Quyết định 362/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập các chỉ tiêu, định hướng và cơ chế quản lý, khai thác hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai trên địa bàn huyện trong năm kế hoạch. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về toàn bộ nội dung của Quyết định này.
- Chỉ tiêu phân bổ các loại đất trong năm kế hoạch 2022Quyết định xác định rõ quy mô diện tích và cơ cấu các loại đất được phân bổ trên địa bàn huyện A Lưới trong năm 2022 như sau:
- Đất nông nghiệp: Diện tích kế hoạch là 108.489,32 ha (chiếm tỷ lệ 94,46% tổng diện tích tự nhiên), giảm 38,09 ha so với hiện trạng năm 2021. Trong đó, đất lâm nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất với đất rừng phòng hộ là 41.624,46 ha, đất rừng đặc dụng là 15.416,27 ha và đất rừng sản xuất là 45.420,46 ha. Đất trồng lúa duy trì ở mức 1.165,14 ha (trong đó đất chuyên trồng lúa nước là 1.094,38 ha).
- Đất phi nông nghiệp: Diện tích kế hoạch là 5.454,78 ha (chiếm tỷ lệ 4,75%), tăng 41,39 ha so với năm 2021. Các chỉ tiêu đáng chú ý bao gồm đất phát triển hạ tầng đạt 3.603,53 ha (tăng 31,58 ha, trong đó đất giao thông chiếm 734,29 ha, đất công trình năng lượng chiếm 2.502,43 ha); đất ở tại nông thôn đạt 445,89 ha (tăng 5,32 ha); đất ở tại đô thị đạt 85,86 ha (giảm 3,44 ha); đất quốc phòng đạt 145,78 ha (tăng 6,49 ha).
- Đất chưa sử dụng: Diện tích còn lại là 905,90 ha (chiếm tỷ lệ 0,79%), giảm 3,30 ha do được đưa vào khai thác sử dụng cho các mục đích khác.
- Các khu chức năng: Đất khu kinh tế ổn định ở mức 10.184,00 ha; đất đô thị là 1.426,46 ha; khu lâm nghiệp đạt 102.461,19 ha; khu bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học là 15.416,27 ha; khu dân cư nông thôn là 445,89 ha.
Để thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của huyện A Lưới đề ra các chỉ tiêu cụ thể về thu hồi, chuyển mục đích và khai thác đất:
- Kế hoạch thu hồi đất: Tổng diện tích đất nông nghiệp cần thu hồi là 19,35 ha (chủ yếu là đất rừng sản xuất với 12,89 ha, đất trồng cây hàng năm khác là 3,61 ha, đất trồng cây lâu năm là 2,16 ha và đất trồng lúa là 0,47 ha). Đối với đất phi nông nghiệp, thực hiện thu hồi 5,55 ha (bao gồm 1,29 ha đất ở nông thôn và 3,50 ha đất ở đô thị).
- Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất: Chuyển từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp là 38,09 ha (trong đó chuyển đổi nhiều nhất là đất rừng sản xuất với 22,24 ha, đất rừng phòng hộ là 8,26 ha, đất trồng cây hàng năm khác là 4,24 ha, đất trồng cây lâu năm là 2,44 ha và đất trồng lúa là 0,53 ha). Đồng thời, thực hiện chuyển đổi 4,79 ha đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở.
- Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng: Đưa 3,30 ha đất chưa sử dụng vào khai thác cho các mục đích phi nông nghiệp, bao gồm: 2,48 ha đất phát triển hạ tầng (đất giáo dục 0,80 ha, bãi thải/xử lý chất thải 1,50 ha, công trình năng lượng 0,11 ha, giao thông 0,06 ha, thủy lợi 0,01 ha); 0,68 ha đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; 0,12 ha đất ở tại nông thôn và 0,02 ha đất sinh hoạt cộng đồng.
Quyết định quy định nghiêm túc việc rà soát và xử lý các dự án treo nhằm bảo vệ quyền lợi của người sử dụng đất và nâng cao hiệu quả quy hoạch:
- Hủy bỏ các công trình, dự án đã có trong kế hoạch sử dụng đất của huyện A Lưới nhưng sau 03 năm chưa thực hiện theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
- Hủy bỏ các công trình, dự án đã được phê duyệt trong kế hoạch sử dụng đất năm 2019 và năm 2020 của huyện A Lưới nhưng qua đánh giá thực tế xác định không có khả năng thực hiện (chi tiết danh mục được quy định tại Phụ lục VII đính kèm Quyết định).
Ủy ban nhân dân huyện A Lưới được giao trách nhiệm toàn diện trong việc tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất, bao gồm các nhiệm vụ trọng tâm:
- Công bố công khai: Tổ chức công bố, công khai toàn bộ nội dung kế hoạch sử dụng đất năm 2022 theo đúng trình tự, thủ tục quy định của pháp luật đất đai để người dân và doanh nghiệp được biết, giám sát.
- Thực hiện thủ tục đất đai: Tiến hành thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nghiêm ngặt theo đúng kế hoạch đã được phê duyệt.
- Kiểm soát chuyển mục đích đất ở của hộ gia đình, cá nhân: Đối với việc chuyển mục đích từ đất nông nghiệp trong khu dân cư sang đất ở, UBND huyện phải thẩm định chặt chẽ về nhu cầu, quy mô và diện tích. Chỉ cho phép chuyển đổi tại các vị trí phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị và các quy hoạch liên quan. Trường hợp chuyển đổi diện tích lớn để phân lô, hình thành thửa đất ở mới nhằm kinh doanh bất động sản phải tuân thủ nghiêm ngặt pháp luật liên quan, bảo đảm kết nối hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, an toàn và bảo vệ môi trường. UBND huyện chịu trách nhiệm hoàn toàn trước UBND tỉnh và Chủ tịch UBND tỉnh về các quyết định này.
- Thanh tra, giám sát và xử lý vi phạm: Tổ chức kiểm tra, giám sát thường xuyên quá trình thực hiện kế hoạch sử dụng đất; phát hiện và xử lý kịp thời, nghiêm minh các hành vi vi phạm pháp luật về đất đai.
- Công khai dự án bị hủy bỏ: Thực hiện công bố rộng rãi danh mục các công trình, dự án bị hủy bỏ do quá 03 năm chưa thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện theo quy định.
Quyết định quy định rõ về mặt hiệu lực và phân công trách nhiệm thi hành như sau:
- Hiệu lực pháp lý: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, cơ quan có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện A Lưới chịu trách nhiệm thi hành quyết định này, đảm bảo tính đồng bộ và hiệu quả trong quản lý đất đai tại địa phương.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 362/QĐ-UBND | Thừa Thiên Huế, ngày 28 tháng 01 năm 2022 |
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2022 CỦA HUYỆN A LƯỚI
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 15 tháng 6 năm 2018;
Căn cứ Nghị quyết số 751/2019/UBTVQH14 ngày 16 tháng 8 năm 2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội giải thích một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12 tháng 4 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Nghị quyết số 130/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh về thông qua danh mục công trình, dự án cần thu hồi đất; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh năm 2022;
Xét đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện A Lưới tại Tờ trình số 181/TTr-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2021 và Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 23/TTr-STNMT-QLĐĐ ngày 14 tháng 01 năm 2022.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của huyện A Lưới với các chỉ tiêu chủ yếu như sau:
1. Diện tích các loại đất phân bổ trong năm kế hoạch:
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Hiện trạng năm 2021 | Kế hoạch năm 2022 | Tăng ( ), giảm (-) | ||
| Diện tích | Cơ cấu % | Diện tích | Cơ cấu % | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8)= (6)- (4) |
| I | Loại đất |
|
|
|
|
|
|
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 108.527,41 | 94,49 | 108.489,32 | 94,46 | -38,09 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 1.165,67 | 1,01 | 1.165,14 | 1,01 | -0,53 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 1.094,91 | 0,95 | 1.094,38 | 0,95 | -0,53 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 1.233,27 | 1,07 | 1.231,67 | 1,07 | -1,60 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 3.404,25 | 2,96 | 3.399,17 | 2,96 | -5,08 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 41.632,72 | 36,25 | 41.624,46 | 36,24 | -8,26 |
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD | 15.416,27 | 13,42 | 15.416,27 | 13,42 | 0,00 |
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX | 45.442,70 | 39,57 | 45.420,46 | 39,55 | -22,24 |
|
| Trong đó: Đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên | RSN | 26.889,48 | 23,41 | 26.889,48 | 23,41 | 0,00 |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | NTS | 230,12 | 0,20 | 229,74 | 0,20 | -0,38 |
| 1.8 | Đất làm muối | LMU | 0,00 | 0,00 | 0,00 | 0,00 | 0,00 |
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 2,41 | 0,00 | 2,41 | 0,00 | 0,00 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 5.413,39 | 4,71 | 5.454,78 | 4,75 | 41,39 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 139,29 | 0,12 | 145,78 | 0,13 | 6,49 |
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | 1,07 | 0,00 | 1,08 | 0,00 | 0,01 |
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK | 0,00 | 0,00 | 0,00 | 0,00 | 0,00 |
| 2.4 | Đất cụm công nghiệp | SKN | 30,24 | 0,03 | 30,24 | 0,03 | 0,00 |
| 2.5 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 0,52 | 0,00 | 0,52 | 0,00 | 0,00 |
| 2.6 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 25,63 | 0,02 | 26,79 | 0,02 | 1,16 |
| 2.7 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS | 17,40 | 0,02 | 17,40 | 0,02 | 0,00 |
| 2.8 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX | 21,19 | 0,02 | 21,19 | 0,02 | 0,00 |
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 3.571,95 | 3,11 | 3.603,53 | 3,14 | 31,58 |
| 2.9.1 | Đất giao thông | DGT | 713,81 | 0,62 | 734,29 | 0,64 | 20,48 |
| 2.9.2 | Đất thủy lợi | DTL | 84,55 | 0,07 | 85,08 | 0,07 | 0,53 |
| 2.9.3 | Đất xây dựng cơ sở văn hóa | DVH | 17,36 | 0,02 | 17,51 | 0,02 | 0,15 |
| 2.9.4 | Đất xây dựng cơ sở y tế | DYT | 6,54 | 0,01 | 6,54 | 0,01 | 0,00 |
| 2.9.5 | Đất cơ sở giáo dục- đào tạo | DGD | 46,61 | 0,04 | 47,91 | 0,04 | 1,30 |
| 2.9.6 | Đất cơ sở thể dục thể thao | DTT | 19,08 | 0,02 | 19,08 | 0,02 | 0,00 |
| 2.9.7 | Đất công trình năng lượng | DNL | 2.494,22 | 2,17 | 2.502,43 | 2,18 | 8,21 |
| 2.9.8 | Đất công trình bưu chính, viễn thông | DBV | 1,30 | 0,00 | 1,30 | 0,00 | 0,00 |
| 2.9.9 | Đất xây dựng kho dự trữ quốc gia | DKG | 0,00 | 0,00 | 0,00 | 0,00 | 0,00 |
| 2.9.10 | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | DDT | 64,43 | 0,06 | 64,43 | 0,06 | 0,00 |
| 2.9.11 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 1,03 | 0,00 | 2,53 | 0,00 | 1,50 |
| 2.9.12 | Đất cơ sở tôn giáo | TON | 0,64 | 0,00 | 0,64 | 0,00 | 0,00 |
| 2.9.13 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 112,73 | 0,10 | 112,62 | 0,10 | -0,11 |
| 2.9.14 | Đất xây dựng cơ sở khoa học- công nghệ | DKH | 0,87 | 0,00 | 0,87 | 0,00 | 0,00 |
| 2.9.15 | Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội | DXH | 0,00 | 0,00 | 0,00 | 0,00 | 0,00 |
| 2.9.16 | Đất chợ | DCH | 3,52 | 0,00 | 3,52 | 0,00 | 0,00 |
| 2.10 | Đất danh lam thắng cảnh | DDL | 0,00 | 0,00 | 0,00 | 0,00 | 0,00 |
| 2.11 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 12,66 | 0,01 | 12,73 | 0,01 | 0,07 |
| 2.12 | Đất khu vui chơi giải trí công cộng | DKV | 0,10 | 0,00 | 0,10 | 0,00 | 0,00 |
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 440,57 | 0,38 | 445,89 | 0,39 | 5,32 |
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | ODT | 89,30 | 0,08 | 85,86 | 0,07 | -3,44 |
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 23,15 | 0,02 | 23,15 | 0,02 | 0,00 |
| 2.16 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS | 5,14 | 0,00 | 5,14 | 0,00 | 0,00 |
| 2.17 | Đất xây dựng trụ sở ngoại giao | DNG | 0,00 | 0,00 | 0,00 | 0,00 | 0,00 |
| 2.18 | Đất cơ sở tín ngưỡng | TIN | 0,51 | 0,00 | 0,51 | 0,00 | 0,00 |
| 2.19 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 1.020,10 | 0,89 | 1.019,83 | 0,89 | -0,27 |
| 2.20 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | 18,95 | 0,02 | 18,94 | 0,02 | -0,01 |
| 2.21 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK | 0,00 | 0,00 | 0,00 | 0,00 | 0,00 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD | 909,20 | 0,79 | 905,90 | 0,79 | -3,30 |
| II | Khu chức năng (*) |
|
|
|
|
|
|
| 1 | Đất khu công nghệ cao | PNK |
|
|
|
|
|
| 2 | Đất khu kinh tế | KKT | 10.184,00 | 8,87 | 10.184,00 | 8,87 |
|
| 3 | Đất đô thị | KDT | 1.426,46 | 1,24 | 1.426,46 | 1,24 |
|
| 4 | Khu sản xuất nông nghiệp (khu vực chuyên trồng lúa nước, khu vực chuyên trồng cây công nghiệp lâu năm) | KNN |
|
| 4.493,55 | 3,91 |
|
| 5 | Khu lâm nghiệp (khu vực rừng phòng hộ, đặc dụng, rừng sản xuất) | KLN |
|
| 102.461,19 | 89,21 |
|
| 6 | Khu du lịch | KDL |
|
| - |
|
|
| 7 | Khu bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học | KBT |
|
| 15.416,27 | 13,42 |
|
| 8 | Khu phát triển công nghiệp (khu công nghiệp, cụm công nghiệp) | KPC |
|
| 30,24 | 0,03 |
|
| 9 | Khu đô thị (trong đó có khu đô thị mới) | DTC |
|
|
|
|
|
| 10 | Khu thương mại-dịch vụ | KTM |
|
| 0,52 | 0 |
|
| 11 | Khu đô thị-thương mại-dịch vụ | KDV |
|
|
|
|
|
| 12 | Khu dân cư nông thôn | DNT |
|
| 445,89 | 0,39 |
|
| 13 | Khu ở, làng nghề, sản xuất phi nông nghiệp nông thôn | KON |
|
| 26,79 | 0,02 |
|
Ghi chú: (*) Không tổng hợp khi tính tổng diện tích tự nhiên.
2. Kế hoạch thu hồi các loại đất:
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Diện tích (ha) |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 19,35 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 0,47 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 0,47 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 3,61 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 2,16 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH | - |
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD | - |
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX | 12,89 |
|
| Trong đó: đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên | RSN | - |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 0,22 |
| 1.8 | Đất làm muối | LMU | - |
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | NKH | - |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 5,55 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | - |
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | - |
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK | - |
| 2.4 | Đất cụm công nghiệp | SKN | - |
| 2.5 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | - |
| 2.6 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | - |
| 2.7 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS | - |
| 2.8 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX | - |
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 0,48 |
| 2.9.1 | Đất giao thông | DGT | 0,32 |
| 2.9.2 | Đất thủy lợi | DTL | - |
| 2.9.3 | Đất xây dựng cơ sở văn hóa | DVH | - |
| 2.9.4 | Đất xây dựng cơ sở y tế | DYT | - |
| 2.9.5 | Đất xây dựng cơ sở giáo dục-đào tạo | DGD | - |
| 2.9.6 | Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao | DTT | - |
| 2.9.7 | Đất công trình năng lượng | DNL | 0,05 |
| 2.9.8 | Đất công trình bưu chính, viễn thông | DBV | - |
| 2.9.9 | Đất xây dựng kho dự trữ quốc gia | DKG | - |
| 2.9.10 | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | DDT | - |
| 2.9.11 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | - |
| 2.9.12 | Đất cơ sở tôn giáo | TON | - |
| 2.9.13 | Đất làm nghĩa trang nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 0,11 |
| 2.9.14 | Đất xây dựng cơ sở khoa học-công nghệ | DKH | - |
| 2.9.15 | Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội | DXH | - |
| 2.9.16 | Đất chợ | DCH | - |
| 2.10 | Đất danh lam thắng cảnh | DDL | - |
| 2.11 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | - |
| 2.12 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV | - |
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 1,29 |
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | ODT | 3,5 |
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | - |
| 2.16 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS | - |
| 2.17 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao | DNG | - |
| 2.18 | Đất cơ sở tín ngưỡng | TIN | - |
| 2.19 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | - |
| 2.20 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | - |
| 2.20 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK | - |
3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất:
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Diện tích (ha) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | NNP/PNN | 38,09 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA/PNN | 0,53 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC/PNN | 0,53 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK/PNN | 4,24 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 2,44 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH/PNN | 8,26 |
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD/PNN | - |
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX/PNN | 22,24 |
|
| Trong đó: đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên | RSN/PNN | - |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS/PNN | 0,38 |
| 1.8 | Đất làm muối | LMU/PNN | - |
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | NKH/PNN | - |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp | PNN | 4,79 |
|
| Trong đó: |
|
|
| 2.1 | Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm | LUA/CLN | - |
| 2.2 | Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng rừng | LUA/LNP | - |
| 2.3 | Đất trồng lúa chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản | LUA/NTS | - |
| 2.4 | Đất trồng lúa chuyển sang đất làm muối | LUA/LMU | - |
| 2.5 | Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản | HNK/NTS | - |
| 2.6 | Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất làm muối | HNK/LMU | - |
| 2.7 | Đất rừng phòng hộ chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng | RPH/NKR(a) | - |
| 2.8 | Đất rừng đặc dụng chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng | RDD/NKR(a) | - |
| 2.9 | Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng | RSX/NKR(a) | - |
| 3 | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở | PKO/OCT | 4,79 |
Ghi chú: - (a) gồm đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác.
- PKO là đất phi nông nghiệp không phải là đất ở.
4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng:
| STT | Mục đích sử dụng | Mã | Diện tích (ha) |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | - |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | - |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | - |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | - |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | - |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH | - |
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD | - |
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX | - |
|
| Trong đó: đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên | RSN | - |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | NTS | - |
| 1.8 | Đất làm muối |
| - |
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | NKH | - |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 3,30 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | - |
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | - |
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK | - |
| 2.4 | Đất cụm công nghiệp | SKN | - |
| 2.5 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | - |
| 2.6 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 0,68 |
| 2.7 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS | - |
| 2.8 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX | - |
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 2,48 |
| 2.9.1 | Đất giao thông | DGT | 0,06 |
| 2.9.2 | Đất thủy lợi | DTL | 0,01 |
| 2.9.3 | Đất xây dựng cơ sở văn hóa | DVH | - |
| 2.9.4 | Đất xây dựng cơ sở y tế | DYT | - |
| 2.9.5 | Đất xây dựng cơ sở giáo dục-đào tạo | DGD | 0,80 |
| 2.9.6 | Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao | DTT | - |
| 2.9.7 | Đất công trình năng lượng | DNL | 0,11 |
| 2.9.8 | Đất công trình bưu chính, viễn thông | DBV | - |
| 2.9.9 | Đất xây dựng kho dự trữ quốc gia | DKG | - |
| 2.9.10 | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | DDT | - |
| 2.9.11 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 1,50 |
| 2.9.12 | Đất cơ sở tôn giáo | TON | - |
| 2.9.13 | Đất làm nghĩa trang nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | - |
| 2.9.14 | Đất xây dựng cơ sở khoa học-công nghệ | DKH | - |
| 2.9.15 | Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội | DXH | - |
| 2.9.16 | Đất chợ | DCH | - |
| 2.10 | Đất danh lam thắng cảnh | DDL | - |
| 2.11 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 0,02 |
| 2.12 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV | - |
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 0,12 |
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | ODT | - |
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | - |
| 2.16 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS | - |
| 2.17 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao | DNG | - |
| 2.18 | Đất cơ sở tín ngưỡng | TIN | - |
| 2.19 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | - |
| 2.20 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | - |
| 2.21 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK | - |
Các chỉ tiêu sử dụng đất và hệ thống biểu Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện A Lưới (theo quy định tại Phụ lục số 03 kèm Thông tư số 01/2021/TT- BTNMT ngày 12 tháng 4 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường) được thể hiện cụ thể tại các Biểu: 01/CH, 06/CH, 07/CH, 08/CH, 09/CH, 10/CH, 13/CH kèm theo Báo cáo thuyết minh Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện A Lưới.
Nhu cầu sử dụng đất của các công trình, dự án trong Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện A Lưới theo các Phụ lục đính kèm.
Điều 2. Hủy bỏ các công trình, dự án có trong Kế hoạch sử dụng đất huyện A Lưới nhưng sau 03 năm chưa thực hiện theo quy định của pháp luật và các công trình dự án đã được phê duyệt trong Kế hoạch sử dụng đất năm 2019, 2020 của huyện A Lưới nhưng không có khả năng thực hiện theo Phụ lục VII đính kèm.
Điều 3. Căn cứ vào Điều 1 và 2 của Quyết định này, Ủy ban nhân dân huyện A Lưới có trách nhiệm:
1. Tổ chức công bố, công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai;
2. Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt;
3. Đối với việc chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp trong khu dân cư sang đất ở của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện A Lưới:
a) Ủy ban nhân dân huyện A Lưới chịu trách nhiệm thẩm định chặt chẽ về nhu cầu, quy mô, diện tích chuyển mục đích sử dụng đất; chỉ được quyết định chuyển mục đích sử dụng đất đối với các thửa đất, vị trí phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, đô thị và các quy hoạch có liên quan. Đối với các thửa đất có nhu cầu chuyển đổi với diện tích lớn để hình thành các thửa đất ở mới nhằm thực hiện kinh doanh bất động sản thì phải thực hiện đúng theo các quy định của pháp luật có liên quan; đảm bảo kết nối đồng bộ hạ tầng kỹ thuật và tuân thủ các quy định về trật tự, an toàn, bảo vệ môi trường.
b) Ủy ban nhân dân huyện A Lưới chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về quyết định chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp trong khu dân cư sang đất ở của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện A Lưới.
4. Tổ chức kiểm tra, giám sát thường xuyên việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất; xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm kế hoạch sử dụng đất.
5. Công bố công trình, dự án có trong Kế hoạch sử dụng đất huyện A Lưới nhưng sau 03 năm chưa thực hiện theo quy định của pháp luật và các công trình dự án đã được phê duyệt trong Kế hoạch sử dụng đất năm 2019, 2020 của huyện A Lưới nhưng không có khả năng thực hiện tại Phụ lục VII đính kèm.
Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện A Lưới chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 509/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế
- 2Quyết định 416/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế
- 3Quyết định 417/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế
- 1Luật đất đai 2013
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Luật Quy hoạch 2017
- 4Nghị định 37/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quy hoạch
- 5Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018
- 6Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7Nghị quyết 751/2019/UBTVQH14 về giải thích một số điều của Luật Quy hoạch do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 8Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai
- 9Thông tư 01/2021/TT-BTNMT quy định về kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 10Quyết định 509/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế
- 11Quyết định 416/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế
- 12Quyết định 417/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế
- 13Nghị quyết 130/NQ-HĐND năm 2021 thông qua danh mục công trình, dự án cần thu hồi đất; danh mục các công trình, dự án chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2022
Quyết định 362/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế
- Số hiệu: 362/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 28/01/2022
- Nơi ban hành: Tỉnh Thừa Thiên Huế
- Người ký: Phan Quý Phương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/01/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra

