Quyết định 34/2012/QĐ-UBND quy định cụ thể về mức giá làm căn cứ tính thuế tài nguyên, cơ chế điều chỉnh giá khi có biến động thị trường và phân công trách nhiệm quản lý thuế giữa các cơ quan chuyên môn trên địa bàn tỉnh Hậu Giang. Dưới đây là nội dung chi tiết các quy định cốt lõi của văn bản:
- Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
Quyết định ban hành giá tính thuế áp dụng đối với từng loại tài nguyên được khai thác chi tiết như sau:
- Khai thác cát đen (cát nền): Dùng để san lấp mặt bằng, xây dựng các loại công trình: 6.000 đồng/m3.
- Khai thác đất san lấp: Dùng để san lấp mặt bằng, xây dựng các loại công trình: 8.000 đồng/m3.
- Khai thác đất làm gạch, ngói: Dùng để sản xuất gạch thẻ, gạch ống, ngói, gạch tàu...: 35.000 đồng/m3.
- Than bùn: 20.000 đồng/m3.
- Nước thiên nhiên: Khai thác phục vụ các mục đích như vệ sinh công nghiệp, làm mát, tạo hơi, sản xuất nước sạch, sản xuất nước đá cây, sản xuất nước tinh lọc đóng chai, phục vụ sản xuất chế biến thủy sản, dùng cho mục đích khác...:
- Nước mặt: 2.000 đồng/m3.
- Nước ngầm: 4.000 đồng/m3.
- Cơ chế điều chỉnh giá tính thuế và phân công trách nhiệm quản lý
Nhằm đảm bảo giá tính thuế sát với thực tế thị trường và quản lý chặt chẽ nguồn thu, Quyết định quy định rõ quy trình xử lý biến động giá và nhiệm vụ của các cơ quan liên quan:
- Xử lý khi giá biến động hoặc phát sinh tài nguyên mới: Khi giá tính thuế tài nguyên trên thị trường có biến động tăng hoặc giảm từ 20% trở lên, hoặc khi phát sinh loại tài nguyên mới được khai thác trên địa bàn tỉnh, Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường cùng các cơ quan có liên quan khảo sát giá cả thị trường, lập phương án điều chỉnh hoặc bổ sung bảng giá tính thuế trình UBND tỉnh quyết định.
- Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường: Có nghĩa vụ cung cấp cho Cục Thuế tỉnh danh sách chi tiết các tổ chức, cá nhân được cấp phép khai thác tài nguyên trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
- Trách nhiệm của Cục Thuế tỉnh: Chịu trách nhiệm hướng dẫn các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thực hiện đầy đủ các thủ tục đăng ký, kê khai, tính thuế và nộp thuế tài nguyên theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với nội dung của Quyết định này đều bãi bỏ, không còn hiệu lực.
- Đối tượng áp dụng: Giám đốc Sở; Thủ trưởng cơ quan, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; cùng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có hoạt động khai thác tài nguyên hoặc liên quan đến công tác quản lý thuế tài nguyên chịu trách nhiệm thi hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 34/2012/QĐ-UBND | Hậu Giang, ngày 9 tháng 10 năm 2012 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẬU GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Thuế tài nguyên ngày 25 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên;
Căn cứ Thông tư số 105/2010/TT-BTC ngày 23 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên và hướng dẫn thi hành Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Thuế tài nguyên;
Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế tỉnh tại Tờ trình số 946/TTr-CT ngày 25 tháng 9 năm 2012,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Hậu Giang như sau:
| STT | Danh mục tài nguyên | ĐVT | Giá tính thuế tài nguyên | |
| 1 | Khai thác cát đen (cát nền) san lấp mặt bằng, xây dựng các loại công trình. | đồng/m3 | 6.000 | |
| 2 | Khai thác đất để san lấp mặt bằng, xây dựng các loại công trình. | đồng/m3 | 8.000 | |
| 3 | Khai thác đất để sản xuất gạch thẻ, gạch ống, ngói, gạch tàu… | đồng/m3 | 35.000 | |
| 4 | Than bùn | đồng/m3 | 20.000 | |
| 5 | Nước thiên nhiên khai thác sử dụng vào mục đích: vệ sinh công nghiệp, làm mát, tạo hơi, sản xuất nước sạch, sản xuất nước đá cây, sản xuất nước tinh lọc đóng chai, phục vụ sản xuất chế biến thủy sản, dùng cho mục đích khác… |
|
| |
| a | - Nước mặt | đồng/m3 | 2.000 | |
| b | - Nước ngầm | đồng/m3 | 4.000 |
Điều 2. Trong quá trình thực hiện, nếu giá tính thuế tài nguyên quy định tại
Sở Tài nguyên và Môi trường cung cấp cho Cục Thuế tỉnh danh sách các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên trên địa bàn tỉnh.
Cục Thuế tỉnh hướng dẫn các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên trên địa bàn tỉnh thực hiện việc đăng ký, kê khai, tính và nộp thuế tài nguyên theo quy định hiện hành của nhà nước.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký. Những quy định trước đây trái với nội dung Quyết định này đều không còn hiệu lực thi hành.
Điều 4. Giám đốc Sở; Thủ trưởng cơ quan, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố; các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 09/2012/QĐ-UBND điều chỉnh Bảng giá tính thuế Tài nguyên do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định ban hành
- 2Quyết định 14/2012/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 3Quyết định 1748/QĐ-UBND năm 2012 về Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 4Quyết định 12/2007/QĐ-UBND về giá tính thuế tài nguyên mặt hàng nước thiên nhiên do Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành
- 5Quyết định 65/2012/QĐ-UBND quy định giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Long An
- 6Quyết định 1713/QĐ-UBND năm 2012 về giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 7Quyết định 34/2016/QĐ-UBND về quy định giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Hậu Giang năm 2016
- 1Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 3Luật thuế tài nguyên năm 2009
- 4Nghị định 50/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế tài nguyên 2009
- 5Thông tư 105/2010/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế tài nguyên và Nghị định 50/2010/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 6Quyết định 09/2012/QĐ-UBND điều chỉnh Bảng giá tính thuế Tài nguyên do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định ban hành
- 7Quyết định 14/2012/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 8Quyết định 1748/QĐ-UBND năm 2012 về Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 9Quyết định 12/2007/QĐ-UBND về giá tính thuế tài nguyên mặt hàng nước thiên nhiên do Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành
- 10Quyết định 65/2012/QĐ-UBND quy định giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Long An
- 11Quyết định 1713/QĐ-UBND năm 2012 về giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Hà Nam
Quyết định 34/2012/QĐ-UBND quy định giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- Số hiệu: 34/2012/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 09/10/2012
- Nơi ban hành: Tỉnh Hậu Giang
- Người ký: Trần Công Chánh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/10/2012
- Ngày hết hiệu lực: 16/09/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
