Tóm tắt Quyết định 4098/QĐ-UBND năm 2014 về Phê duyệt Đề án chi trả dịch vụ môi trường rừng tại lưu vực Nam Sông Bung, tỉnh Quảng Nam
Quyết định số 4098/QĐ-UBND được ban hành nhằm phê duyệt Đề án chi trả dịch vụ môi trường rừng tại lưu vực Nam Sông Bung, tỉnh Quảng Nam. Đây là chính sách quan trọng nhằm bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng bền vững, đồng thời tạo sinh kế và nâng cao thu nhập cho người dân địa phương thông qua cơ chế chi trả dịch vụ môi trường rừng (DVMTR).
- Phạm vi địa điểm thực hiện đề án
Đề án được triển khai trên phạm vi địa bàn nhiều xã thuộc các huyện miền núi của tỉnh Quảng Nam, cụ thể bao gồm:
- Huyện Nam Giang: Gồm các xã Chơ Chun, La ÊÊ, La Dê, Đắc Tôi, Đắc Pring, Đắc Pre, Chà Vàl, Tà Pơơ, Tà Bhing, Zuôih và thị trấn Thạnh Mỹ.
- Huyện Đông Giang: Gồm các xã Mà Cooih và Kà Dăng.
- Huyện Tây Giang: Xã Dang.
- Quy hoạch diện tích lưu vực và diện tích chi trả dịch vụ môi trường rừng
Quyết định thống nhất số liệu về diện tích lưu vực và diện tích được chi trả dịch vụ môi trường rừng phân theo quy hoạch loại rừng và chủ quản lý như sau:
- Tổng diện tích lưu vực (131.695,81 ha):
- Phân theo quy hoạch 3 loại rừng: Rừng đặc dụng chiếm 34.857,07 ha; Rừng phòng hộ chiếm 61.928,19 ha; Rừng sản xuất chiếm 15.479,15 ha; Diện tích ngoài quy hoạch 3 loại rừng chiếm 19.431,40 ha.
- Phân theo chủ quản lý: Ban quản lý (BQL) Rừng phòng hộ (RPH) Nam Sông Bung quản lý 59.279,58 ha; BQL Khu bảo tồn thiên nhiên (KBTTN) Sông Thanh quản lý 34.879,44 ha; BQL RPH A Vương quản lý 8.602,06 ha; BQL RPH Sông Kôn quản lý 251,72 ha; UBND các xã quản lý 28.683,01 ha.
- Tổng diện tích chi trả dịch vụ môi trường rừng (83.952,17 ha):
- Phân theo quy hoạch 3 loại rừng: Rừng đặc dụng là 29.497,95 ha; Rừng phòng hộ là 45.238,59 ha; Rừng sản xuất là 7.473,76 ha; Diện tích ngoài quy hoạch 3 loại rừng là 1.741,87 ha.
- Phân theo chủ quản lý: BQL RPH Nam Sông Bung là 42.987,55 ha; BQL KBTTN Sông Thanh là 29.497,95 ha; BQL RPH A Vương là 7.576,37 ha; BQL RPH Sông Kôn là 251,72 ha; UBND các xã là 3.638,58 ha.
- Hệ số K áp dụng
- Áp dụng hệ số K3 quy định về nguồn gốc hình thành rừng theo quy định tại Thông tư số 80/2011/TT-BNNPTNT ngày 23/11/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Đối với diện tích rừng tự nhiên, hệ số K được xác định bằng 1.
- Đối tượng được chi trả và phương án giao khoán quản lý bảo vệ rừng
Công tác giao khoán quản lý bảo vệ rừng được thực hiện cụ thể đối với từng đơn vị tổ chức giao khoán với tổng diện tích trực tiếp quản lý là 15.721,91 ha và tổng diện tích giao khoán nhóm hộ là 68.230,26 ha (bao gồm 64.591,68 ha diện tích do BQL giao khoán và 3.638,58 ha diện tích UBND các xã ủy quyền cho các BQL), tổ chức cho 226 nhóm nhận khoán với tổng số 2.673 hộ dân:
- BQL RPH Nam Sông Bung: Trực tiếp quản lý 10.432,83 ha; giao khoán nhóm hộ 35.044,42 ha (trong đó diện tích BQL giao khoán là 32.554,72 ha, diện tích UBND xã ủy quyền là 2.489,70 ha) cho 119 nhóm nhận khoán với 1.595 hộ.
- BQL KBTTN Sông Thanh: Trực tiếp quản lý 4.342,19 ha; giao khoán nhóm hộ 26.304,64 ha (trong đó diện tích BQL giao khoán là 25.155,76 ha, diện tích UBND xã ủy quyền là 1.148,88 ha) cho 82 nhóm nhận khoán với 775 hộ.
- BQL RPH A Vương: Trực tiếp quản lý 695,17 ha; giao khoán nhóm hộ 6.881,20 ha cho 25 nhóm nhận khoán với 303 hộ.
- BQL RPH Sông Kôn: Trực tiếp quản lý toàn bộ diện tích 251,72 ha (không thực hiện giao khoán nhóm hộ).
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được giao thẩm quyền xem xét, quyết định đối với các biến động về đối tượng nhận khoán bảo vệ rừng phát sinh trong quá trình thực hiện theo đề nghị của chủ rừng và địa phương.
- Đơn vị chi trả dịch vụ môi trường rừng
Các đơn vị có trách nhiệm chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng tại lưu vực Nam Sông Bung bao gồm:
- Công ty Cổ phần thủy điện Sông Bung.
- Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng điện 1.
- Công ty Cổ phần Phú Thạnh Mỹ.
- Đơn giá khoán bảo vệ rừng
- Các nguồn chi trả cho bảo vệ rừng trong năm 2014:
- Nguồn Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng: Chi trả cho diện tích giao khoán đến các hộ là 1.155,91 ha (bao gồm 882,22 ha quản lý bảo vệ rừng tại xã Tà Pơơ, xã Zuôih và 273,69 ha khoanh nuôi phục hồi rừng tại xã Zuôih).
- Nguồn Khoanh nuôi có trồng bổ sung thay thế diện tích rừng chuyển mục đích sử dụng sang xây dựng thủy điện Sông Bung 4 và Sông Bung 5: Chi trả cho diện tích 171,54 ha.
- Nguồn dịch vụ môi trường rừng: Chi trả cho phần diện tích còn lại là 82.624,72 ha.
- Đơn giá áp dụng trong lưu vực năm 2014:
- Đối với diện tích 1.155,91 ha (nguồn Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng) và diện tích 171,54 ha (nguồn trồng rừng thay thế thủy điện Sông Bung 4 và 5): Áp dụng đơn giá theo hồ sơ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Đối với diện tích 82.624,72 ha chi trả từ nguồn DVMTR: Đơn giá kế hoạch giao khoán đến nhóm hộ sau khi khấu trừ các khoản chi phí (10% phí quản lý của Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh, 5% kinh phí dự phòng và 10% kinh phí cho tổ chức giao khoán rừng) là 47.000 đồng/ha.
- Đơn giá các năm tiếp theo: Sẽ được điều chỉnh linh hoạt dựa trên nguồn chi trả thực tế hàng năm do cấp có thẩm quyền quyết định.
- Bàn giao rừng trên thực địa và lập hồ sơ khoán
- Quy trình bàn giao rừng ngoài thực địa và lập hồ sơ giao khoán được thực hiện nghiêm túc theo các nội dung chi tiết quy định trong Đề án.
- Phân bổ kinh phí giao khoán đối với diện tích 82.624,72 ha:
- Diện tích 20.728,21 ha tại các xã Mà Cooih, Tà Pơơ và Chà Vàl: Đã được Dự án ADB hỗ trợ kinh phí lập hồ sơ và thực hiện giao khoán quản lý bảo vệ rừng theo cơ chế chi trả DVMTR.
- Diện tích Ban quản lý trực tiếp quản lý bảo vệ rừng: 15.183,69 ha.
- Diện tích còn lại 46.712,82 ha: Áp dụng đơn giá kinh phí giao khoán rừng bình quân là 30.000 đồng/ha. Đơn vị giao khoán rừng có trách nhiệm lập Đề cương dự toán chi tiết trình Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt để làm cơ sở thực hiện.
- Thời gian bắt đầu thực hiện chi trả: Kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2014.
- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chịu trách nhiệm chỉ đạo Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh cùng các đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện toàn bộ các nội dung công việc đã được phê duyệt.
- Các cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm thi hành: Văn phòng UBND tỉnh; các Sở: Nông nghiệp và PTNT, Tài nguyên và Môi trường, Công Thương, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh; UBND các huyện Nam Giang, Đông Giang, Tây Giang; các Ban quản lý rừng phòng hộ Nam Sông Bung, A Vương, Sông Kôn; Khu Bảo tồn thiên nhiên Sông Thanh; các Công ty Cổ phần Thủy điện Sông Bung, Tư vấn Xây dựng điện 1, Phú Thạnh Mỹ và các đơn vị liên quan.
- Hiệu lực: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4098 /QĐ-UBND | Quảng Nam, ngày 25 tháng 12 năm 2014 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG LƯU VỰC NAM SÔNG BUNG, TỈNH QUẢNG NAM
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng ngày 03/12/2004;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006 về thi hành Luật Bảo vệ và Phát triển rừng; Nghị định số 05/2008/NĐ-CP ngày 14/01/2008 về Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng; Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24/9/2010 về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng;
Căn cứ Quyết định số 2284/QĐ-TTg ngày 13/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Triển khai Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24/9/2010 của Chính phủ về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng”;
Căn cứ các Thông tư của Bộ Nông nghiệp và PTNT: Thông tư số 34/2009/TT-BNNPTNT ngày 10/6/2009 Quy định tiêu chí xác định và phân loại rừng; Thông tư số 80/2011/TT-BNNPTNT ngày 23/11/2011 về hướng dẫn phương pháp xác định tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng; Thông tư số 20/2012/TT-BNNPTNT ngày 07/5/2012 về việc hướng dẫn trình tự thủ tục nghiệm thu, thanh toán tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng;
Căn cứ Thông tư Liên tịch số 62/2012/TTLT-BNNPTNT-BTC ngày 16/11/2012 của Liên Bộ: Nông nghiệp và PTNT - Tài chính hướng dẫn cơ chế quản lý sử dụng tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng;
Căn cứ Quyết định số 996/QĐ-UBND ngày 01/4/2014 của UBND tỉnh Quảng Nam về phê duyệt Đề cương kỹ thuật và dự toán kinh phí lập Đề án chi trả dịch vụ môi trường rừng lưu vực Nam Sông Bung, tỉnh Quảng Nam;
Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và PTNT tại Tờ trình số 402/TTr-SNN&PTNT ngày 19/12/2014,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Đề án chi trả dịch vụ môi trường rừng tại lưu vực Nam Sông Bung, tỉnh Quảng Nam với các nội dung chính như sau:
1. Tên đề án: Đề án chi trả dịch vụ môi trường rừng tại lưu vực Nam Sông Bung, tỉnh Quảng Nam.
2. Địa điểm: xã Chơ Chun, La ÊÊ, La Dê, Đắc Tôi, Đắc Pring, Đắc Pre, Chà Vàl, Tà Pơơ, Tà Bhing, Zuôih, thị trấn Thạnh Mỹ, huyện Nam Giang; xã Mà Cooih và Kà Dăng, huyện Đông Giang; xã Dang, huyện Tây Giang.
3. Diện tích lưu vực và diện tích chi trả dịch vụ môi trường rừng
Thống nhất diện tích lưu vực và diện tích chi trả dịch vụ môi trường rừng theo thuyết minh Đề án:
| Hạng mục | Quy hoạch 3 loại rừng | Chủ quản lý | |||||
| BQL RPH Nam Sông Bung | BQL KBTTN Sông Thanh | BQL RPH A Vương | BQL RPH Sông Kôn | UBND xã | Tổng | ||
| Diện tích lưu vực (ha) | Đ D |
| 34.857,07 |
|
|
| 34.857,07 |
| PH | 53.222,61 |
| 7.431,49 | 251,72 | 1.022,37 | 61.928,19 | |
| SX | 6.048,97 | 0,00 | 372,45 |
| 9.057,73 | 15.479,15 | |
| N3LR | 8,00 | 22,37 | 798,12 |
| 18.602,91 | 19.431,40 | |
| Tổng | 59.279,58 | 34.879,44 | 8.602,06 | 251,72 | 28.683,01 | 131.695,81 | |
| Diện tích chi trả dịch vụ môi trường rừng (ha) | Đ D |
| 29.497,95 |
|
|
| 29.497,95 |
| PH | 37.273,09 |
| 7.419,97 | 251,72 | 293,81 | 45.238,59 | |
| SX | 5.714,46 |
| 156,40 |
| 1.602,90 | 7.473,76 | |
| N3LR |
|
|
|
| 1.741,87 | 1.741,87 | |
| Tổng | 42.987,55 | 29.497,95 | 7.576,37 | 251,72 | 3.638,58 | 83.952,17 | |
4. Hệ số K
Áp dụng hệ số K3 quy định nguồn gốc hình thành rừng tại Điều 3, Chương II, Thông tư số 80/2011/TT-BNNPTNT ngày 23/11/2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT. Đối với rừng tự nhiên, hệ số K = 1.
5. Đối tượng được chi trả dịch vụ môi trường rừng
Giao khoán quản lý bảo vệ rừng được thực hiện theo thuyết minh trong Đề án, cụ thể:
| TT | Đơn vị tổ chức giao khoán | Diện tích trực tiếp quản lý (ha) | Diện tích giao khoán nhóm hộ | ||||
| Tổng | Diện tích BQL giao khoán nhóm hộ (ha) | Diện tích UBND các xã uỷ quyền cho các BQL (ha) | Số nhóm nhận khoán | Số hộ | |||
| 1 | BQL RPH Nam Sông Bung | 10.432,83 | 35.044,42 | 32.554,72 | 2.489,70 | 119 | 1.595 |
| 2 | BQL KBTTN Sông Thanh | 4.342,19 | 26.304,64 | 25.155,76 | 1.148,88 | 82 | 775 |
| 3 | BQL RPH A Vương | 695,17 | 6.881,20 | 6.881,20 |
| 25 | 303 |
| 4 | BQL RPH Sông Kôn | 251,72 |
|
|
|
|
|
| Tổng cộng | 15.721,91 | 68.230,26 | 64.591,68 | 3.638,58 | 226 | 2.673 | |
Trong quá trình quản lý bảo vệ rừng, các biến động về đối tượng nhận khoán bảo vệ rừng theo đề nghị của chủ rừng và địa phương, giao Sở Nông nghiệp và PTNT xem xét, quyết định.
6. Đơn vị chi trả dịch vụ môi trường rừng
- Công ty Cổ phần thủy điện Sông Bung.
- Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng điện 1.
- Công ty Cổ phần Phú Thạnh Mỹ.
7. Đơn giá khoán bảo vệ rừng
a) Các nguồn chi trả cho bảo vệ rừng trong năm 2014
- Nguồn Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giao khoán đến các hộ với diện tích 1.155,91 ha, gồm: Quản lý bảo vệ rừng 882,22 ha tại xã Tà Pơơ và xã Zuôih; Khoanh nuôi phục hồi rừng 273,69 ha tại xã Zuôih.
- Nguồn Khoanh nuôi có trồng bổ sung thay thế diện tích rừng chuyển mục đích sử dụng sang xây dựng thuỷ điện Sông Bung 4 và Sông Bung 5 diện tích là: 171,54 ha.
- Diện tích còn lại chi trả từ nguồn dịch vụ môi trường rừng: 82.624,72ha.
b) Đơn giá trong lưu vực năm 2014
- Đối với diện tích 1.155,91 ha đang triển khai từ nguồn Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng và diện tích 171,54 ha từ nguồn khoanh nuôi có trồng bổ sung thay thế diện tích rừng chuyển mục đích sử dụng sang xây dựng thuỷ điện Sông Bung 4 và Sông Bung 5: đơn giá theo hồ sơ đã được cấp thẩm quyền phê duyệt.
- Đối với diện tích chi trả từ nguồn dịch vụ môi trường rừng 82.624,72 ha: đơn giá kế hoạch giao khoán đến nhóm hộ sau khi trừ 10% quản lý của Quỹ bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh, 5% dự phòng và 10% tổ chức giao khoán rừng là: 47.000 đồng.
c) Đơn giá các năm tiếp theo
Đơn giá các năm tiếp theo sẽ được điều chỉnh theo nguồn chi trả thực tế hàng năm do cấp thẩm quyền quyết định.
8. Bàn giao rừng trên thực địa, lập hồ sơ khoán
- Các bước giao khoán rừng ngoài thực địa và lập hồ sơ giao khoán: thực hiện theo nội dung nêu trong Đề án.
- Kinh phí giao khoán rừng đối với diện tích 82.624,72 ha:
+ Dự án ADB đã hỗ trợ lập hồ sơ và thực hiện giao khoán quản lý bảo vệ rừng theo chi trả dịch vụ môi trường rừng với diện tích 20.728,21 ha tại xã Mà Cooih, Tà Pơơ và Chà Vàl;
+ Ban quản lý trực tiếp quản lý bảo vệ rừng với diện tích: 15.183,69 ha.
+ Diện tích còn lại 46.712,82 ha: đơn giá kinh phí giao khoán rừng bình quân: 30.000 đồng/ha. Đơn vị giao khoán rừng có trách nhiệm lập Đề cương dự toán chi tiết trình Sở Nông nghiệp và PTNT phê duyệt.
9. Thời gian thực hiện chi trả: Từ ngày 01 tháng 12 năm 2014.
Điều 2. Sở Nông nghiệp và PTNT có trách nhiệm chỉ đạo Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh và các đơn vị liên quan triển khai thực hiện các bước công việc đã được phê duyệt tại
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và PTNT, Tài nguyên và Môi trường, Công Thương, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Giám đốc Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện: Nam Giang, Đông Giang và Tây Giang; Giám đốc các Ban quản lý rừng phòng hộ: Nam Sông Bung, A Vương, Sông Kôn; Giám đốc Khu Bảo tồn thiên nhiên Sông Thanh; Giám đốc Công ty Cổ phần Thủy điện Sông Bung; Giám đốc Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng điện 1; Giám đốc Công ty Cổ phần Phú Thạnh Mỹ và Thủ trưởng các đơn vị liên quan căn cứ quyết định thi hành.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.
|
Nơi nhận: | TM.ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 83/2014/QĐ-UBND về trình tự thanh, quyết toán tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 2Quyết định 36/2014/QĐ-UBND về Quy chế quản lý thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 3Quyết định 833/QĐ-UBND năm 2015 về mức chi tạm ứng, số lần tạm ứng chi trả dịch vụ môi trường rừng cho chủ rừng là tổ chức, các tổ chức không phải là chủ rừng được nhà nước giao trách nhiệm quản lý rừng trên địa bàn tỉnh Sơn La do Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành
- 4Quyết định 2411/QĐ-UBND năm 2013 Phê duyệt Đề án chi trả dịch vụ môi trường rừng tại lưu vực thuỷ điện Khe Diên, tỉnh Quảng Nam
- 5Quyết định 3516/QĐ-UBND năm 2014 Phê duyệt Đề án chi trả dịch vụ môi trường rừng tại lưu vực thuỷ điện Sông Cùng, huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam
- 6Quyết định 3517/QĐ-UBND năm 2014 Phê duyệt Đề án chi trả dịch vụ môi trường rừng tại lưu vực thuỷ điện Đại Đồng, huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam
- 7Quyết định 3978/QĐ-UBND năm 2014 Phê duyệt Đề án chi trả dịch vụ môi trường rừng tại lưu vực Bắc Sông Bung, tỉnh Quảng Nam
- 8Quyết định 1816/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Đề án chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng lưu vực thủy điện Huy Măng, huyện Sơn Tây, tỉnh Quảng Ngãi
- 1Nghị định 23/2006/NĐ-CP thi hành Luật Bảo vệ và phát triển rừng
- 2Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3Luật Bảo vệ và Phát triển rừng 2004
- 4Nghị định 05/2008/NĐ-CP về việc quỹ bảo vệ và phát triển rừng
- 5Thông tư 34/2009/TT-BNNPTNT quy định tiêu chí xác định và phân loại rừng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 6Nghị định 99/2010/NĐ-CP về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng
- 7Quyết định 2284/QĐ-TTg năm 2010 phê duyệt Đề án Triển khai Nghị định 99/2010/NĐ-CP về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 8Thông tư 80/2011/TT-BNNPTNT hướng dẫn phương pháp xác định tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 9Thông tư 20/2012/TT-BNNPTNT hướng dẫn trình tự thủ tục nghiệm thu thanh toán tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 10Thông tư liên tịch 62/2012/TTLT-BNNPTNT-BTC hướng dẫn cơ chế quản lý sử dụng tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 11Quyết định 83/2014/QĐ-UBND về trình tự thanh, quyết toán tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 12Quyết định 36/2014/QĐ-UBND về Quy chế quản lý thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 13Quyết định 833/QĐ-UBND năm 2015 về mức chi tạm ứng, số lần tạm ứng chi trả dịch vụ môi trường rừng cho chủ rừng là tổ chức, các tổ chức không phải là chủ rừng được nhà nước giao trách nhiệm quản lý rừng trên địa bàn tỉnh Sơn La do Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành
- 14Quyết định 2411/QĐ-UBND năm 2013 Phê duyệt Đề án chi trả dịch vụ môi trường rừng tại lưu vực thuỷ điện Khe Diên, tỉnh Quảng Nam
- 15Quyết định 3516/QĐ-UBND năm 2014 Phê duyệt Đề án chi trả dịch vụ môi trường rừng tại lưu vực thuỷ điện Sông Cùng, huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam
- 16Quyết định 3517/QĐ-UBND năm 2014 Phê duyệt Đề án chi trả dịch vụ môi trường rừng tại lưu vực thuỷ điện Đại Đồng, huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam
- 17Quyết định 3978/QĐ-UBND năm 2014 Phê duyệt Đề án chi trả dịch vụ môi trường rừng tại lưu vực Bắc Sông Bung, tỉnh Quảng Nam
- 18Quyết định 1816/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Đề án chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng lưu vực thủy điện Huy Măng, huyện Sơn Tây, tỉnh Quảng Ngãi
Quyết định 4098/QĐ-UBND năm 2014 Phê duyệt Đề án chi trả dịch vụ môi trường rừng tại lưu vực Nam Sông Bung, tỉnh Quảng Nam
- Số hiệu: 4098/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 25/12/2014
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Nam
- Người ký: Huỳnh Khánh Toàn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/12/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
