Quyết định số 417/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế là văn bản pháp lý quan trọng nhằm định hướng, quản lý và phân bổ nguồn tài nguyên đất đai trên địa bàn thị xã trong năm kế hoạch. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và toàn diện các nội dung cốt lõi của Quyết định này.
1. Chỉ tiêu phân bổ các loại đất trong năm kế hoạch 2022Kế hoạch xác định rõ diện tích và cơ cấu của từng nhóm đất chính trên địa bàn thị xã Hương Thủy, cụ thể như sau:
- Đất nông nghiệp: Diện tích phân bổ là 33.386,88 ha (chiếm 78,10% tổng diện tích tự nhiên), giảm 732,50 ha so với hiện trạng năm 2021. Trong đó, đất trồng lúa chiếm 2.941,90 ha (đất chuyên trồng lúa nước là 2.738,63 ha); đất trồng cây hàng năm khác chiếm 373,92 ha; đất trồng cây lâu năm chiếm 1.648,75 ha; đất rừng phòng hộ chiếm 12.364,92 ha; đất rừng sản xuất chiếm 15.610,18 ha; đất nuôi trồng thủy sản chiếm 280,68 ha; và đất nông nghiệp khác chiếm 166,53 ha.
- Đất phi nông nghiệp: Diện tích phân bổ là 9.151,74 ha (chiếm 21,41% tổng diện tích tự nhiên), tăng mạnh 755,15 ha so với năm 2021. Trong đó, đất quốc phòng chiếm 959,17 ha; đất an ninh chiếm 10,28 ha; đất khu công nghiệp chiếm 717,09 ha (tăng 463,39 ha); đất cụm công nghiệp chiếm 75,00 ha; đất thương mại, dịch vụ chiếm 110,11 ha; đất phát triển hạ tầng (giao thông, thủy lợi, văn hóa, y tế, giáo dục, năng lượng...) chiếm 5.003,68 ha; đất ở tại nông thôn chiếm 261,76 ha; đất ở tại đô thị chiếm 665,48 ha (tăng 78,00 ha); đất xây dựng trụ sở cơ quan chiếm 16,96 ha.
- Đất chưa sử dụng: Diện tích còn lại là 209,79 ha (chiếm 0,49% tổng diện tích tự nhiên), giảm 22,66 ha do được đưa vào sử dụng cho các mục đích khác.
- Phân bổ theo khu chức năng: Đất đô thị chiếm 10.996,94 ha; khu sản xuất nông nghiệp chiếm 4.387,37 ha; khu lâm nghiệp chiếm 27.975,11 ha; khu phát triển công nghiệp chiếm 792,09 ha; khu đô thị (bao gồm khu đô thị mới) chiếm 8.289,93 ha; khu thương mại - dịch vụ chiếm 114,82 ha; khu dân cư nông thôn chiếm 34.458,48 ha.
Để thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch thu hồi đất được quy định cụ thể:
- Thu hồi đất nông nghiệp: Tổng diện tích thu hồi là 758,68 ha. Trong đó, đất trồng lúa là 84,23 ha (chủ yếu là đất chuyên trồng lúa nước với 84,14 ha); đất trồng cây hàng năm khác là 37,23 ha; đất trồng cây lâu năm là 110,66 ha; đất rừng phòng hộ là 5,38 ha; đất rừng sản xuất là 510,91 ha; đất nuôi trồng thủy sản là 10,27 ha.
- Thu hồi đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích thu hồi là 157,01 ha. Trong đó, đất quốc phòng là 13,67 ha; đất khu công nghiệp là 0,86 ha; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp là 0,04 ha; đất phát triển hạ tầng là 45,15 ha (gồm đất giao thông 13,59 ha, đất thủy lợi 8,88 ha, đất xây dựng cơ sở văn hóa 12,26 ha, đất làm nghĩa trang 9,62 ha...); đất ở tại nông thôn là 13,28 ha; đất ở tại đô thị là 21,65 ha; đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối là 10,86 ha.
Việc chuyển mục đích sử dụng đất giữa các nhóm đất được phê duyệt nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển hạ tầng và đô thị hóa:
- Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích chuyển đổi là 732,50 ha. Trong đó, đất trồng lúa chuyển đi là 84,23 ha; đất trồng cây hàng năm khác là 37,23 ha; đất trồng cây lâu năm là 110,66 ha; đất rừng phòng hộ là 5,38 ha; đất rừng sản xuất là 484,73 ha; đất nuôi trồng thủy sản là 10,27 ha.
- Chuyển đổi cơ cấu trong nội bộ đất nông nghiệp: Tổng diện tích chuyển đổi là 26,18 ha, toàn bộ là đất rừng sản xuất chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp không phải là rừng (đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản...).
- Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở: Tổng diện tích chuyển đổi là 10,34 ha.
Kế hoạch khai thác và đưa 22,65 ha đất chưa sử dụng vào các mục đích phi nông nghiệp cụ thể:
- Đất khu công nghiệp: 5,20 ha.
- Đất thương mại, dịch vụ: 0,78 ha.
- Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã: 5,57 ha (trong đó đất giao thông chiếm 3,48 ha, đất y tế chiếm 0,93 ha, đất văn hóa chiếm 0,40 ha...).
- Đất ở tại nông thôn: 0,02 ha.
- Đất ở tại đô thị: 10,95 ha.
- Đất sinh hoạt cộng đồng: 0,14 ha.
- Đất cơ sở tôn giáo: 0,19 ha.
Quyết định quy định việc hủy bỏ các công trình, dự án đã có trong kế hoạch sử dụng đất của thị xã Hương Thủy nhưng sau 03 năm chưa thực hiện theo quy định của pháp luật. Đồng thời, hủy bỏ các công trình, dự án đã được phê duyệt trong kế hoạch sử dụng đất các năm 2019, 2020, 2021 nhưng được đánh giá là không có khả năng thực hiện (chi tiết được quy định tại Phụ lục VII đính kèm quyết định).
6. Trách nhiệm triển khai của Ủy ban nhân dân thị xã Hương ThủyỦy ban nhân dân thị xã Hương Thủy có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai sau khi kế hoạch được phê duyệt:
- Công bố công khai: Tổ chức công bố, công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật đất đai hiện hành.
- Thực hiện thủ tục đất đai: Tiến hành thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất nghiêm ngặt theo đúng kế hoạch đã được phê duyệt.
- Kiểm soát chuyển mục đích sử dụng đất hộ gia đình, cá nhân:
- Thẩm định chặt chẽ về nhu cầu, quy mô, diện tích khi chuyển mục đích từ đất nông nghiệp trong khu dân cư sang đất ở của hộ gia đình, cá nhân.
- Chỉ cho phép chuyển mục đích đối với các thửa đất, vị trí phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị và các quy hoạch liên quan khác.
- Đối với các trường hợp chuyển đổi diện tích lớn để phân lô, hình thành thửa đất ở mới nhằm kinh doanh bất động sản, phải thực hiện đúng quy định pháp luật liên quan, bảo đảm kết nối đồng bộ hạ tầng kỹ thuật, trật tự xây dựng, an toàn và bảo vệ môi trường.
- Ủy ban nhân dân thị xã Hương Thủy chịu trách nhiệm toàn diện trước Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về các quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất này.
- Thanh tra, giám sát: Thường xuyên tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất; phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm.
- Công bố danh mục hủy bỏ: Thực hiện công bố công khai danh mục các công trình, dự án bị hủy bỏ do quá hạn 03 năm hoặc không có khả năng thực hiện.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã Hương Thủy chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 417/QĐ-UBND | Thừa Thiên Huế, ngày 10 tháng 02 năm 2022 |
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2022 CỦA THỊ XÃ HƯƠNG THỦY
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 15 tháng 6 năm 2018;
Căn cứ Nghị quyết số 751/2019/UBTVQH14 ngày 16 tháng 8 năm 2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội giải thích một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12 tháng 4 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Nghị quyết số 130/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh về thông qua danh mục công trình, dự án cần thu hồi đất; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh năm 2022;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 40/TTr-STNMT-QLĐĐ ngày 27 tháng 01 năm 2022.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của thị xã Hương Thủy với các chỉ tiêu chủ yếu như sau:
1. Diện tích các loại đất phân bổ trong năm kế hoạch:
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Hiện trạng Năm 2021 | Kế hoạch năm 2022 | Tăng (+), giảm (-) | ||
| Diện tích | Cơ cấu (%) | Diện tích | Cơ cấu (%) | ||||
| I | Loại đất |
|
|
|
|
|
|
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 34.119,37 | 79,81 | 33.386,88 | 78,10 | -732,50 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 3.026,12 | 7,08 | 2.941,90 | 6,88 | -84,22 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 2.822,77 | 6,60 | 2.738,63 | 6,41 | -84,14 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 411,15 | 0,96 | 373,92 | 0,87 | -37,23 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 1.758,55 | 4,11 | 1.648,75 | 3,86 | -109,80 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 12.370,31 | 28,94 | 12.364,92 | 28,92 | -5,39 |
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD | - | - | - | - | - |
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX | 16.121,09 | 37,71 | 15.610,18 | 36,52 | -510,91 |
|
| Trong đó: đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên | RSN | - | - | - | - | - |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | NTS | 290,95 | 0,68 | 280,68 | 0,66 | -10,28 |
| 1.8 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 141,21 | 0,33 | 166,53 | 0,39 | 25,32 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 8.396,59 | 19,64 | 9.151,74 | 21,41 | 755,15 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 901,56 | 2,11 | 959,17 | 2,24 | 57,61 |
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | 9,11 | 0,02 | 10,28 | 0,02 | 1,17 |
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK | 253,7 | 0,59 | 717,09 | 1,68 | 463,39 |
| 2.4 | Đất cụm công nghiệp | SKN | 71,02 | 0,17 | 75,00 | 0,18 | 3,98 |
| 2.5 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 79,43 | 0,19 | 110,11 | 0,26 | 30,68 |
| 2.6 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 59,16 | 0,14 | 59,12 | 0,14 | -0,04 |
| 2.7 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS | 287,56 | 0,67 | 304,57 | 0,71 | 17,01 |
| 2.8 | Đất sản xuất làm vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX | - | - | - | - | - |
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 4.885,98 | 11,43 | 5.003,68 | 11,70 | 117,70 |
| 2.9.1 | Đất giao thông | DGT | 1.181,47 | 2,76 | 1.261,21 | 2,95 | 79,74 |
| 2.9.2 | Đất thuỷ lợi | DTL | 2.772,67 | 6,49 | 2.765,85 | 6,47 | -6,82 |
| 2.9.3 | Đất xây dựng cơ sở văn hóa | DVH | 15,85 | 0,04 | 28,33 | 0,07 | 12,48 |
| 2.9.4 | Đất xây dựng cơ sở y tế | DYT | 6,44 | 0,02 | 16,20 | 0,04 | 9,76 |
| 2.9.5 | Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo | DGD | 63,27 | 0,15 | 67,18 | 0,16 | 3,91 |
| 2.9.6 | Đất xây dựng cơ sở thể dục - thể thao | DTT | 19,22 | 0,04 | 20,43 | 0,05 | 1,21 |
| 2.9.7 | Đất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ | DKH | - | - | 0,12 | - | - |
| 2.9.8 | Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội | DXH | 0,22 | - | 0,22 | - | - |
| 2.9.9 | Đất công trình năng lượng | DNL | 173,78 | 0,41 | 177,46 | 0,42 | 3,68 |
| 2.9.10 | Đất công trình bưu chính, viễn thông | DBV | 0,61 | - | 0,61 | - | - |
| 2.9.11 | Đất xây dựng kho dự trữ quốc gia | DKG | 0,1 | - | 0,10 | - | - |
| 2.9.12 | Đất có di tích lịch sử, văn hóa | DDT | 21,02 | 0,05 | 20,98 | 0,05 | -0,04 |
| 2.9.13 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 36,48 | 0,09 | 48,53 | 0,11 | 12,05 |
| 2.9.14 | Đất cơ sở tôn giáo | TON | 21,15 | 0,05 | 21,74 | 0,05 | 0,59 |
| 2.9.15 | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 569,02 | 1,33 | 570,01 | 1,33 | 0,99 |
| 2.9.16 | Đất chợ | DCH | 4,68 | 0,01 | 4,71 | 0,01 | 0,03 |
| 2.10 | Đất danh lam thắng cảnh | DDL | - | - | - | - | - |
| 2.11 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 4,39 | 0,01 | 5,30 | 0,01 | 0,91 |
| 2.12 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV | 9,11 | 0,02 | 9,46 | 0,02 | 0,35 |
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 261,01 | 0,61 | 261,76 | 0,61 | 0,75 |
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | ODT | 587,48 | 1,37 | 665,48 | 1,56 | 78,00 |
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 18,85 | 0,04 | 16,96 | 0,04 | -1,89 |
| 2.16 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS | 0,57 | - | 0,57 | - | - |
| 2.17 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao | DNG | - | - | - | - | - |
| 2.18 | Đất cơ sở tín ngưỡng | TIN | 76,2 | 0,18 | 75,99 | 0,18 | -0,21 |
| 2.19 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 625,75 | 1,46 | 614,89 | 1,44 | -10,86 |
| 2.20 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | 265,71 | 0,62 | 262,31 | 0,61 | -3,40 |
| 2.21 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK | - | - | - | - | - |
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD | 232,45 | 0,54 | 209,79 | 0,49 | -22,66 |
| II | Khu chức năng(*) |
|
|
|
|
|
|
| 1 | Đất khu công nghệ cao | KCN | - | - | - | - | - |
| 2 | Đất khu kinh tế | KKT | - | - | - | - | - |
| 3 | Đất đô thị | DDT | 8.265,13 | 19,33 | 10.996,94 | 25,72 | 2.731,81 |
| 4 | Khu sản xuất nông nghiệp (khu vực chuyên trồng lúa nước, khu vực chuyên trồng cây công nghiệp lâu năm) | KNN | 4.581,32 | 10,72 | 4.387,37 | 10,26 | -193,95 |
| 5 | Khu lâm nghiệp (khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất) | KLN | 28.491,39 | 66,65 | 27.975,11 | 65,44 | -516,29 |
| 6 | Khu du lịch | KDL | 21,02 | 0,05 | 20,98 | 0,05 | -0,04 |
| 7 | Khu bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học | KBT | - | - | - | - | - |
| 8 | Khu phát triển công nghiệp (khu công nghiệp, cụm công nghiệp) | KPC | 324,72 | 0,76 | 792,09 | 1,85 | 467,37 |
| 9 | Khu đô thị (trong đó có khu đô thị mới) | DTC | 8.265,13 | 19,33 | 8.289,93 | 19,39 | 24,80 |
| 10 | Khu thương mại - dịch vụ | KTM | 84,11 | 0,20 | 114,82 | 0,27 | 30,71 |
| 11 | Khu đô thị- thương mại - dịch vụ | KDV | 666,91 | 1,56 | 775,59 | 1,81 | 108,68 |
| 12 | Khu dân cư nông thôn | KDV | 34.483,28 | 80,67 | 34.458,48 | 80,61 | -24,80 |
| 13 | Khu ở, làng nghề, sản xuất phi nông nghiệp nông thôn | KON | 320,17 | 0,75 | 267,25 | 0,63 | -52,92 |
Ghi chú: (*) Không tổng hợp khi tính tổng diện tích tự nhiên.
2. Kế hoạch thu hồi các loại đất:
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Diện tích (ha) |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 758,68 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 84,23 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 84,14 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 37,23 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 110,66 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 5,38 |
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD | - |
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX | 510,91 |
|
| Trong đó: đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên | RSN | - |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | NTS | 10,27 |
| 1.8 | Đất nông nghiệp khác | NKH | - |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 157,01 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 13,67 |
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | - |
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK | 0,86 |
| 2.4 | Đất cụm công nghiệp | SKN | - |
| 2.5 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | - |
| 2.6 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 0,04 |
| 2.7 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS | - |
| 2.8 | Đất sản xuất làm vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX | - |
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 45,15 |
| 2.9.1 | Đất giao thông | DGT | 13,59 |
| 2.9.2 | Đất thuỷ lợi | DTL | 8,88 |
| 2.9.3 | Đất xây dựng cơ sở văn hóa | DVH | 12,26 |
| 2.9.4 | Đất xây dựng cơ sở y tế | DYT | - |
| 2.9.5 | Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo | DGD | 0,65 |
| 2.9.6 | Đất xây dựng cơ sở thể dục - thể thao | DTT | - |
| 2.9.7 | Đất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ | DKH | - |
| 2.9.8 | Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội | DXH | - |
| 2.9.9 | Đất công trình năng lượng | DNL | - |
| 2.9.10 | Đất công trình bưu chính, viễn thông | DBV | - |
| 2.9.11 | Đất xây dựng kho dự trữ quốc gia | DKG | - |
| 2.9.12 | Đất có di tích lịch sử, văn hóa | DDT | 0,04 |
| 2.9.13 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | - |
| 2.9.14 | Đất cơ sở tôn giáo | TON | 0,09 |
| 2.9.15 | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 9,62 |
| 2.9.16 | Đất chợ | DCH | 0,02 |
| 2.10 | Đất danh lam thắng cảnh | DDL | - |
| 2.11 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 0,03 |
| 2.12 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV | - |
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 13,28 |
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | ODT | 21,65 |
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 2,64 |
| 2.16 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS | - |
| 2.17 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao | DNG | - |
| 2.18 | Đất cơ sở tín ngưỡng | TIN | 0,21 |
| 2.19 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 10,86 |
| 2.20 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | 3,40 |
| 2.21 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK | - |
3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất:
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Diện tích (ha) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp | NNP/PNN | 732,50 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA/PNN | 84,23 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC/PNN | 84,14 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK/PNN | 37,23 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 110,66 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH/PNN | 5,38 |
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD/PNN | - |
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX/PNN | 484,73 |
|
| Trong đó: đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên | RSN/PNN |
|
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS/PNN | 10,27 |
| 1.8 | Đất nông nghiệp khác | NKH/PNN | - |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
| 26,18 |
| 2.1 | Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm | LUA/CLN | - |
| 2.2 | Đất trồng lúa chuyển sang trồng rừng | LUA/LNP | - |
| 2.3 | Đất trồng lúa chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản | LUA/NTS | - |
| 2.4 | Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản | HNK/NTS | - |
| 2.5 | Đất rừng sản xuất chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp không phải là rừng | RSX/NKR(a) | 26,18 |
|
| Trong đó: đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên | RSN/NKR(a) |
|
| 2.6 | Đất rừng đặc dụng chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp không phải là rừng | RDD/NKR(a) | - |
| 2.7 | Đất rừng phòng hộ chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp không phải là rừng | RPH/NKR(a) | - |
| 3 | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở | PKO/OCT | 10,34 |
Ghi chú: - (a) gồm đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác.
- PKO là đất phi nông nghiệp không phải là đất ở.
4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng:
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Diện tích (ha) |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | - |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | - |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | - |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | - |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | - |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH | - |
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD | - |
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX | - |
|
| Trong đó: đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên | RSN | - |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | NTS | - |
| 1.8 | Đất nông nghiệp khác | NKH | - |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 22,65 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | - |
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | - |
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK | 5,20 |
| 2.4 | Đất cụm công nghiệp | SKN | - |
| 2.5 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 0,78 |
| 2.6 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | - |
| 2.7 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS | - |
| 2.8 | Đất sản xuất làm vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX | - |
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 5,57 |
| 2.9.1 | Đất giao thông | DGT | 3,48 |
| 2.9.2 | Đất thuỷ lợi | DTL | 0,03 |
| 2.9.3 | Đất xây dựng cơ sở văn hóa | DVH | 0,40 |
| 2.9.4 | Đất xây dựng cơ sở y tế | DYT | 0,93 |
| 2.9.5 | Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo | DGD | 0,27 |
| 2.9.6 | Đất xây dựng cơ sở thể dục - thể thao | DTT | 0,10 |
| 2.9.7 | Đất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ | DKH | 0,12 |
| 2.9.8 | Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội | DXH | - |
| 2.9.9 | Đất công trình năng lượng | DNL | - |
| 2.9.10 | Đất công trình bưu chính, viễn thông | DBV | - |
| 2.9.11 | Đất xây dựng kho dự trữ quốc gia | DKG | - |
| 2.9.12 | Đất có di tích lịch sử, văn hóa | DDT | - |
| 2.9.13 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | - |
| 2.9.14 | Đất cơ sở tôn giáo | TON | 0,19 |
| 2.9.15 | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 0,04 |
| 2.9.16 | Đất chợ | DCH | - |
| 2.10 | Đất danh lam thắng cảnh | DDL | - |
| 2.11 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 0,14 |
| 2.12 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV | - |
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 0,02 |
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | ODT | 10,95 |
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | - |
| 2.16 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS | - |
| 2.17 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao | DNG | - |
| 2.18 | Đất cơ sở tín ngưỡng | TIN | - |
| 2.19 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | - |
| 2.20 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | - |
| 2.21 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK | - |
Các chỉ tiêu sử dụng đất và hệ thống biểu Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 thị xã Hương Thủy (theo quy định tại Phụ lục số 03 kèm Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12 tháng 4 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường) được thể hiện cụ thể tại các Biểu: 01/CH, 02/CH, 06/CH, 07/CH, 08/CH, 09/CH, 10/CH, 13/CH kèm theo Báo cáo thuyết minh Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 thị xã Hương Thủy.
Nhu cầu sử dụng đất của các công trình, dự án trong Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 thị xã Hương Thủy theo các Phụ lục đính kèm.
Điều 2. Hủy bỏ các công trình, dự án có trong Kế hoạch sử dụng đất thị xã Hương Thủy nhưng sau 03 năm chưa thực hiện theo quy định của pháp luật và các công trình dự án đã được phê duyệt trong Kế hoạch sử dụng đất năm 2019, 2020, 2021 của thị xã Hương Thủy nhưng không có khả năng thực hiện theo Phụ lục VII đính kèm.
Điều 3. Căn cứ vào Điều 1 và 2 của Quyết định này, Ủy ban nhân dân thị xã Hương Thủy có trách nhiệm:
1. Tổ chức công bố, công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai;
2. Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt;
3. Đối với việc chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp trong khu dân cư sang đất ở của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn thị xã Hương Thủy:
a) Ủy ban nhân dân thị xã Hương Thủy chịu trách nhiệm thẩm định chặt chẽ về nhu cầu, quy mô, diện tích chuyển mục đích sử dụng đất; chỉ được quyết định chuyển mục đích sử dụng đất đối với các thửa đất, vị trí phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, đô thị và các quy hoạch có liên quan. Đối với các thửa đất có nhu cầu chuyển đổi với diện tích lớn để hình thành các thửa đất ở mới nhằm thực hiện kinh doanh bất động sản thì phải thực hiện đúng theo các quy định của pháp luật có liên quan; đảm bảo kết nối đồng bộ hạ tầng kỹ thuật và tuân thủ các quy định về trật tự, an toàn, bảo vệ môi trường.
b) Ủy ban nhân dân thị xã Hương Thủy chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về quyết định chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp trong khu dân cư sang đất ở của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn thị xã Hương Thủy.
4. Tổ chức kiểm tra, giám sát thường xuyên việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất; xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm kế hoạch sử dụng đất.
5. Công bố công trình, dự án có trong Kế hoạch sử dụng đất thị xã Hương Thủy nhưng sau 03 năm chưa thực hiện theo quy định của pháp luật và các công trình dự án đã được phê duyệt trong Kế hoạch sử dụng đất năm 2019, 2020, 2021 của thị xã Hương Thủy nhưng không có khả năng thực hiện tại Phụ lục VII đính kèm.
Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã Hương Thủy chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 222/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình
- 2Quyết định 578/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh
- 3Quyết định 579/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh
- 4Quyết định 523/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế
- 5Quyết định 525/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế
- 6Quyết định 2645/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang
- 7Quyết định 362/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế
- 1Luật đất đai 2013
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Luật Quy hoạch 2017
- 4Nghị định 37/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quy hoạch
- 5Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018
- 6Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7Nghị quyết 751/2019/UBTVQH14 về giải thích một số điều của Luật Quy hoạch do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 8Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai
- 9Thông tư 01/2021/TT-BTNMT quy định về kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 10Quyết định 222/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình
- 11Quyết định 578/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh
- 12Quyết định 579/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh
- 13Quyết định 523/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế
- 14Quyết định 525/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế
- 15Quyết định 2645/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang
- 16Nghị quyết 130/NQ-HĐND năm 2021 thông qua danh mục công trình, dự án cần thu hồi đất; danh mục các công trình, dự án chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2022
- 17Quyết định 362/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế
Quyết định 417/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế
- Số hiệu: 417/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 10/02/2022
- Nơi ban hành: Tỉnh Thừa Thiên Huế
- Người ký: Phan Quý Phương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/02/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra

