Quyết định số 44/2013/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ban hành quy định chi tiết về mức thu học phí đối với các trường trung cấp nghề, cao đẳng nghề công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh, cũng như các trường cao đẳng nghề thực hiện nhiệm vụ dạy nghề theo đơn đặt hàng của Ủy ban nhân dân tỉnh trong hai năm học: 2013 - 2014 và 2014 - 2015. Dưới đây là tóm tắt chi tiết toàn bộ nội dung cốt lõi của văn bản pháp quy này.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quyết định quy định mức thu học phí hàng năm áp dụng cho các trường trung cấp nghề, cao đẳng nghề công lập do tỉnh Quảng Ngãi trực tiếp quản lý và các trường cao đẳng nghề thực hiện hoạt động dạy nghề theo cơ chế đặt hàng của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi. Thời gian áp dụng cụ thể cho hai năm học liên tiếp là năm học 2013 - 2014 và năm học 2014 - 2015.
- Đối tượng nộp học phí: Toàn bộ học sinh, sinh viên và những người tham gia các khóa đào tạo nghề tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập nêu trên.
- Phân chia khu vực áp dụng mức thu học phí
Mức thu học phí được xây dựng dựa trên địa bàn nơi trường đóng trụ sở, cụ thể chia làm 03 khu vực chính:
- Khu vực 1: Áp dụng đối với các trường đào tạo nghề đóng trên địa bàn thành phố Quảng Ngãi.
- Khu vực 2: Áp dụng đối với các trường đào tạo nghề đóng trên địa bàn các huyện đồng bằng thuộc tỉnh.
- Khu vực 3: Áp dụng đối với các trường đào tạo nghề đóng trên địa bàn các huyện miền núi và huyện đảo Lý Sơn.
- Chi tiết mức thu học phí theo nhóm ngành, nghề đào tạo
Học phí được tính theo đơn vị: đồng/tháng/học sinh, sinh viên. Mức thu cụ thể cho từng nhóm ngành, nghề qua các năm học được quy định chi tiết như sau:
- Nhóm 1 (Bao gồm các ngành, nghề: Báo chí thông tin, pháp luật; Toán và thống kê; Nhân văn; Khoa học xã hội và hành vi; Kinh doanh và quản lý; Dịch vụ xã hội; Nông, lâm nghiệp và thủy sản):
- Năm học 2013 - 2014:
- Khu vực 1: Hệ Trung cấp nghề là 180.000 đồng; Hệ Cao đẳng nghề là 200.000 đồng.
- Khu vực 2: Hệ Trung cấp nghề là 150.000 đồng; Hệ Cao đẳng nghề là 170.000 đồng.
- Khu vực 3: Hệ Trung cấp nghề là 120.000 đồng; Hệ Cao đẳng nghề là 140.000 đồng.
- Năm học 2014 - 2015:
- Khu vực 1: Hệ Trung cấp nghề là 190.000 đồng; Hệ Cao đẳng nghề là 210.000 đồng.
- Khu vực 2: Hệ Trung cấp nghề là 160.000 đồng; Hệ Cao đẳng nghề là 180.000 đồng.
- Khu vực 3: Hệ Trung cấp nghề là 130.000 đồng; Hệ Cao đẳng nghề là 150.000 đồng.
- Năm học 2013 - 2014:
- Nhóm 2 (Bao gồm các ngành, nghề: Nghệ thuật; Sức khỏe; Thú y; Khoa học sự sống; Sản xuất và chế biến; Khách sạn, du lịch, thể thao và dịch vụ cá nhân; Máy tính và công nghệ thông tin; Công nghệ kỹ thuật):
- Năm học 2013 - 2014:
- Khu vực 1: Hệ Trung cấp nghề là 200.000 đồng; Hệ Cao đẳng nghề là 250.000 đồng.
- Khu vực 2: Hệ Trung cấp nghề là 170.000 đồng; Hệ Cao đẳng nghề là 220.000 đồng.
- Khu vực 3: Hệ Trung cấp nghề là 140.000 đồng; Hệ Cao đẳng nghề là 190.000 đồng.
- Năm học 2014 - 2015:
- Khu vực 1: Hệ Trung cấp nghề là 210.000 đồng; Hệ Cao đẳng nghề là 260.000 đồng.
- Khu vực 2: Hệ Trung cấp nghề là 180.000 đồng; Hệ Cao đẳng nghề là 230.000 đồng.
- Khu vực 3: Hệ Trung cấp nghề là 150.000 đồng; Hệ Cao đẳng nghề là 200.000 đồng.
- Năm học 2013 - 2014:
- Nhóm 3 (Bao gồm các ngành, nghề: An ninh, quốc phòng; Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên; Môi trường và bảo vệ môi trường; Khoa học tự nhiên; Dịch vụ vận tải; Các nghề khác):
- Năm học 2013 - 2014:
- Khu vực 1: Hệ Trung cấp nghề là 240.000 đồng; Hệ Cao đẳng nghề là 290.000 đồng.
- Khu vực 2: Hệ Trung cấp nghề là 210.000 đồng; Hệ Cao đẳng nghề là 260.000 đồng.
- Khu vực 3: Hệ Trung cấp nghề là 180.000 đồng; Hệ Cao đẳng nghề là 230.000 đồng.
- Năm học 2014 - 2015:
- Khu vực 1: Hệ Trung cấp nghề là 250.000 đồng; Hệ Cao đẳng nghề là 300.000 đồng.
- Khu vực 2: Hệ Trung cấp nghề là 220.000 đồng; Hệ Cao đẳng nghề là 270.000 đồng.
- Khu vực 3: Hệ Trung cấp nghề là 190.000 đồng; Hệ Cao đẳng nghề là 240.000 đồng.
- Năm học 2013 - 2014:
- Quy định đặc thù đối với Trường Trung cấp nghề Đức Phổ
- Mặc dù Trường Trung cấp nghề Đức Phổ thuộc địa bàn Khu vực II, Ủy ban nhân dân tỉnh quy định mức thu học phí áp dụng riêng cho trường này thấp hơn so với mức thu chung của Khu vực I là 50.000 đồng/học sinh, sinh viên/tháng đối với tất cả các nhóm ngành đào tạo.
- Chính sách miễn, giảm học phí và cơ chế hỗ trợ
- Đối tượng được miễn, giảm học phí: Thực hiện nghiêm túc theo các quy định pháp luật hiện hành của Trung ương, bao gồm Điều 4 và Điều 5 của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP; khoản sửa đổi tại Điều 1 của Nghị định số 74/2013/NĐ-CP; và hướng dẫn chi tiết tại Điều 2 của Thông tư liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH.
- Cơ chế thực hiện và cấp bù kinh phí hỗ trợ: Quy trình miễn, giảm học phí cùng việc cấp tiền hỗ trợ miễn, giảm học phí cho người học được thực hiện theo đúng trình tự quy định tại Điều 7 Nghị định số 49/2010/NĐ-CP, Điều 1 Nghị định số 74/2013/NĐ-CP và các Điều 3, Điều 4 của Thông tư liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH.
- Phương thức thu, quản lý và sử dụng học phí
- Phương thức thu: Học phí được thu định kỳ hàng tháng theo thực tế học tập (tính 10 tháng/năm học). Trong trường hợp học sinh, sinh viên hoặc người học có nguyện vọng tự nguyện nộp một lần cho cả học kỳ hoặc toàn bộ năm học để chủ động về tài chính, nhà trường được phép tổ chức thu theo nguyện vọng đó.
- Quản lý và sử dụng: Toàn bộ nguồn thu từ học phí phải được quản lý chặt chẽ, công khai, minh bạch và sử dụng đúng mục đích phát triển giáo dục nghề nghiệp theo quy định tại Điều 14 và Điều 15 của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Hiệu lực pháp lý: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh; Hiệu trưởng các trường trung cấp nghề, trường cao đẳng nghề công lập thuộc tỉnh và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành toàn bộ nội dung của Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 44/2013/QĐ-UBND | Quảng Ngãi, ngày 18 tháng 09 năm 2013 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU HỌC PHÍ ĐỐI VỚI CÁC TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ, CAO ĐẲNG NGHỀ CÔNG LẬP THUỘC TỈNH QUẢN LÝ NĂM HỌC 2013 - 2014 VÀ NĂM HỌC 2014 - 2015
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002;
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015;
Căn cứ Nghị định số 74/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 15/11/2010 của Liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 15/2013/NQ-HĐND ngày 10/7/2013 của HĐND tỉnh về quy định mức thu học phí đối với các trường trung cấp nghề, cao đẳng nghề công lập thuộc tỉnh quản lý năm học 2013 - 2014 và năm học 2014 - 2015;
Theo đề nghị của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 73/TTr-SLĐTBXH ngày 13/8/2013 về việc quy định mức thu học phí đối với các trường trung cấp nghề, cao đẳng nghề công lập thuộc tỉnh quản lý năm học 2013 - 2014 và năm học 2014 - 2015 và Báo cáo thẩm định số 120/BC-STP ngày 08/8/2013 của Sở Tư pháp báo cáo thẩm định dự thảo Quyết định về việc Quy định mức thu học phí đối với các trường trung cấp nghề, cao đẳng nghề công lập thuộc tỉnh quản lý năm học 2013 - 2014 và năm học 2014 - 2015,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức thu học phí đối với các trường trung cấp nghề, cao đẳng nghề công lập thuộc tỉnh quản lý năm học 2013 - 2014 và năm học 2014 - 2015 với các nội dung sau:
1. Phạm vi điều chỉnh:
Quy định mức thu học phí hàng năm đối với trường trung cấp nghề, cao đẳng nghề công lập thuộc tỉnh quản lý và các trường cao đẳng nghề dạy nghề theo đặt hàng của UBND tỉnh, áp dụng thực hiện năm học 2013 - 2014 và năm học 2014 - 2015.
2. Đối tượng nộp học phí:
Học sinh, sinh viên, người theo học các khóa đào tạo nghề tại các trường trung cấp nghề, cao đẳng nghề công lập thuộc tỉnh quản lý và các trường cao đẳng nghề dạy nghề theo đặt hàng của UBND tỉnh.
3. Quy định về khu vực:
a) Khu vực 1: Bao gồm các trường trên địa bàn thành phố Quảng Ngãi.
b) Khu vực 2: Bao gồm các trường trên địa bàn huyện đồng bằng.
c) Khu vực 3: Bao gồm các trường trên địa bàn huyện miền núi và huyện Lý Sơn.
4. Mức thu học phí:
Đơn vị tính: đồng/tháng/học sinh, sinh viên
| TT | Tên ngành, nghề | Các trường thuộc khu vực | Năm học 2013 - 2014 | Năm học 2014 - 2015 | ||
| TCN | CĐN | TCN | CĐN | |||
| 1 | Nhóm 1: Báo chí thông tin, pháp luật; Toán và thống kê; Nhân văn: Khoa học xã hội và hành vi; Kinh doanh và quản lý, Dịch vụ xã hội; Nông, lâm nghiệp và thủy sản | Khu vực 1 | 180 | 200 | 190 | 210 |
| Khu vực 2 | 150 | 170 | 160 | 180 | ||
| Khu vực 3 | 120 | 140 | 130 | 150 | ||
| 2 | Nhóm 2: Nghệ thuật; Sức khỏe; Thú y; Khoa học sự sống; Sản xuất và chế biến; Khách sạn, du lịch, thể thao và dịch vụ cá nhân; Máy tính và công nghệ thông tin; Công nghệ kỹ thuật | Khu vực 1 | 200 | 250 | 210 | 260 |
| Khu vực 2 | 170 | 220 | 180 | 230 | ||
| Khu vực 3 | 140 | 190 | 150 | 200 | ||
| 3 | Nhóm 3: An ninh, quốc phòng; Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên; Môi trường và bảo vệ môi trường; Khoa học tự nhiên; Dịch vụ vận tải; Nghề khác | Khu vực 1 | 240 | 290 | 250 | 300 |
| Khu vực 2 | 210 | 260 | 220 | 270 | ||
| Khu vực 3 | 180 | 230 | 190 | 240 | ||
Riêng Trường Trung cấp nghề Đức Phổ (thuộc khu vực II) quy định mức thu học phí thấp hơn so với khu vực I là 50.000 đồng/HSSV/tháng.
5. Đối tượng được miễn, giảm học phí và cơ chế miễn, giảm học phí:
a) Đối tượng được miễn, giảm học phí thực hiện theo các quy định: Tại Điều 4, Điều 5 Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015 (gọi tắt là Nghị định số 49/2010/NĐ-CP); Điều 1 Nghị định số 74/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015 (gọi tắt là Nghị định số 74/2013/NĐ-CP); Điều 2 Thông tư liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 15/11/2010 của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015 (gọi tắt là Thông tư liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH).
b) Cơ chế miễn, giảm học phí và việc cấp tiền hỗ trợ miễn, giảm học phí thực hiện theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 49/2010/NĐ-CP; Điều 1 Nghị định số 74/2013/NĐ-CP và Điều 3, Điều 4 Thông tư liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH.
6. Thu, quản lý, sử dụng học phí:
Học phí được thu định kỳ hàng tháng (10 tháng/năm); nếu học sinh, sinh viên, người theo học tự nguyện nộp theo khả năng tài chính của mình, nhà trường có thể thu một lần cho cả học kỳ hoặc cả năm học. Việc quản lý, sử dụng học phí thực hiện theo quy định tại Điều 14, Điều 15 Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Hiệu trưởng các trường trung cấp nghề và cao đẳng nghề và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Nghị quyết 03/2012/NQ-HĐND quy định mức thu học phí cơ sở đào tạo trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng chuyên nghiệp, trung cấp nghề, cao đẳng nghề tại trường công lập thuộc chương trình đại trà do tỉnh Thừa Thiên Huế quản lý từ năm học 2012 - 2013 đến năm học 2014 - 2015
- 2Quyết định 15/2012/QĐ-UBND quy định mức thu học phí của cơ sở đào tạo trung cấp, cao đẳng chuyên nghiệp; trung cấp, cao đẳng nghề công lập đối với chương trình đại trà trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế từ năm học 2012 - 2013 đến năm học 2014 - 2015
- 3Nghị quyết 48/2010/NQ-HĐND quy định mức thu học phí, lệ phí tuyển sinh trong các cơ sở Giáo dục quốc dân tỉnh Thái Bình từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015
- 4Nghị quyết 24/2012/NQ-HĐND phê duyệt mức thu học phí giáo dục đào tạo đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề công lập trên địa bàn tỉnh Trà Vinh năm học 2012 - 2013
- 5Nghị quyết 12/2012/NQ-HĐND mức thu học phí đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp năm học 2012 - 2013 và trung cấp nghề năm 2013 tại trường công lập trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 6Quyết định 48/2013/QĐ-UBND quy định mức thu học phí đối với trường trung cấp nghề, cao đẳng nghề công lập thuộc tỉnh Quảng Ngãi quản lý năm học 2013 - 2014 và năm học 2014 - 2015
- 7Quyết định 192/QĐ-UBND năm 2014 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi hết hiệu lực toàn bộ và một phần năm 2013
- 8Nghị quyết 03/2014/NQ-HĐND quy định mức học phí năm học 2014 - 2015 đối với trường đại học, cao đẳng thuộc tỉnh Quảng Ngãi quản lý
- 9Quyết định 25/2005/QĐ-UBND về nâng mức thu học phí hệ Trung học chuyên nghiệp của Trường Cao đẳng Cộng đồng Tiền Giang
- 10Quyết định 43/2014/QĐ-UBND về mức thu học phí trường công lập trên địa bàn tỉnh Kon Tum năm học 2014-2015 (đối với các trường mầm non, phổ thông, đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp) và năm 2014 (đối với các cơ sở dạy nghề)
- 11Quyết định 49/2014/QĐ-UBND quy định mức thu học phí của cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập đối với chương trình đại trà cho năm học 2014-2015 trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 1Quyết định 48/2013/QĐ-UBND quy định mức thu học phí đối với trường trung cấp nghề, cao đẳng nghề công lập thuộc tỉnh Quảng Ngãi quản lý năm học 2013 - 2014 và năm học 2014 - 2015
- 2Quyết định 192/QĐ-UBND năm 2014 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi hết hiệu lực toàn bộ và một phần năm 2013
- 1Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 2Nghị định 60/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước
- 3Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4Nghị định 49/2010/NĐ-CP quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015
- 5Thông tư liên tịch 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH hướng dẫn Nghị định 49/2010/NĐ-CP quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015 do Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Tài chính - Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành
- 6Nghị quyết 03/2012/NQ-HĐND quy định mức thu học phí cơ sở đào tạo trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng chuyên nghiệp, trung cấp nghề, cao đẳng nghề tại trường công lập thuộc chương trình đại trà do tỉnh Thừa Thiên Huế quản lý từ năm học 2012 - 2013 đến năm học 2014 - 2015
- 7Quyết định 15/2012/QĐ-UBND quy định mức thu học phí của cơ sở đào tạo trung cấp, cao đẳng chuyên nghiệp; trung cấp, cao đẳng nghề công lập đối với chương trình đại trà trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế từ năm học 2012 - 2013 đến năm học 2014 - 2015
- 8Nghị quyết 48/2010/NQ-HĐND quy định mức thu học phí, lệ phí tuyển sinh trong các cơ sở Giáo dục quốc dân tỉnh Thái Bình từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015
- 9Nghị quyết 24/2012/NQ-HĐND phê duyệt mức thu học phí giáo dục đào tạo đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề công lập trên địa bàn tỉnh Trà Vinh năm học 2012 - 2013
- 10Nghị quyết 12/2012/NQ-HĐND mức thu học phí đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp năm học 2012 - 2013 và trung cấp nghề năm 2013 tại trường công lập trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 11Nghị định 74/2013/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 49/2010/NĐ-CP quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015
- 12Nghị quyết 15/2013/NQ-HĐND quy định mức thu học phí đối với trường trung cấp nghề, cao đẳng nghề công lập thuộc tỉnh Quảng Ngãi quản lý năm học 2013 - 2014 và năm học 2014-2015
- 13Nghị quyết 03/2014/NQ-HĐND quy định mức học phí năm học 2014 - 2015 đối với trường đại học, cao đẳng thuộc tỉnh Quảng Ngãi quản lý
- 14Quyết định 25/2005/QĐ-UBND về nâng mức thu học phí hệ Trung học chuyên nghiệp của Trường Cao đẳng Cộng đồng Tiền Giang
- 15Quyết định 43/2014/QĐ-UBND về mức thu học phí trường công lập trên địa bàn tỉnh Kon Tum năm học 2014-2015 (đối với các trường mầm non, phổ thông, đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp) và năm 2014 (đối với các cơ sở dạy nghề)
- 16Quyết định 49/2014/QĐ-UBND quy định mức thu học phí của cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập đối với chương trình đại trà cho năm học 2014-2015 trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Quyết định 44/2013/QĐ-UBND quy định mức thu học phí đối với trường trung cấp nghề, cao đẳng nghề công lập thuộc tỉnh Quảng Ngãi quản lý năm học 2013 - 2014 và năm học 2014 - 2015
- Số hiệu: 44/2013/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 18/09/2013
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Ngãi
- Người ký: Cao Khoa
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/09/2013
- Ngày hết hiệu lực: 07/10/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
