Quyết định 44/2005/QĐ-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành quy định chi tiết về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện thuộc lĩnh vực y tế, phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề y, dược, cũng như lệ phí cấp giấy phép xuất, nhập khẩu và cấp chứng chỉ hành nghề trong lĩnh vực y, dược. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm chuẩn hóa hoạt động tài chính trong quản lý nhà nước về y tế.
Đối tượng áp dụng và các trường hợp phải nộp phí, lệ phí
Theo quy định, tất cả các tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài khi được cơ quan quản lý nhà nước về y tế cung cấp các dịch vụ công liên quan đến thẩm định, cấp phép đều có nghĩa vụ nộp phí và lệ phí theo biểu mức thu ban hành kèm theo Quyết định này. Các trường hợp cụ thể bao gồm:
- Thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện thuộc lĩnh vực y tế.
- Thẩm định tiêu chuẩn và điều kiện để cấp giấy chứng nhận hành nghề y, dược tư nhân theo quy định của pháp luật về hành nghề y, dược tư nhân.
- Cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu đối với các trang thiết bị, dụng cụ y tế và các loại thuốc chưa có số đăng ký theo quy định của pháp luật.
- Cấp chứng chỉ hành nghề y tư nhân, y dược học cổ truyền tư nhân, dược tư nhân, cũng như vắc xin và sinh phẩm y tế.
Cơ quan có thẩm quyền thu phí và lệ phí
Cơ quan quản lý nhà nước về y tế trực tiếp thực hiện các công việc thẩm định và cấp phép có nhiệm vụ tổ chức thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí này. Các cơ quan này bao gồm:
- Bộ Y tế ở cấp trung ương.
- Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ở cấp địa phương.
Chế độ quản lý, phân bổ và sử dụng nguồn thu phí, lệ phí
Toàn bộ các khoản phí thẩm định và lệ phí cấp phép thu được theo Quyết định này là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước. Cơ chế quản lý và sử dụng nguồn thu này được phân chia cụ thể như sau:
- Trích lại 80% cho cơ quan thu: Cơ quan trực tiếp thu phí, lệ phí được phép giữ lại 80% trên tổng số tiền thực thu để trang trải toàn bộ chi phí phục vụ cho công tác thu phí, lệ phí. Nội dung chi tiêu khoản tiền này phải tuân thủ nghiêm ngặt theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí.
- Nộp ngân sách nhà nước 20%: Số tiền còn lại (tương đương 20% tổng số thu) sau khi trừ đi phần được trích giữ lại phải được cơ quan thu nộp đầy đủ, kịp thời vào ngân sách nhà nước. Việc nộp ngân sách phải tuân thủ đúng mục lục ngân sách nhà nước hiện hành theo các chương, loại, khoản, mục và tiểu mục tương ứng.
Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp
Quyết định 44/2005/QĐ-BTC có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Đồng thời, văn bản này bãi bỏ hoàn toàn các quy định cũ không còn phù hợp để thống nhất quản lý, cụ thể:
- Bãi bỏ Thông tư liên tịch số 51/TTLB ngày 03/7/1995 của liên bộ Tài chính – Y tế về chế độ thu, quản lý, sử dụng lệ phí thẩm định, cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện thành lập cơ sở hành nghề y dược tư nhân và lệ phí cấp số đăng ký mặt hàng thuốc.
- Bãi bỏ Thông tư số 37 TC/TCT ngày 25/6/1997 của Bộ Tài chính về việc bổ sung cho Thông tư liên tịch số 51/TTLB.
- Bãi bỏ Thông tư liên tịch số 65-TT/LB ngày 29/7/1993 của liên bộ Tài chính – Y tế quy định thu lệ phí đối với công ty nước ngoài xin phép nhập khẩu thuốc và nguyên liệu làm thuốc vào Việt Nam.
- Bãi bỏ nội dung quy định về lệ phí thẩm định hồ sơ cấp số đăng ký tại mục VII của Biểu mức thu phí, lệ phí y tế dự phòng ban hành kèm theo Quyết định số 21/2000/QĐ-BTC ngày 21/02/2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Các nội dung khác liên quan đến chứng từ thu, công khai chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí không được quy định trực tiếp tại Quyết định này sẽ được thực hiện thống nhất theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC của Bộ Tài chính. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân cần kịp thời phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu và hướng dẫn bổ sung.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 44/2005/QĐ-BTC | Hà Nội, ngày 12 tháng 7 năm 2005 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ THẨM ĐỊNH KINH DOANH THƯƠNG MẠI CÓ ĐIỀU KIỆN THUỘC LĨNH VỰC Y TẾ, PHÍ THẨM ĐỊNH TIÊU CHUẨN VÀ ĐIỀU KIỆN HÀNH NGHỀ Y, DƯỢC, LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP XUẤT, NHẬP KHẨU VÀ CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ Y, DƯỢC
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 103/2003/NĐ-CP ngày 12/9/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Hành nghề y, dược tư nhân;
Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01/7/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 11/1999/NĐ-CP ngày 03/3/1999 của Chính phủ về hàng hoá cấm lưu thông, dịch vụ thương mại cấm thực hiện; hàng hóa, dịch vụ thương mại hạn chế kinh doanh, kinh doanh có điều kiện;
Căn cứ Quyết định số 37/2002/QĐ-TTg ngày 14/3/2002 của Thủ tướng Chính phủ về Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 07-NQ/TW ngày 27/11/2001 của Bộ Chính trị về hội nhập kinh tế quốc tế;
Sau khi có ý kiến của Bộ Y tế (tại công văn số 9543/YT-KT-TC ngày 06/12/2004);
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách Thuế,
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Biểu mức thu phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện thuộc lĩnh vực y tế, phí thẩm định tiêu chuẩn và điều kiện hành nghề y, dược, lệ phí cấp giấy phép xuất, nhập khẩu và cấp chứng chỉ hành nghề y, dược.
Điều 2. Các tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài phải nộp phí, lệ phí theo mức thu quy định tại Biểu mức thu ban hành kèm theo Quyết định này khi được cơ quan quản lý nhà nước về y tế phục vụ các công việc sau đây:
1. Thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện thuộc lĩnh vực y tế;
2. Thẩm định tiêu chuẩn và điều kiện cấp giấy chứng nhận hành nghề y, dược tư nhân theo quy định của pháp luật về hành nghề y, dược tư nhân;
3. Cấp giấy phép xuất, nhập khẩu trang thiết bị, dụng cụ y tế, thuốc chưa có số đăng ký theo quy định của pháp luật;
4. Cấp chứng chỉ hành nghề y tư nhân, y dược học cổ truyền tư nhân, dược tư nhân, vắc xin và sinh phẩm y tế.
Điều 3. Cơ quan quản lý nhà nước về y tế (Bộ Y tế và Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương) thực hiện các công việc nêu tại
Điều 4. Phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện thuộc lĩnh vực y tế, phí thẩm định tiêu chuẩn và điều kiện hành nghề y, dược, lệ phí cấp giấy phép xuất, nhập khẩu và cấp chứng chỉ hành nghề y, dược quy định tại Quyết định này là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, được quản lý, sử dụng như sau:
2. Tổng số tiền phí, lệ phí thực thu được, sau khi trừ số tiền được trích theo tỷ lệ quy định tại khoản 1 Điều này, số còn lại (20%) cơ quan thu phí, lệ phí phải nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng của mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
2. Bãi bỏ các Thông tư và một số quy định tại các văn bản sau:
a) Bãi bỏ Thông tư số 51/TTLB ngày 03/7/1995 của liên bộ Tài chính – Y tế quy định chế độ thu, quản lý, sử dụng lệ phí thẩm định và cấp giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn, điều kiện thành lập cơ sở hành nghề y dược tư nhân và lệ phí cấp số đăng ký mặt hàng thuốc;
c) Bãi bỏ Thông tư số 65-TT/LB ngày 29/7/1993 của liên bộ Tài chính – Y tế quy định việc thu lệ phí đối với công ty nước ngoài xin phép nhập khẩu thuốc và nguyên liệu làm thuốc vào Việt Nam;
d) Bãi bỏ nội dung quy định về lệ phí thẩm định hồ sơ cấp số đăng ký quy định tại mục VII, Biểu mức thu phí, lệ phí y tế dự phòng ban hành kèm theo Quyết định số 21/2000/QĐ-BTC ngày 21/02/2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành biểu mức thu phí, lệ phí y tế dự phòng.
3. Các vấn đề khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí, lệ phí không đề cập tại Quyết định này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.
| Nơi nhận: - Văn phòng Trung ương Đảng; - Lưu: VT, CST (CST3).
| KT. BỘ TRƯỞNG |
THU PHÍ THẨM ĐỊNH KINH DOANH THƯƠNG MẠI CÓ KIỆN THUỘC LĨNH VỰC Y TẾ, PHÍ THẨM ĐỊNH TIÊU CHUẨN VÀ ĐIÊU KIỆN HÀNH NGHỀ Y DƯỢC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 44/2005/TT-BTC ngày 12/7/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính)
|
| Tên phí | Đơn vị tính | Mức thu (1.000 đồng) |
| I | PHÍ THẨM ĐỊNH KINH DOANH THƯƠNG MẠI CÓ KIỆN THUỘC LĨNH VỰC Y TẾ | ||
| 1 | Thẩm định nội dung quảng cáo thuốc, mỹ phẩm | Hồ sơ | 1.000 |
| 2 | Thẩm định nội dung quảng cáo trang thiết bị, dụng cụ y tế | Hồ sơ | 1.000 |
| 3 | Thẩm định nội dung quảng cáo vắc xin, sinh phẩm, hoá chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong gia dụng và y tế | Hồ sơ | 700 |
| 4 | Thẩm định cấp số đăng ký lưu hành thuốc: |
|
|
| a) | Tân dược | Hồ sơ | 300 |
| b) | Đông dược | Hồ sơ | 200 |
| 5 | Thẩm định cấp số đăng ký lưu hành mỹ phẩm | Hồ sơ | 500 |
| 6 | Thẩm định cấp số đăng ký lưu hành trang thiết bị, dụng cụ y tế | Hồ sơ | 300 |
| 7 | Thẩm định cấp giấy phép đăng ký lưu hành vắc xin, sinh phẩm y tế | Hồ sơ | 1.000 |
| 8 | Thẩm định cấp giấy chứng nhận đăng ký lưu hành hoá chất và chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong gia dụng và y tế | Hồ sơ | 4.000 |
| a) | Trường hợp đăng ký lại, đăng ký bổ sung phạm vi sử dụng | Hồ sơ | 500 |
| 9 | Thẩm định đủ kiện được khảo nghiệm hoá chất và chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong gia dụng và y tế | Hồ sơ | 1.000 |
| STT | Tên phí | Đơn vị tính | Mức thu (1.000 đồng) | ||
| Thành phố trực thuộc Trung ương | Tỉnh đồng bằng trung du | Tỉnh miền núi, vùng sâu, vùng xa | |||
| 13 | Thẩm định tiêu chuẩn và điều kiện hành nghề dược đối với: |
|
|
|
|
| a) | Nhà thuốc | Cơ sở | 300 | 240 | 180 |
| b) | Đại lý bán thuốc cho doanh nghiệp kinh doanh thuốc | Cơ sở | 150 | 120 | 90 |
| 14 | Thẩm định tiêu chuẩn và điều kiện hành nghề đối với cơ sở y tế tư nhân: |
|
|
|
|
| a) | Bệnh viện: |
|
|
|
|
|
| - Đa khoa | Cơ sở | 2.000 | 1.500 | 900 |
|
| - Chuyên khoa | Cơ sở | 1.500 | 1.200 | 900 |
|
| - Y học cổ truyền | Cơ sở | 1.000 | 900 | 600 |
| b) | Nhà hộ sinh | Cơ sở | 500 | 400 | 300 |
| c) | Phòng khám: |
|
|
|
|
|
| - Đa khoa | Cơ sở | 400 | 300 | 180 |
|
| - Chuyên khoa | Cơ sở | 350 | 240 | 180 |
|
| - Chẩn trị y học cổ truyền | Cơ sở | 300 | 200 | 150 |
| d. | Trung tâm kế thừa, ứng dụng y dược học cổ truyền | Trung tâm | 500 | 400 | 300 |
| đ. | Cơ sở dịch vụ y tế: |
|
|
|
|
|
| - Cơ sở dịch vụ tiêm (chích), thay băng, đếm mạch, đo nhiệt độ, đo huyết áp | Cơ sở | 100 | 80 | 60 |
|
| - Cơ sở dịch vụ điều dưỡng và phục hồi chức năng; phòng xét nghiệm, phòng thăm dò chức năng; cơ sở dịch vụ KHHGĐ | Cơ sở | 300 | 240 | 180 |
|
| - Cơ sở giải phẫu thẩm mỹ | Cơ sở | 1.500 | 1.200 | 900 |
|
| - Phòng răng và làm răng giả; cơ sở dịch vụ vận chuyển người bệnh trong nước và ra nước ngoài và các hình thức dịch vụ y tế khác | Cơ sở | 500 | 400 | 300 |
| e) | Cơ sở dịch vụ điều trị, điều dưỡng, phục hồi chức năng bằng phương pháp châm cứu, xoa bóp day ấn huyệt, dưỡng sinh, khí công, xông hơi thuốc của y học cổ truyền | Cơ sở | 100 | 80 | 60 |
| 15 | Thẩm định tiêu chuẩn và điều kiện hành nghề đối với cơ sở kinh doanh thuốc thành phẩm y học cổ truyền; cơ sở kinh doanh thuốc phiến y học cổ truyền; cơ sở kinh doanh dược liệu chưa bào chế; đại lý bán thuốc thành phẩm y học cổ truyền | Cơ sở | 300 | 240 | 180 |
THU LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP XUẤT, NHẬP KHẨU VÀ CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ Y, DƯỢC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 44/2005/TT-BTC ngày 12/7/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
| STT | Tên lệ phí | Đơn vị tính | Mức thu (1.000 đồng) |
| I | LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU | ||
| 1 | Cấp giấy phép xuất, nhập khẩu trang thiết bị, dụng cụ y tế: |
|
|
| a) | Thiết bị y tế nhập khẩu trị giá dưới 1 tỷ đồng | 1 mặt hàng/lần thẩm định | 500 |
| b) | Thiết bị y tế nhập khẩu trị giá từ 1 tỷ đến 3 tỷ đồng | 1 mặt hàng/lần thẩm định | 1.000 |
| c) | Thiết bị y tế nhập khẩu trị giá trên 3 tỷ đồng | 1 mặt hàng/lần thẩm định | 3.000 |
| d) | Dụng cụ y tế nhập khẩu | 1 mặt hàng/lần thẩm định | 200 |
| 2 | Cấp giấy phép xuất, nhập khẩu thuốc chưa có số đăng ký. | Giấy phép | 500 |
| II | LỆ PHÍ CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ Y, DƯỢC | ||
| 1 | Cấp mới, gia hạn chứng chỉ hành nghề y tư nhân, y dược học cổ truyền tư nhân, dược tư nhân, vắc xin và sinh phẩm y tế | Chứng chỉ | 150 |
- 1Thông tư 04/2002/TT-BYT hướng dẫn việc xét cấp Chứng chỉ hành nghề y, dược do Bộ Y tế ban hành
- 2Thông tư liên tịch 65-TT/LB năm 1993 quy định việc thu lệ phí đối với công ty nước ngoài xin phép nhập khẩu thuốc và nguyên liệu làm thuốc vào Việt Nam do Bộ Tài chính-Bộ Y tế ban hành
- 3Thông tư liên bộ 51/TTLB năm 1995 quy định chế độ thu, quản lý, sử dụng lệ phí thẩm định và cấp giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn, điều kiện thành lập cơ sở hành nghề y dược tư nhân và lệ phí cấp sổ đăng ký mặt hàng thuốc do Bộ Tài Chính - Bộ Y Tế ban hành
- 4Thông tư 03/2013/TT-BTC quy định phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện; thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề y, dược; lệ phí cấp giấy phép xuất, nhập khẩu trang thiết bị y tế, dược phẩm; cấp chứng chỉ hành nghề y; cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám, chữa bệnh do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Quyết định 272/QĐ-BTC năm 2014 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành hoặc liên tịch với các Bộ, ngành ban hành hết hiệu lực
- 1Quyết định 21/2000/QĐ-BTC về biểu mức thu phí, lệ phí y tế dự phòng do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư liên tịch 65-TT/LB năm 1993 quy định việc thu lệ phí đối với công ty nước ngoài xin phép nhập khẩu thuốc và nguyên liệu làm thuốc vào Việt Nam do Bộ Tài chính-Bộ Y tế ban hành
- 3Thông tư liên bộ 51/TTLB năm 1995 quy định chế độ thu, quản lý, sử dụng lệ phí thẩm định và cấp giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn, điều kiện thành lập cơ sở hành nghề y dược tư nhân và lệ phí cấp sổ đăng ký mặt hàng thuốc do Bộ Tài Chính - Bộ Y Tế ban hành
- 4Quyết định 59/2008/QĐ-BTC sửa đổi Quyết định 44/2005/QĐ-BTC về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện thuộc lĩnh vực y tế, phí thẩm định tiêu chuẩn và điều kiện hành nghề y, dược, lệ phí cấp giấy phép xuất, nhập khẩu và cấp chứng chỉ hành nghề y, dược do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 03/2013/TT-BTC quy định phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện; thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề y, dược; lệ phí cấp giấy phép xuất, nhập khẩu trang thiết bị y tế, dược phẩm; cấp chứng chỉ hành nghề y; cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám, chữa bệnh do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Quyết định 272/QĐ-BTC năm 2014 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành hoặc liên tịch với các Bộ, ngành ban hành hết hiệu lực
- 1Thông tư 04/2002/TT-BYT hướng dẫn việc xét cấp Chứng chỉ hành nghề y, dược do Bộ Y tế ban hành
- 2Nghị định 11/1999/NĐ-CP về hàng hoá cấm lưu thông, dịch vụ thương mại cấm thực hiện, hàng hoá, dịch vụ thương mại hạn chế kinh doanh, kinh doanh có điều kiện
- 3Quyết định 37/2002/QĐ-TTg về chương trình hành động của Chính phủ để thực hiện Nghị quyết 07-NQ/TW về hội nhập kinh tế quốc tế do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 5Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 6Nghị định 77/2003/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính
- 7Nghị định 103/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Hành nghề y, dược tư nhân
Quyết định 44/2005/QĐ-BTC về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện thuộc lĩnh vực y tế, phí thẩm định tiêu chuẩn và điều kiện hành nghề y, dược, lệ phí cấp giấy phép xuất, nhập khẩu và cấp chứng chỉ hành nghề y, dược do Bộ trưởng Bộ tài chính ban hành
- Số hiệu: 44/2005/QĐ-BTC
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 12/07/2005
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Trương Chí Trung
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 30
- Ngày hiệu lực: 09/08/2005
- Ngày hết hiệu lực: 01/03/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
