Quyết định 34/2016/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành quy định chi tiết bảng giá tính thuế tài nguyên áp dụng cho các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên trên địa bàn tỉnh trong năm 2016. Quy định này làm căn cứ để cơ quan thuế thực hiện quản lý, thu thuế và hướng dẫn đối tượng nộp thuế thực hiện nghĩa vụ tài chính theo đúng quy định pháp luật.
- Bảng giá tính thuế tài nguyên áp dụng trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
Giá tính thuế tài nguyên đối với từng loại khoáng sản và tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Hậu Giang được áp dụng theo đơn vị tính là đồng/m3, cụ thể như sau:
- Khai thác cát đen (cát nền): Dùng để san lấp mặt bằng, xây dựng các loại công trình được áp mức giá tính thuế là 20.000 đồng/m3.
- Khai thác đất san lấp: Đất dùng cho mục đích san lấp mặt bằng, xây dựng các loại công trình có mức giá tính thuế là 20.000 đồng/m3.
- Khai thác đất sản xuất vật liệu xây dựng: Đất phục vụ sản xuất gạch thẻ, gạch ống, ngói, gạch tàu... áp dụng mức giá tính thuế là 40.000 đồng/m3.
- Than bùn: Mức giá tính thuế tài nguyên được quy định là 20.000 đồng/m3.
- Nước thiên nhiên: Khai thác phục vụ các mục đích vệ sinh công nghiệp, làm mát, tạo hơi, sản xuất nước sạch, sản xuất nước đá cây, sản xuất nước tinh lọc đóng chai, chế biến thủy sản và các mục đích khác:
- Nước mặt: Áp dụng mức giá tính thuế là 2.000 đồng/m3.
- Nước ngầm: Áp dụng mức giá tính thuế là 4.000 đồng/m3.
- Cơ chế điều chỉnh giá và phân công trách nhiệm của các cơ quan quản lý
Để bảo đảm tính linh hoạt và phù hợp với thực tế thị trường, Quyết định quy định rõ cơ chế điều chỉnh giá tính thuế tài nguyên cùng trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan chuyên môn:
- Cơ chế điều chỉnh giá tính thuế: Trong quá trình triển khai, nếu giá thị trường của tài nguyên biến động tăng hoặc giảm từ 20% trở lên (nhưng vẫn nằm trong khung giá quy định của Bộ Tài chính) hoặc phát sinh loại tài nguyên mới, Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường cùng các cơ quan liên quan tiến hành khảo sát giá thực tế. Trên cơ sở đó, Sở Tài chính lập phương án điều chỉnh hoặc bổ sung bảng giá trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.
- Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường: Chủ trì lập và bàn giao danh sách các tổ chức, cá nhân được phép khai thác tài nguyên trên địa bàn cho Cục Thuế tỉnh để phục vụ công tác quản lý đối tượng nộp thuế.
- Trách nhiệm của Cục Thuế tỉnh Hậu Giang: Tuyên truyền, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thực hiện nghiêm túc việc đăng ký, kê khai, tự tính và nộp thuế tài nguyên theo đúng quy định hiện hành.
- Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp
Quyết định 34/2016/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành trong năm 2016 và chính thức thay thế Quyết định số 34/2012/QĐ-UBND ngày 09 tháng 10 năm 2012 của UBND tỉnh Hậu Giang về quy định giá tính thuế tài nguyên.
Các cơ quan chuyên môn gồm Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 34/2016/QĐ-UBND | Hậu Giang, ngày 06 tháng 9 năm 2016 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẬU GIANG NĂM 2016
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Thuế tài nguyên ngày 25 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên;
Căn cứ Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;
Căn cứ Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc hướng dẫn về thuế tài nguyên;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Hậu Giang năm 2016, như sau:
Đơn vị tính: đồng/m3
| STT | Danh mục tài nguyên | Giá tính thuế tài nguyên |
| 1 | Khai thác cát đen (cát nền) san lấp mặt bằng, xây dựng các loại công trình | 20.000 |
| 2 | Khai thác đất để san lấp mặt bằng, xây dựng các loại công trình | 20.000 |
| 3 | Khai thác đất để sản xuất gạch thẻ, gạch ống, ngói, gạch tàu… | 40.000 |
| 4 | Than bùn | 20.000 |
| 5 | Nước thiên nhiên khai thác sử dụng vào mục đích: vệ sinh công nghiệp, làm mát, tạo hơi, sản xuất nước sạch, sản xuất nước đá cây, sản xuất nước tinh lọc đóng chai, phục vụ sản xuất chế biến thủy sản, dùng cho mục đích khác… |
|
| a | Nước mặt | 2.000 |
| b | Nước ngầm | 4.000 |
Điều 2. Trong quá trình thực hiện, nếu giá tính thuế tài nguyên quy định tại
Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm cung cấp cho Cục Thuế tỉnh danh sách các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên trên địa bàn tỉnh.
Cục Thuế tỉnh chịu trách nhiệm hướng dẫn các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên trên địa bàn tỉnh thực hiện việc đăng ký, kê khai, tính và nộp thuế tài nguyên theo quy định hiện hành của Nhà nước.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày tháng năm 2016 và thay thế Quyết định số 34/2012/QĐ-UBND ngày 09 tháng 10 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc quy định giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố; các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 34/2012/QĐ-UBND quy định giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 2Quyết định 14/2016/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Phú Thọ năm 2016
- 3Quyết định 45/2016/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên do tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 4Quyết định 3039/2016/QĐ-UBND điều chỉnh giá tối thiểu tính thuế tài nguyên đối với nan thanh trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- 5Quyết định 37/2016/QĐ-UBND bổ sung giá tính thuế tài nguyên đối với đá phôi vào Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa năm 2016 tại Quyết định 03/2016/QĐ-UBND
- 6Quyết định 48/2016/QĐ-UBND bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Hậu Giang năm 2017
- 1Luật thuế tài nguyên năm 2009
- 2Nghị định 50/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế tài nguyên 2009
- 3Nghị định 12/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 6Thông tư 152/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế tài nguyên do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Quyết định 14/2016/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Phú Thọ năm 2016
- 8Quyết định 45/2016/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên do tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 9Quyết định 3039/2016/QĐ-UBND điều chỉnh giá tối thiểu tính thuế tài nguyên đối với nan thanh trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- 10Quyết định 37/2016/QĐ-UBND bổ sung giá tính thuế tài nguyên đối với đá phôi vào Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa năm 2016 tại Quyết định 03/2016/QĐ-UBND
Quyết định 34/2016/QĐ-UBND về quy định giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Hậu Giang năm 2016
- Số hiệu: 34/2016/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 06/09/2016
- Nơi ban hành: Tỉnh Hậu Giang
- Người ký: Trương Cảnh Tuyên
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/09/2016
- Ngày hết hiệu lực: 07/01/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
