Quyết định 900/QĐ-UBND năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh, là một văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập cơ sở để xác định nghĩa vụ thuế đối với các hoạt động khai thác tài nguyên. Quyết định này không chỉ quy định về giá tính thuế mà còn phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan liên quan trong việc triển khai và quản lý.
Các chính sách và quy định cốt lõi của Quyết định bao gồm:
-
Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên
- Quyết định này chính thức ban hành kèm theo một Bảng giá tính thuế tài nguyên cụ thể, áp dụng trên toàn địa bàn tỉnh Hà Nam. Bảng giá này là căn cứ pháp lý để các tổ chức, cá nhân thực hiện nghĩa vụ nộp thuế tài nguyên khi khai thác các loại tài nguyên khoáng sản, nước, hải sản tự nhiên, và các loại tài nguyên khác theo quy định của pháp luật.
- Việc có một bảng giá chuẩn giúp đảm bảo tính minh bạch, công bằng và thống nhất trong công tác quản lý thu thuế tài nguyên, tránh tình trạng tùy tiện hoặc thiếu cơ sở khi xác định giá tính thuế.
-
Quy định về điều chỉnh và xây dựng giá tính thuế tài nguyên
- Để đảm bảo tính linh hoạt và phù hợp với thực tiễn, Quyết định quy định cơ chế điều chỉnh hoặc xây dựng giá tính thuế tài nguyên trong các trường hợp cần thiết.
- Cụ thể, đối với các loại tài nguyên chưa có giá tính thuế trong Bảng giá ban hành kèm theo Quyết định, hoặc khi giá hiện hành không còn phù hợp với tình hình thị trường và quy định pháp luật, Sở Tài nguyên và Môi trường sẽ là cơ quan chủ trì.
- Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan để xây dựng giá tính thuế tài nguyên mới.
- Sau khi xây dựng, giá này sẽ được gửi Sở Tài chính để thẩm định, đảm bảo tính hợp lý và tuân thủ các quy định về tài chính.
- Cuối cùng, Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ là cơ quan quyết định ban hành giá tính thuế tài nguyên mới hoặc điều chỉnh, đảm bảo sự quản lý chặt chẽ từ cấp tỉnh.
-
Phân công trách nhiệm thực hiện
- Quyết định phân công rõ ràng trách nhiệm cho các cơ quan chuyên môn trong việc triển khai và quản lý thuế tài nguyên:
- Cục thuế tỉnh: Được giao trách nhiệm hướng dẫn cụ thể và tổ chức thực hiện việc thu thuế tài nguyên. Việc thu thuế phải tuân thủ các quy định hiện hành của pháp luật về thuế tài nguyên và dựa trên Bảng giá tính thuế tài nguyên được quy định tại Quyết định này.
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Có trách nhiệm hướng dẫn về trình tự, hồ sơ, cách thức tính và tổ chức tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản. Việc tính tiền cấp quyền khai thác cũng phải dựa trên các quy định hiện hành và Bảng giá tính thuế tài nguyên được ban hành kèm theo Quyết định. Điều này đảm bảo sự đồng bộ giữa việc thu thuế và quản lý cấp phép khai thác.
-
Hiệu lực thi hành và thay thế văn bản
- Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều này có nghĩa là các quy định về giá tính thuế tài nguyên và các trách nhiệm liên quan sẽ được áp dụng ngay lập tức sau khi Quyết định được ban hành.
- Đồng thời, Quyết định này thay thế Quyết định số 1713/QĐ-UBND ngày 20/12/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam về việc Ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Hà Nam. Việc thay thế này nhằm cập nhật, điều chỉnh các quy định cho phù hợp với tình hình mới và các văn bản pháp luật hiện hành, đảm bảo tính liên tục và hiệu quả của công tác quản lý thuế tài nguyên.
-
Trách nhiệm thi hành
- Quyết định quy định rõ ràng các đối tượng chịu trách nhiệm thi hành, bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ngành như Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Tư pháp, Cục thuế tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, cùng với các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan.
- Việc liệt kê cụ thể các cơ quan và cá nhân chịu trách nhiệm nhằm đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ và thực hiện nghiêm túc các quy định của Quyết định trên toàn địa bàn tỉnh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 900/QĐ-UBND | Hà Nam, ngày 29 tháng 08 năm 2014 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Thuế tài nguyên ngày 25 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 17 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên;
Căn cứ Nghị định số 203/2013/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản;
Căn cứ Thông tư số 105/2010/TT-BTC ngày 23 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế Tài nguyên và hướng dẫn thi hành Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế Tài nguyên;
Xét đề nghị của Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình Liên sở số 955/TTr-LS.STC-STN&MT ngày 05 tháng 8 năm 2014; của Sở Tư pháp tại văn bản số 38/BCTĐ-STP ngày 21 tháng 8 năm 2014,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Hà Nam. (Có phụ lục kèm theo)
Điều 2. Đối với các loại tài nguyên chưa có giá tính thuế tài nguyên hoặc phải điều chỉnh giá tính thuế tài nguyên tại Bảng giá ban hành kèm theo Quyết định này do không còn phù hợp với quy định, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng giá tính thuế tài nguyên, gửi Sở Tài chính thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
Điều 3. Giao Cục thuế tỉnh hướng dẫn, tổ chức thực hiện việc thu thuế tài nguyên theo các quy định hiện hành và giá tính thuế tài nguyên được quy định tại Quyết định này.
Giao Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn về trình tự, hồ sơ, cách thức tính và tổ chức tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo các quy định hiện hành và giá tính thuế tài nguyên được quy định tại Quyết định này.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1713/QĐ-UBND ngày 20/12/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam về việc Ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ngành: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Tư pháp, Cục thuế tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 900/QĐ-UBND ngày 29 tháng 8 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam)
| TT | Loại tài nguyên | Đơn vị tính | Giá tính thuế tài nguyên |
| 1 | đ/m3 | 80.000 | |
| 2 | Đá đô lô mít (hàm lượng MgO ³ 15%) | đ/m3 | 120.000 |
| 3 | Đá vôi, đá nguyên liệu sản xuất xi măng | đ/m3 | 85.000 |
| 4 | Đất sét sản xuất xi măng | đ/m3 | 80.000 |
| 5 | Đất đá san lấp, cấp phối | đ/m3 | 40.000 |
| 6 | Đất làm gạch ngói | đ/m3 | 50.000 |
| 7 | Cát làm vật liệu xây dựng | đ/m3 | 45.000 |
| 8 | Cát san lấp | đ/m3 | 40.000 |
| 9 | Nước thiên nhiên dùng cho sản xuất kinh doanh |
|
|
| 9.1 | Sử dụng nước mặt | đ/m3 | 2.000 |
| 9.2 | Sử dụng nước dưới đất | đ/m3 | 3.000 |
- 1Quyết định 1713/QĐ-UBND năm 2012 về giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 2Quyết định 1512/QĐ-UBND năm 2014 quy định giá tính thuế tài nguyên đối với cát nhiễm mặn do tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 3Quyết định 2010/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt giá tính thuế tài nguyên đối với tài nguyên là nước thiên nhiên do tỉnh Sơn La ban hành
- 4Quyết định 23/2014/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 5Quyết định 29/2014/QĐ-UBND quy định giá tính thuế tài nguyên đối với lâm, khoáng sản, nước thiên nhiên trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 6Quyết định 44/2014/QĐ-UBND điều chỉnh mức giá tối thiểu tài nguyên, khoáng sản để tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 7Quyết định 2703/QĐ-UBND năm 2014 quy định giá tính thuế tài nguyên đối với quặng sa khoáng titan do tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 8Quyết định 893/2004/QĐ-UB quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Trung tâm Thông tin Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hà Nam trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường
- 9Quyết định 1007/QĐ-UBND năm 2017 giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 1Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2Luật thuế tài nguyên năm 2009
- 3Nghị định 50/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế tài nguyên 2009
- 4Thông tư 105/2010/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế tài nguyên và Nghị định 50/2010/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 5Luật khoáng sản 2010
- 6Nghị định 203/2013/NĐ-CP quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
- 7Quyết định 1512/QĐ-UBND năm 2014 quy định giá tính thuế tài nguyên đối với cát nhiễm mặn do tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 8Quyết định 2010/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt giá tính thuế tài nguyên đối với tài nguyên là nước thiên nhiên do tỉnh Sơn La ban hành
- 9Quyết định 23/2014/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 10Quyết định 29/2014/QĐ-UBND quy định giá tính thuế tài nguyên đối với lâm, khoáng sản, nước thiên nhiên trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 11Quyết định 44/2014/QĐ-UBND điều chỉnh mức giá tối thiểu tài nguyên, khoáng sản để tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 12Quyết định 2703/QĐ-UBND năm 2014 quy định giá tính thuế tài nguyên đối với quặng sa khoáng titan do tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 13Quyết định 893/2004/QĐ-UB quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Trung tâm Thông tin Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hà Nam trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường
Quyết định 900/QĐ-UBND năm 2014 về giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- Số hiệu: 900/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 29/08/2014
- Nơi ban hành: Tỉnh Hà Nam
- Người ký: Nguyễn Xuân Đông
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/08/2014
- Ngày hết hiệu lực: 01/07/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
