Tóm tắt Quyết định 4048/QĐ-BYT năm 2012 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Công nghệ thông tin thuộc Bộ Y tế
Quyết định số 4048/QĐ-BYT được ban hành bởi Bộ trưởng Bộ Y tế (do Bộ trưởng Nguyễn Thị Kim Tiến ký) nhằm xác định rõ vị trí pháp lý, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Cục Công nghệ thông tin trực thuộc Bộ Y tế. Quyết định này là cơ sở pháp lý quan trọng để thúc đẩy quá trình hiện đại hóa, ứng dụng công nghệ thông tin và xây dựng y tế điện tử tại Việt Nam.
Dưới đây là nội dung chi tiết và chuyên sâu về các quy định tại Quyết định này:
- Vị trí và chức năng của Cục Công nghệ thông tin
- Vị trí quản lý: Cục Công nghệ thông tin là tổ chức hành chính trực thuộc Bộ Y tế.
- Chức năng cốt lõi: Tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Y tế thực hiện chức năng thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin trong toàn ngành y tế; đồng thời trực tiếp tổ chức thực hiện việc ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan, đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Y tế.
- Tư cách pháp lý: Cục có tư cách pháp nhân độc lập, có con dấu riêng, tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước và có trụ sở làm việc đặt tại thành phố Hà Nội.
- Nhiệm vụ và quyền hạn chi tiết
Cục Công nghệ thông tin được giao thực hiện 16 nhóm nhiệm vụ và quyền hạn toàn diện nhằm bao quát toàn bộ hoạt động công nghệ thông tin ngành y tế, cụ thể bao gồm:
- Công tác xây dựng thể chế và chiến lược: Chủ trì soạn thảo, trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin trong y tế. Xây dựng chiến lược, quy hoạch phát triển, kế hoạch 5 năm và hằng năm về công nghệ thông tin y tế để trình phê duyệt.
- Chỉ đạo và hướng dẫn thực hiện: Tổ chức hướng dẫn, kiểm tra, giám sát và đánh giá việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch sau khi được ban hành. Hướng dẫn các đơn vị trong ngành xây dựng kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin và thẩm định các đề án, dự án công nghệ thông tin thuộc thẩm quyền của Bộ Y tế.
- Ứng dụng công nghệ thông tin chuyên ngành: Chỉ đạo, quản lý và triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong các lĩnh vực y tế then chốt bao gồm: khám bệnh, chữa bệnh, y tế dự phòng, quản lý dược, trang thiết bị y tế, nghiên cứu khoa học, đào tạo nhân lực y tế và thống kê y tế.
- Tin học hóa và dịch vụ công: Chủ trì phối hợp tin học hóa các quy trình nghiệp vụ y tế, chuẩn hóa biểu mẫu điện tử thống nhất toàn ngành. Tổ chức cung cấp các dịch vụ công nghệ thông tin và dịch vụ hành chính công trực tuyến trên môi trường mạng.
- Quản lý dữ liệu và hạ tầng kỹ thuật: Xây dựng, quản lý, vận hành và bảo vệ cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế. Bảo đảm hạ tầng kỹ thuật thông tin, an toàn thông tin và an ninh mạng phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của Bộ Y tế.
- Phát triển Chính phủ điện tử: Hướng dẫn xây dựng, duy trì và nâng cấp Cổng thông tin điện tử của Bộ Y tế, các đơn vị trực thuộc Bộ và các Sở Y tế tỉnh, thành phố. Hướng dẫn quản lý văn bản điện tử và ứng dụng chữ ký số/chữ ký điện tử trong giao dịch hành chính y tế.
- Phát triển nhân lực và nghiên cứu khoa học: Phối hợp đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực công nghệ thông tin cho cán bộ, công chức, viên chức ngành y tế. Thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế trong lĩnh vực công nghệ thông tin y tế.
- Quản lý nội bộ: Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, công chức, viên chức, tài chính và tài sản được giao theo quy định pháp luật và phân cấp của Bộ trưởng.
- Cơ cấu tổ chức và cơ chế hoạt động
Cơ cấu tổ chức của Cục Công nghệ thông tin được thiết kế tinh gọn nhưng đảm bảo tính chuyên sâu, bao gồm cả các phòng quản lý hành chính và các đơn vị sự nghiệp dịch vụ:
- Ban Lãnh đạo Cục: Gồm Cục trưởng và các Phó Cục trưởng do Bộ trưởng Bộ Y tế bổ nhiệm, miễn nhiệm. Cục trưởng là người đứng đầu, chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Cục. Các Phó Cục trưởng giúp việc và chịu trách nhiệm về các mảng công tác được phân công.
- Các phòng chức năng, hành chính (06 phòng):
- Văn phòng Cục;
- Phòng Kế hoạch - Tài chính;
- Phòng Quản lý Y tế điện tử I;
- Phòng Quản lý Y tế điện tử II;
- Phòng Quản lý Cơ sở hạ tầng thông tin;
- Phòng Chỉ đạo tuyến.
- Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc (03 đơn vị):
- Trung tâm Ứng dụng công nghệ thông tin y tế;
- Trung tâm Tích hợp dữ liệu;
- Tạp chí Công nghệ thông tin y tế.
- Cơ chế vận hành: Cục hoạt động theo chế độ thủ trưởng. Cục trưởng có thẩm quyền quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ công tác của Văn phòng Cục, các phòng và đơn vị trực thuộc theo phân cấp quản lý.
- Biên chế và kinh phí: Biên chế của Cục được xác định dựa trên vị trí việc làm do Bộ trưởng Bộ Y tế quyết định. Kinh phí hoạt động được bảo đảm từ nguồn ngân sách nhà nước cấp và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định.
- Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
- Hiệu lực thi hành: Quyết định 4048/QĐ-BYT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 10 năm 2012. Quyết định này thay thế toàn bộ các quy định trước đây của Bộ trưởng Bộ Y tế liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan, đơn vị về hoạt động ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin y tế.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng, Tổng cục trưởng thuộc Bộ Y tế và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ Y TẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4048/QĐ-BYT | Hà Nội, ngày 22 tháng 10 năm 2012 |
QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CỤC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN THUỘC BỘ Y TẾ
BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
Căn cứ Nghị định số 36/2012/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Bộ Y tế,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Cục Công nghệ thông tin là tổ chức thuộc Bộ Y tế, có chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Y tế thống nhất quản lý hoạt động ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin trong ngành y tế; tổ chức thực hiện việc ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan, đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Y tế.
2. Cục Công nghệ thông tin có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản riêng và có trụ sở làm việc tại thành phố Hà Nội.
1. Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin trong lĩnh vực y tế.
2. Xây dựng trình cấp có thẩm quyền phê duyệt chiến lược, quy hoạch, kế hoạch năm năm, hằng năm về ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin trong ngành y tế.
3. Chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức thực hiện và kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, chính sách, quy hoạch, kế hoạch ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin trong ngành y tế.
4. Hướng dẫn xây dựng kế hoạch ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan, đơn vị trong ngành y tế.
5. Hướng dẫn xây dựng, tổ chức thẩm định các đề án, dự án, nhiệm vụ ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Y tế.
6. Chỉ đạo, quản lý và tổ chức triển khai thực hiện ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin trong ngành y tế về khám bệnh, chữa bệnh, y tế dự phòng, dược, trang thiết bị y tế, nghiên cứu khoa học, đào tạo nhân lực y tế, thống kê y tế và các hoạt động khác về y tế.
7. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức việc tin học hóa các quy trình nghiệp vụ y tế, xây dựng thống nhất các biểu mẫu điện tử áp dụng cho ngành y tế; tổ chức thực hiện đề án, dự án về ứng dụng công nghệ thông tin; cung cấp dịch vụ công nghệ thông tin trong lĩnh vực y tế.
8. Chủ trì tổ chức xây dựng, quản lý, cập nhật, bảo vệ và duy trì cơ sở dữ liệu ngành y tế; hướng dẫn, kiểm tra việc xây dựng, khai thác, sử dụng các cơ sở dữ liệu chuyên ngành của các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Y tế.
9. Chỉ đạo, quản lý, hướng dẫn, vận hành bảo đảm kỹ thuật, sử dụng cơ sở hạ tầng thông tin phục vụ hoạt động chỉ đạo, điều hành, tác nghiệp của các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Y tế, bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng.
10. Chỉ đạo, hướng dẫn triển khai hoạt động xây dựng, duy trì, nâng cấp và cập nhật cổng thông tin điện tử của Bộ Y tế, của các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ và của các Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương để thực hiện Chính phủ điện tử; hướng dẫn, bảo đảm kỹ thuật cho việc cung cấp các dịch vụ hành chính công và thông tin trên môi trường mạng theo đúng quy định của pháp luật.
11. Chỉ đạo, hướng dẫn việc quản lý văn bản điện tử, sử dụng chữ ký điện tử cho các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Y tế đáp ứng các yêu cầu của pháp luật về giao dịch điện tử.
12. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan để phát triển hệ thống tổ chức, nhân lực chuyên trách về ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin trong ngành y tế, bồi dưỡng về công nghệ thông tin cho cán bộ, công chức, viên chức trong ngành y tế.
13. Tổ chức thực hiện các nghiên cứu khoa học về ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin trong lĩnh vực y tế theo kế hoạch và nội dung được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
14. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan thực hiện các hoạt động hợp tác quốc tế về công nghệ thông tin trong lĩnh vực y tế.
15. Quản lý công chức, viên chức, tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ trưởng Bộ Y tế.
16. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Bộ trưởng Bộ Y tế giao.
Điều 3. Tổ chức và cơ chế hoạt động
1. Lãnh đạo Cục: gồm Cục trưởng và các Phó Cục trưởng
Cục trưởng và các Phó Cục trưởng do Bộ trưởng Bộ Y tế bổ nhiệm, miễn nhiệm theo các quy định của pháp luật.
Cục trưởng chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Y tế và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Cục. Các Phó Cục trưởng giúp việc cho Cục trưởng và được Cục trưởng giao phụ trách một số công tác, chịu trách nhiệm trước Cục trưởng và trước pháp luật về nhiệm vụ được giao.
2. Cơ cấu tổ chức của Cục gồm:
a) Văn phòng Cục;
b) Phòng Kế hoạch - Tài chính;
c) Phòng Quản lý Y tế điện tử I;
d) Phòng Quản lý Y tế điện tử II;
đ) Phòng Quản lý Cơ sở hạ tầng thông tin;
e) Phòng Chỉ đạo tuyến;
g) Các tổ chức sự nghiệp trực thuộc Cục:
- Trung tâm Ứng dụng công nghệ thông tin y tế;
- Trung tâm Tích hợp dữ liệu;
- Tạp chí Công nghệ thông tin y tế.
3. Cơ chế hoạt động
a) Cục Công nghệ thông tin hoạt động theo chế độ thủ trưởng;
b) Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Cục và các phòng thuộc Cục do Cục trưởng quy định trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Cục đã được Bộ trưởng Bộ Y tế giao. Mối quan hệ giữa Văn phòng Cục, các phòng, tổ chức thuộc Cục do Cục trưởng quy định;
c) Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức danh lãnh đạo Văn phòng Cục và lãnh đạo các phòng, tổ chức thuộc Cục thực hiện theo quy định của pháp luật và theo phân cấp của Bộ Y tế;
d) Các chức danh lãnh đạo Cục, lãnh đạo Văn phòng Cục và lãnh đạo các phòng, tổ chức thuộc Cục được hưởng phụ cấp theo quy định của pháp luật.
4. Biên chế
Biên chế của Cục Công nghệ thông tin được xác định theo quy định của pháp luật về vị trí việc làm và được điều chỉnh theo nhu cầu vị trí việc làm do Bộ trưởng Bộ Y tế quyết định trên cơ sở đề xuất của Cục trưởng.
5. Kinh phí hoạt động của Cục Công nghệ thông tin do ngân sách nhà nước cấp và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 10 năm 2012.
Quyết định này thay thế các quy định trước đây của Bộ trưởng Bộ Y tế về chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của các cơ quan, đơn vị liên quan đến hoạt động ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin trong ngành y tế.
Các ông bà: Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng, Cục trưởng, Tổng cục trưởng thuộc Bộ Y tế và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | BỘ TRƯỞNG |
- 1Quyết định 51/2008/QĐ-BYT về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Khoa học và Đào tạo thuộc Bộ Y tế do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2Quyết định 1020/QĐ-BTC năm 2010 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Công nghệ thông tin và Thống kê hải quan trực thuộc Tổng cục Hải quan do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Quyết định 1495/QĐ-BTNMT năm 2011 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Công nghệ Thông tin do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường
- 4Quyết định 98/QĐ-BTC năm 2010 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Công nghệ thông tin trực thuộc Tổng cục Thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Quyết định 117/QĐ-BTC năm 2013 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Công nghệ thông tin và Thống kê hải quan trực thuộc Tổng cục Hải quan do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Quyết định 1387/QĐ-BYT năm 2013 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Y tế ban hành đã hết hiệu lực pháp luật tính đến ngày 31 tháng 3 năm 2013
- 7Quyết định 455/QĐ-TCHQ năm 2014 sửa đổi Quy định nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các Phòng và Trung tâm thuộc Cục Công nghệ thông tin và Thống kê hải quan kèm theo Quyết định 1216/QĐ-TCHQ do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Quyết định 769/QĐ-BTP năm 2014 quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Công nghệ thông tin do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
- 9Quyết định 6126/QĐ-BYT năm 2018 quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Công nghệ thông tin thuộc Bộ Y tế
- 1Quyết định 51/2008/QĐ-BYT về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Khoa học và Đào tạo thuộc Bộ Y tế do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2Quyết định 1387/QĐ-BYT năm 2013 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Y tế ban hành đã hết hiệu lực pháp luật tính đến ngày 31 tháng 3 năm 2013
- 3Quyết định 6126/QĐ-BYT năm 2018 quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Công nghệ thông tin thuộc Bộ Y tế
- 1Quyết định 1020/QĐ-BTC năm 2010 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Công nghệ thông tin và Thống kê hải quan trực thuộc Tổng cục Hải quan do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Nghị định 36/2012/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ
- 3Quyết định 1495/QĐ-BTNMT năm 2011 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Công nghệ Thông tin do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường
- 4Nghị định 63/2012/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế
- 5Quyết định 98/QĐ-BTC năm 2010 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Công nghệ thông tin trực thuộc Tổng cục Thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Quyết định 117/QĐ-BTC năm 2013 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Công nghệ thông tin và Thống kê hải quan trực thuộc Tổng cục Hải quan do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Quyết định 455/QĐ-TCHQ năm 2014 sửa đổi Quy định nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các Phòng và Trung tâm thuộc Cục Công nghệ thông tin và Thống kê hải quan kèm theo Quyết định 1216/QĐ-TCHQ do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Quyết định 769/QĐ-BTP năm 2014 quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Công nghệ thông tin do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
Quyết định 4048/QĐ-BYT năm 2012 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Công nghệ thông tin thuộc Bộ Y tế
- Số hiệu: 4048/QĐ-BYT
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 22/10/2012
- Nơi ban hành: Bộ Y tế
- Người ký: Nguyễn Thị Kim Tiến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/10/2012
- Ngày hết hiệu lực: 10/10/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
