dân cư thuộc phạm vi quản lý của cấp xã.
- Chương trình liên tịch: Thực hiện các chương trình liên tịch về bảo vệ môi trường giữa ngành tài nguyên và môi trường với các tổ chức hội, đoàn thể do cấp xã tiến hành.
- Hỗ trợ nhân sự chuyên trách: Chi trả cho các hợp đồng lao động hỗ trợ công tác bảo vệ môi trường ở cấp xã theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định số 81/2007/NĐ-CP ngày 23/5/2007 của Chính phủ.
- Các nhiệm vụ khác: Chi cho các hoạt động khác có liên quan trực tiếp đến nhiệm vụ bảo vệ môi trường trên địa bàn theo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã.
3. Mức chi, lập, chấp hành dự toán và quyết toán kinh phí sự nghiệp môi trường
Công tác quản lý tài chính đối với nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường được thực hiện theo các nguyên tắc và quy trình chặt chẽ:
- Mức chi áp dụng: Thực hiện theo đúng định mức, chế độ chi tiêu tài chính hiện hành do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.
- Quy trình lập dự toán cấp huyện: Hàng năm, Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện tổng hợp dự toán chi sự nghiệp môi trường của các cơ quan, đơn vị trực thuộc gửi Phòng Tài chính Kế hoạch xem xét, tổng hợp chung vào dự toán chi ngân sách cấp huyện, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét và gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Quy trình lập dự toán cấp tỉnh: Các Sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện lập dự toán chi sự nghiệp môi trường gửi Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày 20 tháng 6 hàng năm, đồng thời tổng hợp vào dự toán năm sau gửi Sở Tài chính theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.
- Tổng hợp và trình duyệt phương án phân bổ: Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm tổng hợp dự toán chi sự nghiệp môi trường của các Sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi Sở Tài chính xem xét, tổng hợp chung vào dự toán chi ngân sách để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
- Phối hợp điều hành ngân sách: Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Sở Tài chính căn cứ chỉ tiêu hướng dẫn chi sự nghiệp môi trường của Bộ Tài chính để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xác định tổng mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường của ngân sách tỉnh và phân bổ cụ thể cho ngân sách cấp huyện.
- Hạch toán kế toán: Kinh phí chi sự nghiệp môi trường được phản ánh và quyết toán vào Loại 280 “Hoạt động bảo vệ môi trường” với các Khoản tương ứng, theo Chương tương ứng của các ngành, địa phương và chi tiết theo Mục lục ngân sách Nhà nước.
4. Tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành
Việc tổ chức thực hiện quy định được phân công cụ thể cho các cơ quan chức năng:
- Trách nhiệm của các cơ quan: Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các Sở, ngành liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố theo chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện các nội dung của Quy định này.
- Giải quyết vướng mắc và cập nhật văn bản mới: Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh hoặc khi cơ quan Trung ương ban hành văn bản quy phạm pháp luật mới liên quan đến nội dung Quy định này, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì, phối hợp cùng các sở, ngành liên quan nghiên cứu đề xuất nội dung sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 47/2012/QĐ-UBND | Bình Dương, ngày 18 tháng 10 năm 2012 |
BAN HÀNH QUY ĐỊNH NHIỆM VỤ CHI BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số: 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số: 81/2007/NĐ-CP ngày 23 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định tổ chức, bộ phận chuyên môn về bảo vệ môi trường tại cơ quan nhà nước và doanh nghiệp nhà nước;
Căn cứ Thông tư liên tịch số: 01/2008/TTLT-BTNMT-BTC ngày 29 tháng 4 năm 2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính hướng dẫn lập dự toán công tác bảo vệ môi trường thuộc nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường;
Căn cứ Thông tư liên tịch số: 45/2010/TTLT-BTC-BTNMT ngày 30 tháng 3 năm 2010 của Liên Bộ Tài chính – Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc quản lý kinh phí sự nghiệp môi trường;
Căn cứ Nghị quyết số: 21/2012/NQ-HĐND8 ngày 03 tháng 10 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương về việc quy định nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Dương;
Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số: 2713/STNMT-CCBVMT ngày 29/8/2012,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc: Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính; Thủ trưởng các Sở, ngành liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
NHIỆM VỤ CHI BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG
( Kèm theo Quyết định số: 47/2012/QĐ-UBND ngày 18 tháng 10 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương )
1. Quy định này quy định việc quản lý kinh phí sự nghiệp môi trường thực hiện các nhiệm vụ bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Dương do ngân sách nhà nước đảm bảo.
2. Các nhiệm vụ chi ngân sách nhà nước về bảo vệ môi trường thuộc các nguồn kinh phí khác (như chi từ nguồn sự nghiệp khoa học, vốn đầu tư xây dựng cơ bản...) không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy định này.
1. Các dự án, đề án về bảo vệ môi trường phải được cấp có thẩm quyền chấp thuận mới đủ điều kiện để bố trí kinh phí và triển khai thực hiện.
2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm sử dụng kinh phí do ngân sách cấp cho hoạt động sự nghiệp bảo vệ môi trường bảo đảm thực hiện đúng mục đích, đúng chế độ, chịu sự kiểm tra, kiểm soát của cơ quan có thẩm quyền và chịu trách nhiệm quyết toán đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước; đồng thời thực hiện công khai tài chính theo quy định hiện hành.
3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng kinh phí sự nghiệp cho hoạt động bảo vệ môi trường phải thực hiện theo quy định của pháp luật và Quy định này.
NHIỆM VỤ CHI BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Điều 3. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp tỉnh, gồm:
1. Đảm bảo hoạt động của hệ thống quan trắc và phân tích môi trường do Sở Tài nguyên và Môi trường quản lý; thực hiện các chương trình quan trắc hiện trạng môi trường, các tác động đối với môi trường; vận hành, bảo dưỡng, bảo trì, thay thế thiết bị của hệ thống quan trắc và giám sát nước thải tự động.
2. Hỗ trợ các nhiệm vụ bảo vệ môi trường theo dự án được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, bao gồm các nội dung: xây dựng dự án, điều tra khảo sát, đánh giá tình hình ô nhiễm, thực hiện xử lý ô nhiễm môi trường, mua bản quyền công nghệ xử lý nước thải (nếu có), trang bị cơ sở vật chất, kiểm tra, nghiệm thu dự án:
a) Dự án xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng thuộc khu vực công ích do các cơ quan cấp tỉnh quản lý (đối với dự án có tính chất chi sự nghiệp bố trí từ nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường).
b) Dự án xử lý chất thải cho một số bệnh viện, cơ sở y tế, trường học, công viên, công trình công cộng và các cơ sở giam giữ của nhà nước do các cơ quan cấp tỉnh quản lý không có nguồn thu hoặc nguồn thu thấp.
c) Dự án mua sắm các trang thiết bị phục vụ quan trắc và phân tích môi trường.
d) Các dự án, đề án về bảo vệ môi trường khác theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Chi hỗ trợ di dời cho các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nằm trong khu dân cư, khu đô thị.
4. Quản lý các công trình vệ sinh công cộng do các cơ quan cấp tỉnh quản lý; hỗ trợ mua sắm trang thiết bị trạm trung chuyển, phương tiện thu gom, vận chuyển, thùng chứa rác thải sinh hoạt và vệ sinh môi trường ở khu dân cư, nơi công cộng.
5. Hỗ trợ vệ sinh, nạo vét khai thông kênh mương, cống rãnh thoát nước; vận hành, bảo dưỡng hệ thống thu gom, xử lý nước thải đô thị, khu dân cư do các cơ quan cấp tỉnh quản lý; bảo dưỡng hệ thống thoát nước ngoài hàng rào các khu công nghiệp.
6. Hỗ trợ thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải; xử lý nước thải của các cơ sở y tế công lập do các cơ quan cấp tỉnh quản lý.
7. Thực hiện phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường của tỉnh, bao gồm hỗ trợ trang thiết bị và hoạt động về ứng cứu các sự cố môi trường; hỗ trợ xử lý môi trường sau sự cố môi trường.
8. Quản lý khu bảo tồn thiên nhiên, quản lý cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng, nhân giống một số loài động thực vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng do tỉnh quản lý.
9. Xây dựng và duy trì hoạt động hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về môi trường (bao gồm thu thập, xử lý, cập nhật, số hóa cơ sở dữ liệu, thuê bao và quản trị, trao đổi thông tin); hệ thống thông tin cảnh báo môi trường cộng đồng.
10. Báo cáo môi trường định kỳ và đột xuất; thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược của tỉnh.
11. Xây dựng và ban hành tiêu chuẩn, quy trình kỹ thuật, định mức kinh tế kỹ thuật, quy trình kỹ thuật về bảo vệ môi trường; xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch về bảo vệ môi trường.
12. Hoạt động nghiệp vụ thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh (bao gồm: xăng xe đi lại; lấy mẫu đo đạc, phân tích các thành phần môi trường, chất thải; chi phí khác: thu thập chứng cứ, số liệu, thuê chuyên gia, trưng cầu giám định, …).
13. Tuyên truyền, truyền thông, phổ biến, giáo dục pháp luật về môi trường (bao gồm: In ấn các ấn phẩm tuyên truyền; tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng; tổ chức các hoạt động kỷ niệm ngày môi trường thế giới 5/6, chiến dịch làm cho thế giới sạch hơn...; thực hiện các Chương trình liên tịch về bảo vệ môi trường giữa ngành tài nguyên và môi trường với các Hội, đoàn thể).
14. Tập huấn, hội thảo, đào tạo nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ và nhận thức về bảo vệ môi trường cho cán bộ làm công tác môi trường các cấp và doanh nghiệp (bao gồm: tham dự các lớp tập huấn, hội thảo, đào tạo do các cơ quan Trung ương và Viện, Trường tổ chức; tổ chức các lớp tập huấn, hội thảo, đào tạo tại địa phương; hợp tác và trao đổi thông tin, chia sẻ kinh nghiệm quản lý môi trường trong và ngoài nước).
15. Chi giải thưởng, khen thưởng về bảo vệ môi trường cho các tổ chức, cá nhân có thành tích đóng góp trong nhiệm vụ bảo vệ môi trường theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh.
16. Hoạt động của Ban chỉ đạo, Ban điều hành, Văn phòng thường trực về bảo vệ môi trường được Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định; vốn đối ứng các dự án hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường.
17. Bổ sung nguồn vốn hoạt động cho Quỹ Bảo vệ môi trường của tỉnh.
18. Các hoạt động khác có liên quan đến nhiệm vụ bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 4. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là cấp huyện):
1. Thực hiện các chương trình quan trắc hiện trạng môi trường, các tác động đối với môi trường trên địa bàn cấp huyện; lập báo cáo môi trường định kỳ và đột xuất.
2. Hỗ trợ các nhiệm vụ bảo vệ môi trường theo dự án được Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt, bao gồm các nội dung: xây dựng dự án, điều tra khảo sát, đánh giá tình hình ô nhiễm, thực hiện xử lý ô nhiễm môi trường, mua bản quyền công nghệ xử lý nước thải (nếu có), trang bị cơ sở vật chất, kiểm tra, nghiệm thu dự án:
a) Dự án xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng thuộc khu vực công ích do các cơ quan cấp huyện quản lý (đối với dự án có tính chất chi sự nghiệp bố trí từ nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường).
b) Dự án xử lý chất thải cho một số bệnh viện, cơ sở y tế, trường học, công viên, công trình công cộng và các cơ sở giam giữ của nhà nước do các cơ quan cấp huyện quản lý không có nguồn thu hoặc nguồn thu thấp.
c) Các dự án, đề án về bảo vệ môi trường khác theo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
3. Quản lý các công trình vệ sinh công cộng do các cơ quan cấp huyện quản lý; hỗ trợ mua sắm trang thiết bị trạm trung chuyển, phương tiện thu gom, vận chuyển, thùng chứa rác thải sinh hoạt và vệ sinh môi trường ở khu dân cư, nơi công cộng.
4. Hỗ trợ vệ sinh, nạo vét khai thông kênh mương, cống rãnh thoát nước; vận hành, bảo dưỡng hệ thống thu gom, xử lý nước thải khu dân cư do các cơ quan cấp huyện quản lý.
5. Hỗ trợ thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải; xử lý nước thải của các cơ sở y tế công lập do các cơ quan cấp huyện quản lý.
6. Thực hiện phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường địa phương, bao gồm hỗ trợ trang thiết bị và hoạt động về ứng cứu các sự cố môi trường; hỗ trợ xử lý môi trường sau sự cố môi trường.
7. Xây dựng và duy trì hoạt động hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về môi trường (bao gồm thu thập, xử lý, cập nhật, số hóa cơ sở dữ liệu, thuê bao và quản trị, trao đổi thông tin); hệ thống thông tin cảnh báo môi trường cộng đồng.
8. Xây dựng kế hoạch về bảo vệ môi trường.
9. Hoạt động nghiệp vụ thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường trên địa bàn cấp huyện (bao gồm: xăng xe đi lại; lấy mẫu đo đạc, phân tích các thành phần môi trường, chất thải; chi phí khác: thu thập chứng cứ, số liệu, thuê chuyên gia, trưng cầu giám định, …).
10. Tuyên truyền, truyền thông, phổ biến, giáo dục pháp luật về môi trường (bao gồm: In ấn các ấn phẩm tuyên truyền; tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng; tổ chức các hoạt động kỷ niệm ngày môi trường thế giới 5/6, chiến dịch làm cho thế giới sạch hơn...; thực hiện các Chương trình liên tịch về bảo vệ môi trường giữa ngành tài nguyên và môi trường với các Hội, đoàn thể).
11. Tổ chức hoặc tham dự tập huấn, hội thảo, đào tạo nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ và nhận thức về bảo vệ môi trường cho cán bộ làm công tác môi trường cấp huyện, cấp xã và doanh nghiệp.
12. Chi giải thưởng, khen thưởng về bảo vệ môi trường cho các tổ chức, cá nhân có thành tích đóng góp trong nhiệm vụ bảo vệ môi trường theo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
13. Hợp đồng lao động để hỗ trợ công tác bảo vệ môi trường ở cấp huyện theo quy định tại khoản 3, Điều 7 Nghị định số 81/2007/NĐ-CP ngày 23/5/2007 của Chính phủ quy định tổ chức, bộ phận chuyên môn về bảo vệ môi trường tại cơ quan nhà nước và doanh nghiệp nhà nước.
14. Hoạt động của Ban chỉ đạo, Ban điều hành, Văn phòng thường trực về bảo vệ môi trường được Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định.
15. Hoạt động điều tra, khảo sát thực địa, kiểm tra, xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường, đề án bảo vệ môi trường (bao gồm chi phí kiểm tra hiện trường, lấy mẫu đo đạc, phân tích các thành phần môi trường, chất thải; lấy ý kiến chuyên gia hoặc tổ chức Hội đồng thẩm định nếu cần thiết).
16. Các hoạt động khác có liên quan đến nhiệm vụ bảo vệ môi trường trên địa bàn theo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
Điều 5. Nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường đối với xã, phường và thị trấn (gọi chung là cấp xã):
1. Chi tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ môi trường cho các hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn.
2. Chi công tác thanh kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường trên địa bàn.
3. Chi các hoạt động tổ chức tự quản về giữ gìn vệ sinh môi trường.
4. Chi hỗ trợ thu gom, vận chuyển, xử lý giảm thiểu, tái chế chất thải.
5. Chi quản lý các công trình vệ sinh công cộng; hỗ trợ trang bị thiết bị, phương tiện thu gom rác thải sinh hoạt, vệ sinh môi trường ở khu dân cư, nơi công cộng.
6. Kiểm tra, xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường, đề án bảo vệ môi trường khi được Ủy ban nhân dân cấp huyện ủy quyền.
7. Hỗ trợ vệ sinh, nạo vét khai thông kênh mương, cống rãnh thoát nước; vận hành, bảo dưỡng hệ thống thu gom, xử lý nước thải khu dân cư do cấp xã quản lý.
8. Thực hiện các Chương trình liên tịch về bảo vệ môi trường giữa ngành tài nguyên và môi trường với các Hội, đoàn thể do cấp xã tiến hành.
9. Hợp đồng lao động để hỗ trợ công tác bảo vệ môi trường ở cấp xã theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định số 81/2007/NĐ-CP ngày 23/5/2007 của Chính phủ.
10. Các hoạt động khác có liên quan đến nhiệm vụ bảo vệ môi trường trên địa bàn theo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã.
MỨC CHI, LẬP, CHẤP HÀNH DỰ TOÁN VÀ QUYẾT TOÁN KINH PHÍ CHI NHIỆM VỤ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Điều 6. Mức chi, lập, chấp hành dự toán và quyết toán kinh phí sự nghiệp môi trường:
1. Mức chi thực hiện các nhiệm vụ bảo vệ môi trường thực hiện theo định mức, chế độ chi tiêu tài chính hiện hành do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.
2. Lập dự toán và chấp hành quyết toán kinh phí chi nhiệm vụ bảo vệ môi trường:
- Hàng năm, Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thị xã, thành phố tổng hợp dự toán chi sự nghiệp môi trường của các cơ quan, đơn vị gửi về Phòng Tài chính Kế hoạch xem xét, tổng hợp chung vào dự toán chi ngân sách cấp huyện, thị xã, thành phố , đồng thời trình Ủy ban nhân dân cấp huyện, thị xã, thành phố xem xét, gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, thị xã, thành phố lập dự toán chi sự nghiệp môi trường gửi Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày 20 tháng 6, đồng thời tổng hợp vào dự toán năm sau để gửi Sở Tài chính theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.
- Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm tổng hợp dự toán chi sự nghiệp môi trường của các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, thị xã, thành phố gửi Sở Tài chính xem xét, tổng hợp chung vào dự toán chi ngân sách để báo cáo Ủy ban nhân dân trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
- Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp Sở Tài chính căn cứ chỉ tiêu hướng dẫn chi sự nghiệp môi trường của Bộ Tài chính báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xác định tổng mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường của ngân sách tỉnh và phân bổ cụ thể cho ngân sách cấp huyện.
3. Về hạch toán kế toán: Kinh phí chi sự nghiệp môi trường theo quy định này được phản ánh và quyết toán vào Loại 280 “Hoạt động bảo vệ môi trường” với các Khoản tương ứng, theo Chương tương ứng của các ngành, địa phương và chi tiết theo Mục lục ngân sách Nhà nước.
1. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Thủ trưởng các Sở, ngành có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố theo chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện các nội dung của Quy định này.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, hoặc cơ quan Trung ương ban hành văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan nội dung Quy định này, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì, phối hợp cùng các sở, ngành có liên quan nghiên cứu đề xuất nội dung sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
- 1Quyết định 15/2010/QĐ-UBND ban hành Quy định nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng do Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng ban hành
- 2Nghị quyết 344/2010/NQ-HĐND về phân định nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Nghệ An do Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An khóa XV, kỳ họp thứ 19 ban hành
- 3Nghị quyết 30/2011/NQ-HĐND phân cấp nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 4Nghị quyết 45/2011/NQ-HĐND phê chuẩn phân cấp nhiệm vụ chi sự nghiệp bảo vệ môi trường do tỉnh Tây Ninh ban hành
- 5Quyết định 41/2013/QĐ-UBND về Quy định nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường của ngân sách các cấp trên địa bàn tỉnh Long An
- 6Quyết định 20/2017/QĐ-UBND quy định nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 7Quyết định 351/QĐ-UBND năm 2018 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành đã hết hiệu lực năm 2017
- 8Quyết định 470/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1Quyết định 20/2017/QĐ-UBND quy định nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 2Quyết định 351/QĐ-UBND năm 2018 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành đã hết hiệu lực năm 2017
- 3Quyết định 470/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1Luật Bảo vệ môi trường 2005
- 2Nghị định 81/2007/NĐ-CP về tổ chức, bộ phận chuyên môn về bảo vệ môi trường tại cơ quan nhà nước và doanh nghiệp nhà nước
- 3Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 4Nghị định 60/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước
- 5Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 6Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 7Thông tư liên tịch 01/2008/TTLT-BTNMT-BTC hướng dẫn lập dự toán công tác bảo vệ môi trường thuộc nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường do Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Tài chính ban hành
- 8Thông tư liên tịch 45/2010/TTLT-BTC-BTNMT hướng dẫn việc quản lý kinh phí sự nghiệp môi trường do Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 9Quyết định 15/2010/QĐ-UBND ban hành Quy định nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng do Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng ban hành
- 10Nghị quyết 344/2010/NQ-HĐND về phân định nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Nghệ An do Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An khóa XV, kỳ họp thứ 19 ban hành
- 11Nghị quyết 30/2011/NQ-HĐND phân cấp nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 12Nghị quyết 21/2012/NQ-HĐND8 quy định nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 13Nghị quyết 45/2011/NQ-HĐND phê chuẩn phân cấp nhiệm vụ chi sự nghiệp bảo vệ môi trường do tỉnh Tây Ninh ban hành
- 14Quyết định 41/2013/QĐ-UBND về Quy định nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường của ngân sách các cấp trên địa bàn tỉnh Long An
Quyết định 47/2012/QĐ-UBND về Quy định nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- Số hiệu: 47/2012/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 18/10/2012
- Nơi ban hành: Tỉnh Bình Dương
- Người ký: Trần Văn Nam
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/10/2012
- Ngày hết hiệu lực: 01/09/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
