Quyết định 1713/QĐ-UBND ban hành năm 2012 quy định chi tiết về bảng giá tính thuế tài nguyên áp dụng trên địa bàn tỉnh Hà Nam. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm quản lý hoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên, đảm bảo nguồn thu ngân sách nhà nước và tạo sự minh bạch trong nghĩa vụ thuế của các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực này.
- Thông tin chung về văn bản
- Tên văn bản: Quyết định 1713/QĐ-UBND về giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam.
- Ngày có hiệu lực: Từ ngày 01/01/2013.
- Văn bản thay thế: Thay thế hoàn toàn Quyết định số 404/QĐ-UBND ngày 31/03/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam về giá tính thuế tài nguyên.
- Bảng giá tính thuế tài nguyên chi tiết (chưa bao gồm thuế VAT)
Quyết định quy định cụ thể mức giá tính thuế đối với từng loại tài nguyên thiên nhiên khai thác trên địa bàn tỉnh Hà Nam như sau:
- Đá để làm vật liệu xây dựng (quy ra đá hộc): 65.000 đồng/m³.
- Đất, đá để san lấp: 25.000 đồng/m³.
- Đá Đôlômit (có hàm lượng MgO ≥ 15%): 120.000 đồng/m³.
- Đá nguyên liệu dùng để sản xuất xi măng: 70.000 đồng/m³.
- Đất sét dùng để sản xuất xi măng: 70.000 đồng/m³.
- Đất làm gạch nung: 35.000 đồng/m³.
- Cát dùng làm vật liệu xây dựng: 35.000 đồng/m³.
- Cát dùng để san lấp: 25.000 đồng/m³.
- Nước thiên nhiên: 2.000 đồng/m³.
- Trách nhiệm của các cơ quan chức năng và cơ chế điều chỉnh giá
Để đảm bảo việc thực thi quyết định hiệu quả và phù hợp với thực tế biến động thị trường, UBND tỉnh Hà Nam phân công nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan liên quan:
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Có trách nhiệm cung cấp kịp thời, đầy đủ danh sách các tổ chức, cá nhân có hoạt động khai thác tài nguyên trên địa bàn tỉnh cho Cục thuế tỉnh để phục vụ công tác quản lý thuế.
- Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với Cục thuế tỉnh hướng dẫn các đơn vị có liên quan thực hiện nghiêm túc quyết định này.
- Cơ chế điều chỉnh giá tính thuế: Trong quá trình thực hiện, nếu giá tính thuế tài nguyên của các loại tài nguyên nêu trên có biến động tăng hoặc giảm từ 20% trở lên so với mức giá quy định, Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường cùng các cơ quan liên quan tiến hành khảo sát giá thị trường thực tế. Trên cơ sở đó, lập phương án điều chỉnh giá tính thuế tài nguyên trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, ngành bao gồm Sở Tài chính, Cục thuế tỉnh, Kho bạc nhà nước Hà Nam, UBND các huyện, thành phố cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 1713/QĐ-UBND | Hà Nam, ngày 20 tháng 12 năm 2012 |
QUYẾT ĐỊNH
V/V GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật thuế tài nguyên ngày 25 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên; Thông tư số 105/2010/TT-BTC ngày 23 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên và hướng dẫn thi hành Nghị định số 50/2010/NĐ-CP;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 1190/TT-TC ngày 27 tháng 11 năm 2012 về việc đề nghị phê duyệt giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Hà Nam,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Hà Nam như sau:
| TT | Danh mục | Đơn vị tính | Giá tính thuế tài nguyên (chưa bao gồm thuế VAT) |
| 1 | Đá để làm vật liệu xây dựng (Quy ra đá hộc) | Đồng/m3 | 65.000 |
| 2 | Đất, đá để san lấp | Đồng/m3 | 25.000 |
| 3 | Đá Đôlômit (Hàm lượng ≥ 15%Mgo) | Đồng/m3 | 120.000 |
| 4 | Đá nguyên liệu để sản xuất xi măng | Đồng/m3 | 70.000 |
| 5 | Đất sét sản xuất xi măng | Đồng/m3 | 70.000 |
| 6 | Đất làm gạch nung | Đồng/m3 | 35.000 |
| 7 | Cát vật liệu xây dựng | Đồng/m3 | 35.000 |
| 8 | Cát để san lấp | Đồng/m3 | 25.000 |
| 9 | Nước thiên nhiên | Đồng/m3 | 2.000 |
Điều 2. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm cung cấp kịp thời, đầy đủ danh sách các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác tài nguyên trên địa bàn cho Cục thuế tỉnh.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2013, thay quyết định số 404/QĐ-UBND ngày 31/03/2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
Trong quá trình thực hiện, nếu giá tính thuế tài nguyên quy định tại
Giao Sở tài chính chủ trì, phối hợp với Cục thuế tỉnh hướng dẫn các đơn vị có liên quan thi hành quyết định này.
Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, ngành: Tài chính, Cục thuế tỉnh, Kho bạc nhà nước Hà Nam, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1Quyết định 1748/QĐ-UBND năm 2012 về Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 2Quyết định 15/2012/QĐ-UBND năm 2012 về Bảng giá tính Thuế Tài nguyên trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 3Quyết định 34/2012/QĐ-UBND quy định giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 4Quyết định 404/QĐ-UBND năm 2011 về giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 5Quyết định 900/QĐ-UBND năm 2014 về giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 1Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2Luật thuế tài nguyên năm 2009
- 3Nghị định 50/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế tài nguyên 2009
- 4Thông tư 105/2010/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế tài nguyên và Nghị định 50/2010/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 5Quyết định 1748/QĐ-UBND năm 2012 về Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 6Quyết định 15/2012/QĐ-UBND năm 2012 về Bảng giá tính Thuế Tài nguyên trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 7Quyết định 34/2012/QĐ-UBND quy định giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
Quyết định 1713/QĐ-UBND năm 2012 về giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- Số hiệu: 1713/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 20/12/2012
- Nơi ban hành: Tỉnh Hà Nam
- Người ký: Nguyễn Xuân Đông
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
