Quyết định 3978/QĐ-UBND năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam phê duyệt Đề án chi trả dịch vụ môi trường rừng tại lưu vực Bắc Sông Bung. Đây là chính sách quan trọng nhằm bảo vệ tài nguyên rừng đầu nguồn, hỗ trợ sinh kế cho đồng bào dân tộc thiểu số tại các xã biên giới thuộc huyện Tây Giang, đồng thời cụ thể hóa cơ chế chi trả dịch vụ môi trường rừng (DVMTR) trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
- Thông tin chung và phạm vi thực hiện Đề án
- Tên đề án: Đề án chi trả dịch vụ môi trường rừng tại lưu vực Bắc Sông Bung, tỉnh Quảng Nam.
- Địa điểm thực hiện: Thuộc địa bàn các xã biên giới của huyện Tây Giang, bao gồm: A Xan, Ch'Om, Ga Ry, Tr'Hy và Lăng.
- Thời gian bắt đầu thực hiện chi trả: Áp dụng thống nhất từ ngày 01/12/2014.
- Quy mô diện tích lưu vực và diện tích chi trả dịch vụ môi trường rừng
Tổng diện tích lưu vực được xác định trong đề án là 41.009,85 ha, trong đó tổng diện tích đủ điều kiện chi trả dịch vụ môi trường rừng là 26.707,91 ha. Cơ cấu diện tích được phân bổ cụ thể theo chủ quản lý và quy hoạch loại rừng như sau:
- Ban quản lý rừng phòng hộ Bắc Sông Bung: Tổng diện tích lưu vực quản lý là 32.018,14 ha; diện tích được chi trả DVMTR thực tế là 25.694,64 ha. Trong đó, phân theo quy hoạch gồm: Rừng phòng hộ chiếm 21.970,20 ha (trên tổng số 25.402,07 ha diện tích lưu vực) và Rừng sản xuất chiếm 3.724,44 ha (trên tổng số 6.616,07 ha diện tích lưu vực).
- UBND các xã (A Xan, Ch'Om, Ga Ry, Tr'Hy, Lăng): Tổng diện tích lưu vực quản lý là 8.991,71 ha; diện tích được chi trả DVMTR thực tế là 1.013,27 ha. Trong đó, phân theo quy hoạch gồm: Rừng sản xuất chiếm 267,26 ha (trên tổng số 3.629,00 ha diện tích lưu vực) và diện tích ngoài quy hoạch 3 loại rừng chiếm 746,01 ha (trên tổng số 5.362,71 ha diện tích lưu vực).
- Hệ số K và phương án xác định đối tượng nhận chi trả
- Hệ số K: Áp dụng hệ số K3 quy định về nguồn gốc hình thành rừng theo quy định tại Điều 3, Chương II, Thông tư số 80/2011/TT-BNNPTNT ngày 23/11/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Đối với diện tích rừng tự nhiên, hệ số K được xác định bằng 1.
- Phương án giao khoán và quản lý bảo vệ rừng:
- Ban quản lý rừng phòng hộ Bắc Sông Bung trực tiếp quản lý: Thực hiện quản lý bảo vệ trực tiếp đối với diện tích 6.579,51 ha. Diện tích này bao gồm 6.577,12 ha thuộc lâm phận của Ban và 2,39 ha đất rừng liền kề do UBND xã Lăng ủy quyền quản lý.
- Giao khoán cho cộng đồng và lực lượng địa phương: Tổng diện tích giao khoán bảo vệ rừng là 20.128,4 ha. Diện tích này bao gồm 19.117,52 ha thuộc lâm phận của Ban quản lý rừng phòng hộ Bắc Sông Bung và 1.010,88 ha do UBND các xã ủy quyền cho Ban quản lý tổ chức thực hiện chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng.
- Chi tiết đối tượng nhận khoán: Giao khoán cho nhóm hộ gia đình quản lý bảo vệ 11.076,8 ha (phân chia cho 68 nhóm hộ với tổng số 1.785 hộ tham gia); giao khoán cho lực lượng dân quân tự vệ của các xã quản lý bảo vệ 9.051,6 ha (phân chia cho 5 nhóm thuộc 5 xã với tổng số 186 hộ tham gia).
- Thẩm quyền điều chỉnh biến động: Trong quá trình thực hiện, nếu có biến động về đối tượng nhận khoán bảo vệ rừng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm xem xét và ra quyết định điều chỉnh theo đề nghị của chủ rừng và chính quyền địa phương.
- Đơn vị chi trả, đơn giá khoán và kinh phí thực hiện
- Các đơn vị sử dụng dịch vụ môi trường rừng (bên chi trả): Gồm 3 doanh nghiệp là Công ty Cổ phần thủy điện Sông Bung, Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng điện 1, và Công ty Cổ phần Phú Thạnh Mỹ.
- Đơn giá kế hoạch khoán bảo vệ rừng năm 2014: Được xác định là 47.000 đồng/ha cho 1 năm. Đơn giá này được tính toán sau khi đã khấu trừ các khoản chi phí theo quy định bao gồm: 10% phí quản lý của Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh, 5% nguồn kinh phí dự phòng, và 10% chi phí tổ chức giao khoán rừng.
- Định hướng các năm tiếp theo: Mức chi trả cho các năm sau sẽ được điều chỉnh linh hoạt dựa trên nguồn thu thực tế hàng năm và do cấp có thẩm quyền quyết định.
- Kinh phí tổ chức giao khoán rừng: Đơn giá kinh phí thực hiện giao khoán rừng ngoài thực địa và lập hồ sơ giao khoán bình quân là 30.000 đồng/ha. Đơn vị quản lý rừng có trách nhiệm lập Đề cương dự toán chi tiết trình Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt để làm cơ sở thực hiện.
- Trách nhiệm thi hành và tổ chức thực hiện
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chịu trách nhiệm chỉ đạo Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh cùng các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện toàn bộ các nội dung công việc đã được phê duyệt trong Đề án.
- Các cơ quan phối hợp và đối tượng thi hành: Văn phòng UBND tỉnh, các Sở (Nông nghiệp và PTNT, Tài nguyên và Môi trường, Công Thương, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính), Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh, UBND huyện Tây Giang, Ban quản lý rừng phòng hộ Bắc Sông Bung, các công ty cổ phần thủy điện liên quan và thủ trưởng các đơn vị có trách nhiệm thi hành quyết định này.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3978 /QĐ-UBND | Quảng Nam, ngày 16 tháng 12 năm 2014 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG TẠI LƯU VỰC BẮC SÔNG BUNG, TỈNH QUẢNG NAM
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng ngày 03/12/2004;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006 về thi hành Luật Bảo vệ và Phát triển rừng; Nghị định số 05/2008/NĐ-CP ngày 14/01/2008 về Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng; Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24/9/2010 về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng;
Căn cứ Quyết định số 2284/QĐ-TTg ngày 13/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Triển khai Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24/9/2010 của Chính phủ về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng”;
Căn cứ các Thông tư của Bộ Nông nghiệp và PTNT: Thông tư số 34/2009/TT-BNNPTNT ngày 10/6/2009 Quy định tiêu chí xác định và phân loại rừng; Thông tư số 80/2011/TT-BNNPTNT ngày 23/11/2011 về hướng dẫn phương pháp xác định tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng; Thông tư số 20/2012/TT-BNNPTNT ngày 07/5/2012 về việc hướng dẫn trình tự thủ tục nghiệm thu, thanh toán tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng;
Căn cứ Thông tư Liên tịch số 62/2012/TTLT-BNNPTNT-BTC ngày 16/11/2012 của Liên Bộ: Nông nghiệp và PTNT - Tài chính hướng dẫn cơ chế quản lý sử dụng tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng;
Căn cứ Quyết định số 997/QĐ-UBND ngày 01/4/2014 của UBND tỉnh Quảng Nam về phê duyệt Đề cương kỹ thuật và dự toán kinh phí lập Đề án chi trả dịch vụ môi trường rừng lưu vực Bắc Sông Bung, tỉnh Quảng Nam.
Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và PTNT tại Tờ trình số 388/TTr-SNN&PTNT ngày 10/12/2014,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Đề án chi trả dịch vụ môi trường rừng tại lưu vực Bắc Sông Bung, tỉnh Quảng Nam với các nội dung chính như sau:
1. Tên đề án: Đề án chi trả dịch vụ môi trường rừng tại lưu vực Bắc Sông Bung, tỉnh Quảng Nam.
2. Địa điểm: thuộc các xã: A Xan, Ch'Om, Ga Ry, Tr'Hy, Lăng, huyện Tây Giang.
3. Chủ quản lý rừng, diện tích lưu vực và diện tích chi trả dịch vụ môi trường rừng
Thống nhất diện tích lưu vực và diện tích chi trả dịch vụ môi trường rừng theo thuyết minh Đề án:
| Chủ quản lý | Quy hoạch 3 loại rừng | Diện tích lưu vực (ha) | Diện tích chi trả DVMTR (ha) |
| Ban quản lý rừng phòng hộ Bắc Sông Bung | Tổng | 32.018,14 | 25.694,64 |
| PH | 25.402,07 | 21.970,20 | |
| SX | 6.616,07 | 3.724,44 | |
| UBND xã: A Xan, Ch'Om, Ga Ry, Tr'Hy, Lăng | Tổng | 8.991,71 | 1.013,27 |
| SX | 3.629,00 | 267,26 | |
| N3LR | 5.362,71 | 746,01 | |
| Tổng cộng |
| 41.009,85 | 26.707,91 |
|
| PH | 25.402,07 | 21.970,20 |
| SX | 10.245,07 | 3.991,70 | |
| N3LR | 5.362,71 | 746,01 |
4. Hệ số K
Áp dụng hệ số K3 quy định nguồn gốc hình thành rừng tại Điều 3, Chương II, Thông tư số 80/2011/TT-BNNPTNT ngày 23/11/2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT. Đối với rừng tự nhiên, hệ số K = 1.
5. Đối tượng được chi trả dịch vụ môi trường rừng
Thống nhất phương án giao khoán quản lý bảo vệ rừng như thuyết minh trong Đề án, cụ thể:
- Ban quản lý rừng phòng hộ Bắc Sông Bung trực tiếp quản lý bảo vệ rừng với diện tích là 6.579,51 ha, gồm: 6.577,12 ha thuộc lâm phận Ban quản lý rừng phòng hộ Bắc Sông Bung, diện tích còn lại 2,39 ha nằm liền kề với khu rừng do Ban trực tiếp quản lý được UBND xã Lăng uỷ quyền cho Ban quản lý rừng phòng hộ Bắc Sông Bung quản lý.
- Ban quản lý rừng phòng hộ Bắc Sông Bung giao khoán đến nhóm hộ và lực lượng dân quân, tự vệ các xã quản lý bảo vệ rừng là 20.128,4 ha, gồm: 19.117,52 ha thuộc lâm phận Ban quản lý rừng phòng hộ Bắc Sông Bung và 1.010,88 ha UBND các xã: A Xan, Ch'Om, Ga Ry, Tr'Hy, Lăng uỷ quyền cho Ban quản lý rừng phòng hộ Bắc Sông Bung quản lý và tổ chức thực hiện chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng.
Diện tích giao khoán đến nhóm hộ và lực lượng dân quân tự vệ các xã:
+ Giao khoán đến nhóm hộ: 11.076,8 ha/ 68 nhóm hộ/ 1.785 hộ.
+ Giao khoán cho nhóm lực lượng dân quân, tự vệ xã: 9.051,6 ha/05 xã/ 05 nhóm/186 hộ.
Trong quá trình quản lý bảo vệ rừng, các biến động về đối tượng nhận khoán bảo vệ rừng theo đề nghị của chủ rừng và địa phương, giao cho Sở Nông nghiệp và PTNT xem xét, quyết định.
6. Đơn vị chi trả dịch vụ môi trường rừng
- Công ty Cổ phần thủy điện Sông Bung.
- Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng điện 1.
- Công ty Cổ phần Phú Thạnh Mỹ.
7. Đơn giá kế hoạch khoán bảo vệ rừng
Năm 2014, đơn giá kế hoạch chi trả từ nguồn thu dịch vụ môi trường rừng cho 01 ha sau khi trừ 10% quản lý của Quỹ bảo vệ và phát triển rừng tỉnh, 5% dự phòng và 10% tổ chức giao khoán rừng là: 47.000 đồng/ha.
Các năm tiếp theo, mức chi trả sẽ được điều chỉnh theo nguồn chi trả thực tế hàng năm do cấp thẩm quyền quyết định.
8. Bàn giao rừng trên thực địa, lập hồ sơ khoán
- Các bước giao khoán rừng ngoài thực địa và lập hồ sơ giao khoán: thực hiện theo nội dung nêu trong Đề án.
- Về kinh phí giao khoán rừng: đơn giá kinh phí giao khoán rừng bình quân: 30.000 đồng/ha. Đơn vị quản lý rừng có trách nhiệm lập Đề cương dự toán chi tiết trình Sở Nông nghiệp và PTNT phê duyệt.
9. Thời gian thực hiện chi trả: Từ ngày 01/12/2014.
Điều 2. Sở Nông nghiệp và PTNT có trách nhiệm chỉ đạo Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh và các đơn vị liên quan triển khai thực hiện các bước công việc đã được phê duyệt tại
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và PTNT, Tài nguyên và Môi trường, Công Thương, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Giám đốc Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh; Chủ tịch UBND huyện Tây Giang; Giám đốc Ban quản lý rừng phòng hộ Bắc Sông Bung; Giám đốc Công ty Cổ phần Thủy điện Sông Bung; Giám đốc Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng điện 1; Giám đốc Công ty Cổ phần Phú Thạnh Mỹ và Thủ trưởng các đơn vị liên quan căn cứ quyết định thi hành.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.
|
Nơi nhận: | TM.ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 11/2015/QĐ-UBND về sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quy định về mức thu, quản lý và sử dụng tiền dịch vụ môi trường rừng (DVMTR) đối với các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch có hưởng lợi từ DVMTR trên địa bàn tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Quyết định số 15/2014/QĐ-UBND ngày 22/5/2014 của UBND tỉnh Lào Cai
- 2Quyết định 833/QĐ-UBND năm 2015 về mức chi tạm ứng, số lần tạm ứng chi trả dịch vụ môi trường rừng cho chủ rừng là tổ chức, các tổ chức không phải là chủ rừng được nhà nước giao trách nhiệm quản lý rừng trên địa bàn tỉnh Sơn La do Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành
- 3Quyết định 3517/QĐ-UBND năm 2014 Phê duyệt Đề án chi trả dịch vụ môi trường rừng tại lưu vực thuỷ điện Đại Đồng, huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam
- 4Quyết định 4098/QĐ-UBND năm 2014 Phê duyệt Đề án chi trả dịch vụ môi trường rừng tại lưu vực Nam Sông Bung, tỉnh Quảng Nam
- 5Quyết định 992/QĐ-UBND năm 2015 phê duyệt thu, chi tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng năm 2014 tỉnh Phú Yên
- 6Quyết định 1816/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Đề án chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng lưu vực thủy điện Huy Măng, huyện Sơn Tây, tỉnh Quảng Ngãi
- 1Nghị định 23/2006/NĐ-CP thi hành Luật Bảo vệ và phát triển rừng
- 2Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3Luật Bảo vệ và Phát triển rừng 2004
- 4Nghị định 05/2008/NĐ-CP về việc quỹ bảo vệ và phát triển rừng
- 5Thông tư 34/2009/TT-BNNPTNT quy định tiêu chí xác định và phân loại rừng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 6Nghị định 99/2010/NĐ-CP về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng
- 7Quyết định 2284/QĐ-TTg năm 2010 phê duyệt Đề án Triển khai Nghị định 99/2010/NĐ-CP về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 8Thông tư 80/2011/TT-BNNPTNT hướng dẫn phương pháp xác định tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 9Thông tư 20/2012/TT-BNNPTNT hướng dẫn trình tự thủ tục nghiệm thu thanh toán tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 10Thông tư liên tịch 62/2012/TTLT-BNNPTNT-BTC hướng dẫn cơ chế quản lý sử dụng tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 11Quyết định 11/2015/QĐ-UBND về sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quy định về mức thu, quản lý và sử dụng tiền dịch vụ môi trường rừng (DVMTR) đối với các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch có hưởng lợi từ DVMTR trên địa bàn tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Quyết định số 15/2014/QĐ-UBND ngày 22/5/2014 của UBND tỉnh Lào Cai
- 12Quyết định 833/QĐ-UBND năm 2015 về mức chi tạm ứng, số lần tạm ứng chi trả dịch vụ môi trường rừng cho chủ rừng là tổ chức, các tổ chức không phải là chủ rừng được nhà nước giao trách nhiệm quản lý rừng trên địa bàn tỉnh Sơn La do Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành
- 13Quyết định 3517/QĐ-UBND năm 2014 Phê duyệt Đề án chi trả dịch vụ môi trường rừng tại lưu vực thuỷ điện Đại Đồng, huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam
- 14Quyết định 4098/QĐ-UBND năm 2014 Phê duyệt Đề án chi trả dịch vụ môi trường rừng tại lưu vực Nam Sông Bung, tỉnh Quảng Nam
- 15Quyết định 992/QĐ-UBND năm 2015 phê duyệt thu, chi tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng năm 2014 tỉnh Phú Yên
- 16Quyết định 1816/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Đề án chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng lưu vực thủy điện Huy Măng, huyện Sơn Tây, tỉnh Quảng Ngãi
Quyết định 3978/QĐ-UBND năm 2014 Phê duyệt Đề án chi trả dịch vụ môi trường rừng tại lưu vực Bắc Sông Bung, tỉnh Quảng Nam
- Số hiệu: 3978/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 16/12/2014
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Nam
- Người ký: Huỳnh Khánh Toàn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/12/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
