Quyết định 404/QĐ-UBND năm 2011 quy định chi tiết về giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Hà Nam. Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm căn cứ để các cơ quan quản lý thuế và các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác tài nguyên thực hiện nghĩa vụ nộp thuế tài nguyên theo đúng quy định của pháp luật.
Chi tiết giá tính thuế các loại tài nguyên trên địa bàn tỉnh Hà Nam
Căn cứ theo quy định tại Điều 1, mức giá tính thuế đối với từng loại tài nguyên cụ thể được áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh như sau:
- Đá sản xuất xi măng: Mức giá tính thuế tài nguyên được quy định là 35.000 đồng/m3.
- Đá vật liệu xây dựng: Mức giá tính thuế tài nguyên được quy định là 35.000 đồng/m3.
- Đất sét sản xuất xi măng: Mức giá tính thuế tài nguyên được quy định là 30.000 đồng/m3.
- Đất làm gạch, ngói nung và cát vật liệu xây dựng: Mức giá tính thuế tài nguyên được quy định là 25.000 đồng/m3.
- Đất, đá, cát dùng để san lấp: Mức giá tính thuế tài nguyên được quy định là 20.000 đồng/m3.
- Nước thiên nhiên: Mức giá tính thuế tài nguyên được quy định là 2.000 đồng/m3.
Hiệu lực thi hành và công tác hướng dẫn thực hiện
Quy định về hiệu lực thi hành và trách nhiệm hướng dẫn được nêu rõ tại Điều 2 của Quyết định:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
- Thay thế văn bản cũ: Quyết định này ban hành thay thế cho Quyết định số 84/QĐ-UBND ngày 15 tháng 01 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam về việc giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
- Trách nhiệm hướng dẫn: Ủy ban nhân dân tỉnh giao cho Sở Tài chính và Cục thuế tỉnh Hà Nam chịu trách nhiệm hướng dẫn các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan triển khai thi hành nghiêm túc Quyết định này.
Trách nhiệm thi hành quyết định
Điều 3 quy định cụ thể về các cơ quan, đơn vị và cá nhân chịu trách nhiệm thi hành quyết định bao gồm:
- Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam.
- Giám đốc các Sở, ngành: Sở Tài chính, Cục thuế tỉnh Hà Nam, Kho bạc nhà nước tỉnh Hà Nam.
- Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh Hà Nam.
- Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 404/QĐ-UBND | Hà Nam, ngày 31 tháng 3 năm 2011 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Thông tư số 124/2009/TT-BTC ngày 17 tháng 6 năm 2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 05/2009/NĐ-CP ngày 19/01/2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh thuế tài nguyên và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung điều 6 Pháp lệnh thuế tài nguyên môi trường;
Xét Tờ trình số 155/TT-STC ngày 28 tháng 3 năm 2011 của Sở Tài chính về việc giá tính thuế tài nguyên,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Hà Nam như sau:
| STT | Loại tài nguyên | Đơn vị tính | Giá tính thuế | Ghi chú |
| 1 | Đá sản xuất xi măng. | đ/m3 | 35.000 |
|
| 2 | Đá vật liệu xây dựng. | đ/m3 | 35.000 |
|
| 3 | Đất sét sản xuất xi măng. | đ/m3 | 30.000 |
|
| 4 | Đất làm gạch, ngói nung; cát vật liệu xây dựng. | đ/m3 | 25.000 |
|
| 5 | Đất, đá, cát để san lấp. | đ/m3 | 20.000 |
|
| 6 | Nước thiên nhiên. | đ/m3 | 2.000 |
|
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Thay quyết định số 84/QĐ-UBND ngày 15 tháng 01 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
Giao Sở Tài chính, Cục thuế tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn các đơn vị có liên quan thi hành Quyết định này.
Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, ngành: Tài chính, Cục thuế tỉnh, Kho bạc nhà nước Hà Nam, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, Thủ trưởng các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1Quyết định 1209/QĐ-UBND năm 2011 quy định giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế do Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 2Quyết định 44/2012/QĐ-UBND điều chỉnh Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Yên Bái
- 3Quyết định 65/2012/QĐ-UBND quy định giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Long An
- 4Quyết định 492/QĐ-UBND năm 2012 về Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 5Quyết định 01/2013/QĐ-UBND quy định giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 6Quyết định 1713/QĐ-UBND năm 2012 về giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 1Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2Thông tư 124/2009/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 05/2009/NĐ-CP thi hành Pháp lệnh thuế tài nguyên và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung điều 6 Pháp lệnh thuế tài nguyên do Bộ Tài chính ban hành
- 3Quyết định 1209/QĐ-UBND năm 2011 quy định giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế do Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 4Quyết định 44/2012/QĐ-UBND điều chỉnh Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Yên Bái
- 5Quyết định 65/2012/QĐ-UBND quy định giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Long An
- 6Quyết định 492/QĐ-UBND năm 2012 về Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 7Quyết định 01/2013/QĐ-UBND quy định giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Quyết định 404/QĐ-UBND năm 2011 về giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- Số hiệu: 404/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 31/03/2011
- Nơi ban hành: Tỉnh Hà Nam
- Người ký: Mai Tiến Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/03/2011
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
