Quyết định 65/2012/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Long An ban hành quy định chi tiết mức giá tính thuế tài nguyên đối với các loại khoáng sản và tài nguyên nước khai thác trên địa bàn tỉnh Long An, làm cơ sở quản lý và thu nộp thuế tài nguyên theo đúng quy định pháp luật.
1. Biểu giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Long An
Đơn giá tính thuế tài nguyên được quy định cụ thể theo từng nhóm mặt hàng (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng - VAT), tính trên đơn vị m3:
Nhóm tài nguyên khoáng sản:
- Đất khai thác san lấp, xây lắp công trình: 25.000 Đồng/m3.
- Than bùn: 40.000 Đồng/m3.
- Sỏi đỏ: 60.000 Đồng/m3.
- Đất làm gạch nung: 45.000 Đồng/m3.
Nhóm tài nguyên nước:
- Nước thiên nhiên dưới đất dùng làm nguyên liệu sản xuất nước khoáng: 2.600.000 Đồng/m3.
- Nước thiên nhiên dưới đất dùng làm nguyên liệu sản xuất nước tinh lọc, đóng chai, đóng hộp: 200.000 Đồng/m3.
- Nước thiên nhiên sử dụng vào các mục đích khác:
- Nước mặt: 2.000 Đồng/m3.
- Nước dưới đất: 4.000 Đồng/m3.
2. Quy định về việc điều chỉnh giá tính thuế tài nguyên
Quyết định đề ra cơ chế cập nhật, điều chỉnh giá tính thuế tài nguyên kịp thời theo biến động thị trường:
- Mức biến động làm căn cứ điều chỉnh: Khi giá bán của loại tài nguyên trên thị trường địa phương có biến động tăng hoặc giảm từ 20% trở lên.
- Quy trình xử lý điều chỉnh: Cục Thuế tỉnh gửi văn bản báo cáo cho Sở Tài chính. Sở Tài chính chịu trách nhiệm chủ trì tổ chức khảo sát thị trường thực tế, lập phương án điều chỉnh đơn giá trình UBND tỉnh xem xét và ban hành quyết định chính thức.
3. Tổ chức thực hiện và Hiệu lực thi hành
- Phân công nhiệm vụ: Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Cục Thuế tỉnh cùng các cơ quan, đơn vị, địa phương tổ chức triển khai và hướng dẫn thực hiện.
- Cơ quan và cá nhân chịu trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Tân An và Thủ trưởng các ngành chức năng có liên quan.
- Thời điểm có hiệu lực: Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
- Bãi bỏ văn bản cũ: Quyết định này thay thế Quyết định số 23/2008/QĐ-UBND ngày 01/7/2008 của UBND tỉnh Long An về ban hành giá tính thuế tài nguyên áp dụng trên địa bàn tỉnh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 65/2012/QĐ-UBND | Long An, ngày 17 tháng 12 năm 2012 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật thuế tài nguyên của Quốc hội khóa XII, kỳ họp thứ 6 số 45/2009/QH12 ngày 25/11/2009;
Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên;
Căn cứ Thông tư số 105/2010/TT-BTC ngày 23/7/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Luật thuế tài nguyên và hướng dẫn thi hành Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên;
Xét công văn số 1082/STP-XDKTVB ngày 13/11/2012 của Sở Tư pháp về thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật; đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại tờ trình số 3283 /TTr-STC ngày 05/12/2012,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Long An như sau:
| STT | Tên tài nguyên | Giá tính thuế (Đồng/ m3) |
| TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN | ||
| 1 | Đất khai thác san lắp, xây lắp công trình | 25.000 |
| 2 | Than bùn | 40.000 |
| 3 | Sỏi đỏ | 60.000 |
| 4 | Đất làm gạch nung | 45.000 |
| TÀI NGUYÊN NƯỚC | ||
| 5 | Nước thiên nhiên dưới đất dùng làm nguyên liệu sản xuất nước khoáng | 2.600.000 |
| 6 | Nước thiên nhiên dưới đất dùng làm nguyên liệu sản xuất nước tinh lọc, đóng chai, đóng hộp | 200.000 |
| 7 | Nước thiên nhiên sử dụng vào các mục đích khác, trừ mục 5 và mục 6. |
|
| a. | Nước mặt | 2.000 |
| b. | Nước dưới đất | 4.000 |
- Đơn giá tính thuế nêu trên chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT).
- Trường hợp khi giá bán của loại tài nguyên có biến động tăng hoặc giảm từ 20% trở lên thì Cục thuế tỉnh có văn bản gửi Sở Tài chính để chủ trì tổ chức khảo sát tình hình về giá bán tài nguyên trên thị trường tại địa phương và lập phương án điều chỉnh giá tính thuế, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định.
Điều 2. Giao Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Cục thuế tỉnh và các cơ quan đơn vị, địa phương tổ chức triển khai, hướng dẫn thực hiện Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục thuế tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Tân An và Thủ trưởng các ngành chức năng liên quan thi hành Quyết định này.
Quyết định này thay thế Quyết định số 23/2008/QĐ-UBND ngày 01/7/2008 của UBND tỉnh về ban hành giá tính thuế tài nguyên áp dụng trên địa bàn tỉnh Long An./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 23/2008/QĐ-UBND ban hành Quy định về giá tính thuế tài nguyên áp dụng trên địa bàn tỉnh Long An do Ủy ban nhân dân tỉnh Long An ban hành
- 2Quyết định 34/2012/QĐ-UBND quy định giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 3Quyết định 14/2012/QĐ-UBND về giá tính thuế tài nguyên nước thiên nhiên áp dụng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 4Quyết định 44/2012/QĐ-UBND điều chỉnh Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Yên Bái
- 5Quyết định 404/QĐ-UBND năm 2011 về giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 6Quyết định 17/2016/QĐ-UBND Quy định tạm giá tính thuế tài nguyên năm 2016 trên địa bàn tỉnh Long An
- 7Quyết định 707/QĐ-UBND năm 2019 về kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An kỳ 2014-2018
- 1Quyết định 23/2008/QĐ-UBND ban hành Quy định về giá tính thuế tài nguyên áp dụng trên địa bàn tỉnh Long An do Ủy ban nhân dân tỉnh Long An ban hành
- 2Quyết định 17/2016/QĐ-UBND Quy định tạm giá tính thuế tài nguyên năm 2016 trên địa bàn tỉnh Long An
- 3Quyết định 707/QĐ-UBND năm 2019 về kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An kỳ 2014-2018
- 1Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2Luật thuế tài nguyên năm 2009
- 3Nghị định 50/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế tài nguyên 2009
- 4Thông tư 105/2010/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế tài nguyên và Nghị định 50/2010/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 5Quyết định 34/2012/QĐ-UBND quy định giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 6Quyết định 14/2012/QĐ-UBND về giá tính thuế tài nguyên nước thiên nhiên áp dụng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 7Quyết định 44/2012/QĐ-UBND điều chỉnh Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Yên Bái
- 8Quyết định 404/QĐ-UBND năm 2011 về giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Hà Nam
Quyết định 65/2012/QĐ-UBND quy định giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Long An
- Số hiệu: 65/2012/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 17/12/2012
- Nơi ban hành: Tỉnh Long An
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/12/2012
- Ngày hết hiệu lực: 09/04/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra