Quyết định số 396/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2025 của huyện Đắk Song, tỉnh Đắk Nông là văn bản pháp lý quan trọng nhằm định hình, quản lý và tối ưu hóa nguồn tài nguyên đất đai phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh trên địa bàn huyện trong năm 2025. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu các nội dung cốt lõi của Quyết định này.
- Các chỉ tiêu chủ yếu trong Kế hoạch sử dụng đất năm 2025Quyết định phê duyệt các nội dung kế hoạch sử dụng đất cụ thể cho huyện Đắk Song bao gồm:
- Kế hoạch sử dụng đất năm 2025: Được thực hiện chi tiết theo Phụ lục I kèm theo quyết định, xác định rõ cơ cấu các loại đất được phân bổ trong năm.
- Kế hoạch thu hồi đất năm 2025: Xác định cụ thể diện tích các loại đất cần thu hồi để thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh theo Phụ lục II.
- Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2025: Quy định chi tiết các chỉ tiêu chuyển mục đích giữa các loại đất (đặc biệt là chuyển từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp) theo Phụ lục III.
- Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng: Trong năm 2025, huyện Đắk Song không có kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng.
UBND huyện Đắk Song đóng vai trò chủ trì và chịu trách nhiệm toàn diện trong việc triển khai kế hoạch sử dụng đất với các nhiệm vụ trọng tâm sau:
- Công bố công khai kế hoạch: Tổ chức công bố công khai kế hoạch sử dụng đất năm 2025 theo đúng quy định tại Điều 75 Luật Đất đai năm 2024, bảo đảm tính minh bạch và thống nhất.
- Bảo vệ nghiêm ngặt quỹ đất đặc thù: Xác định rõ vị trí, ranh giới và công khai diện tích đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất (đất có rừng tự nhiên) cần bảo vệ nghiêm ngặt. Điều tiết nguồn lực ngân sách để cân bằng lợi ích giữa khu vực phát triển công nghiệp, đô thị với khu vực bảo tồn nông - lâm nghiệp; hỗ trợ người trồng lúa giảm chi phí, tăng thu nhập.
- Thực hiện thủ tục đất đai đúng kế hoạch: Tiến hành thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất nghiêm ngặt theo đúng chỉ tiêu và kế hoạch đã được phê duyệt.
- Tuyên truyền pháp luật: Thường xuyên phổ biến pháp luật đất đai để người dân sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả và bảo vệ môi trường bền vững.
- Quản lý và khai thác quỹ đất hiệu quả: Tập trung quản lý các khu vực chuyển mục đích sử dụng đất để phát triển đô thị, dịch vụ, tăng thu ngân sách; đẩy mạnh đấu giá quyền sử dụng đất; khắc phục tình trạng bỏ hoang đất; giám sát chặt chẽ cơ cấu sử dụng đất giữa đất ở và đất hạ tầng kỹ thuật, xã hội.
Để đảm bảo tính đồng bộ giữa kế hoạch sử dụng đất và các quy hoạch chuyên ngành khác, UBND huyện Đắk Song phải tuân thủ các nguyên tắc:
- Sử dụng bản đồ nền quy hoạch: Thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2025 trên nền bản đồ Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện đã được phê duyệt tại Quyết định số 2078/QĐ-UBND ngày 09/12/2022.
- Đối với quy hoạch đô thị: Các công trình, dự án chưa phù hợp giữa kế hoạch sử dụng đất và quy hoạch đô thị chỉ được triển khai sau khi có ý kiến đồng ý của Sở Xây dựng.
- Đối với quy hoạch khoáng sản: Các dự án nằm trong Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 (Quyết định số 866/QĐ-TTg) chỉ được thực hiện sau khi có ý kiến của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Đối với đất lâm nghiệp: Các vị trí chưa thống nhất với hệ thống dữ liệu theo dõi đất lâm nghiệp của tỉnh chỉ được triển khai sau khi đã thực hiện điều chỉnh phù hợp với Kế hoạch sử dụng đất năm 2025.
Quyết định thiết lập cơ chế giám sát chặt chẽ nhằm phòng ngừa sai phạm trong quản lý đất đai:
- Tăng cường thanh tra, kiểm tra: Kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm kế hoạch sử dụng đất. Kiên quyết không giải quyết giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích hoặc thu hồi đất đối với các trường hợp không có trong kế hoạch.
- Xử lý đất hoang hóa, sai mục đích: Kiểm tra và thu hồi hoặc xử lý theo quy định đối với các trường hợp đã giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng hoặc sử dụng sai mục đích.
- Chế độ báo cáo định kỳ: Trước ngày 15/12 hàng năm, UBND huyện Đắk Song phải tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất gửi về UBND tỉnh (thông qua Sở Nông nghiệp và Môi trường) để tổng hợp báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Quyết định quy định rõ về hiệu lực pháp lý và các cơ quan chịu trách nhiệm thi hành:
- Hiệu lực: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
- Trách nhiệm pháp lý: Sở Nông nghiệp và Môi trường cùng UBND huyện Đắk Song chịu trách nhiệm trước pháp luật và UBND tỉnh về toàn bộ nội dung đề xuất phê duyệt.
- Đối tượng thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh; Chi cục trưởng Chi cục Thuế khu vực số XIV; Chủ tịch UBND huyện Đắk Song; cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 396/QĐ-UBND | Đắk Nông, ngày 19 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2025 HUYỆN ĐẮK SONG, TỈNH ĐẮK NÔNG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 29/2024/TT-BTNMT ngày 12 tháng 12 năm 2024 của Bộ Tài nguyên và Môi trường (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Quyết định số 2078/QĐ-UBND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của UBND tỉnh Đắk Nông về việc phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Đắk Song, tỉnh Đắk Nông;
Căn cứ Nghị quyết số 03/NQ-HĐND ngày 20 tháng 01 năm 2025 của HĐND tỉnh Đắk Nông về việc Thông qua Danh mục các dự án cần thu hồi đất, các dự án phải chuyển mục đích sử dụng đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng trên địa bàn tỉnh Đắk Nông năm 2025;
Theo đề nghị của UBND huyện Đắk Song tại Tờ trình số 15/TTr-UBND ngày 19 tháng 02 năm 2025; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường (nay là Sở Nông nghiệp và Môi trường) tại Tờ trình số 56/TTr-STNMT ngày 27 tháng 02 năm 2025 và Công văn số 199/SNNMT-CCQLĐĐ ngày 18 tháng 3 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2025 huyện Đắk Song, tỉnh Đắk Nông, với các chỉ tiêu chủ yếu sau:
1. Kế hoạch sử dụng đất năm 2025 (Chi tiết theo Phụ lục I kèm theo).
2. Kế hoạch thu hồi đất năm 2025 (Chi tiết theo Phụ lục II kèm theo).
3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2025 (Chi tiết theo Phụ lục III kèm theo).
4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng: Trong năm 2025 không có kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng.
Điều 2. Căn cứ Điều 1 Quyết định này, UBND huyện Đắk Song có trách nhiệm:
1. Tổ chức công bố công khai kế hoạch sử dụng đất năm 2025 huyện Đắk Song, tỉnh Đắk Nông theo quy định tại Điều 75 Luật Đất đai năm 2024; việc tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất phải thống nhất, chặt chẽ đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh trên địa bàn huyện Đắk Song.
2. Xác định vị trí, ranh giới và công khai diện tích đất trồng lúa; đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất (đất có rừng tự nhiên) cần bảo vệ nghiêm ngặt; điều tiết phân bổ nguồn lực, trước hết là nguồn ngân sách nhà nước bảo đảm lợi ích giữa các khu vực có điều kiện phát triển công nghiệp, đô thị, dịch vụ với các khu vực bảo vệ đất trồng lúa, đất rừng; có biện pháp phù hợp để giảm chi phí sản xuất, tăng thu nhập, để người trồng lúa yên tâm sản xuất; tăng đầu tư hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ giữa các khu vực.
3. Thực hiện việc thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt, tuân thủ đúng các quy định pháp luật có liên quan và đảm bảo theo các chỉ tiêu sử dụng đất được phê duyệt trong kế hoạch sử dụng đất.
4. Thường xuyên tuyên truyền, phổ biến pháp luật đất đai để người sử dụng đất nắm vững các quy định của pháp luật, sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
5. Quản lý, sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất, nhất là khu vực chuyển mục đích sử dụng đất để tập trung cho phát triển kinh tế - xã hội và chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển dịch vụ, đô thị để tăng nguồn thu cho ngân sách Nhà nước; đẩy mạnh việc đấu giá quyền sử dụng đất. Khuyến khích sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, khắc phục tình trạng bỏ hoang hoá đất đã giao, cho thuê. Tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ quỹ đất được quy hoạch phát triển đô thị, khu dân cư nông thôn, cụm công nghiệp, đất thương mại, dịch vụ, đất cơ sở sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp nhằm sử dụng tiết kiệm, hiệu quả quỹ đất, khắc phục tình trạng mất cân đối trong cơ cấu sử dụng đất giữa đất ở với đất xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và các yêu cầu về bảo vệ môi trường.
6. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai, kịp thời ngăn chặn và xử lý nghiêm đối với trường hợp sử dụng đất vi phạm trong thực hiện kế hoạch sử dụng đất; kiên quyết không giải quyết giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất đối với các trường hợp không có trong kế hoạch sử dụng đất; kiểm tra xử lý các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng, sử dụng sai mục đích theo quy định của pháp luật đất đai và chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh trong việc sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, tuân thủ đúng các quy định của pháp luật.
7. Thực hiện Kế hoạch sử dụng đất năm 2025 huyện Đắk Song trên nền bản đồ Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Đắk Song đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 2078/QĐ-UBND ngày 09/12/2022 về việc phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Đắk Song.
8. Đối với các vị trí, công trình, dự án chưa phù hợp giữa Kế hoạch sử dụng đất năm 2025 huyện Đắk Song và quy hoạch đô thị, UBND huyện Đắk Song chỉ được triển khai thực hiện các công trình, dự án sau khi có ý kiến của Sở Xây dựng (đơn vị quản lý chuyên ngành về quy hoạch đô thị).
9. Đối với các vị trí, công trình, dự án nằm trong Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng các loại khoáng sản thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 866/QĐ-TTg ngày 18/7/2023, UBND huyện Đắk Song chỉ được triển khai thực hiện các công trình, dự án sau khi có ý kiến của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
10. Đối với các vị trí, công trình, dự án chưa phù hợp, thống nhất giữa Kế hoạch sử dụng đất năm 2025 huyện Đắk Song với bản đồ, hệ thống dữ liệu thông tin về theo dõi đất lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh, UBND huyện Đắk Song chỉ được triển khai thực hiện các công trình, dự án sau khi đã điều chỉnh phù hợp với Kế hoạch sử dụng đất năm 2025 huyện Đắk Song.
11. Chỉ đạo, kiểm tra và chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh trong việc sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, tuân thủ đúng các quy định của pháp luật.
12. Định kỳ trước ngày 15/12 hàng năm, UBND huyện Đắk Song có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất hàng năm của địa phương gửi về UBND tỉnh (qua Sở Nông nghiệp và Môi trường) để tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh báo cáo kết quả thực hiện gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy định.
Điều 3. Sở Nông nghiệp và Môi trường, UBND huyện Đắk Song chịu trách nhiệm trước pháp luật và UBND tỉnh đối với các nội dung đề xuất tại Điều 1 Quyết định này.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh; Chi cục trưởng Chi cục Thuế khu vực số XIV; Chủ tịch UBND huyện Đắk Song; Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHỤ LỤC I
KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2025 HUYỆN ĐẮK SONG
(Kèm theo Quyết định số 396/QĐ-UBND ngày 19 tháng 3 năm 2025 của UBND tỉnh Đắk Nông)
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Diện tích phân theo đơn vị hành chính |
| |||||||
| Thị trấn Đức An | Xã Nam Bình | Xã Thuận Hạnh | Xã Thuận Hà | Xã Đắk N'Drung | Xã Nâm N'Jang | Xã Trường Xuân | Xã Đắk Môl | Xã Đắk Hòa | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4)=(5) +...+ (11) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) |
| I | Loại đất |
| 80.646,24 | 1.280,12 | 8.065,28 | 7.343,47 | 5.634,65 | 6.757,38 | 16.478,69 | 15.767,68 | 7.735,20 | 11.583,78 |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 75.178,82 | 1.009,75 | 7.563,09 | 6.553,57 | 5.175,84 | 6.123,90 | 15.482,35 | 14.766,14 | 7.394,38 | 11.109,80 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 370,00 |
| 3,36 | 37,84 | 63,93 | 48,10 | 1,49 | 17,13 | 164,09 | 34,08 |
| - | Đất chuyên trồng lúa | LUC | 92,32 |
|
|
| 43,22 | 30,12 |
| 15,50 |
| 3,47 |
| - | Đất trồng lúa còn lại | LUK | 277,68 |
| 3,36 | 37,84 | 20,71 | 17,97 | 1,49 | 1,63 | 164,09 | 30,60 |
| 1.2 | Đất trồng cây hằng năm khác | HNK | 10.522,00 | 186,40 | 558,25 | 711,49 | 1.067,12 | 1.144,54 | 2.090,35 | 3.149,99 | 662,77 | 951,08 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 47.343,25 | 804,00 | 6.449,00 | 5.122,60 | 3.580,30 | 4.828,81 | 6.637,00 | 10.691,89 | 3.739,67 | 5.489,99 |
| 1.4 | Đất rừng đặc dụng | RDD | 3.558,90 |
|
|
|
|
|
|
| 1.387,14 | 2.171,76 |
| 1.5 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 1.668,27 |
|
| 471,68 | 278,32 |
| 741,79 | 171,84 | 4,64 |
|
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX | 10.759,73 | 4,68 | 392,21 | 23,70 | 100,17 | 14,03 | 5.903,65 | 545,97 | 1.398,30 | 2.377,02 |
|
| Trong đó: đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên | RSN | 9.846,14 |
| 338,12 | 23,70 | 0,14 |
| 5.526,99 | 305,13 | 1.329,61 | 2.322,45 |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 889,70 | 14,67 | 153,73 | 175,43 | 85,80 | 77,97 | 97,10 | 181,47 | 32,25 | 71,27 |
| 1.8 | Đất chăn nuôi tập trung | CNT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.9 | Đất làm muối | LMU |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.10 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 66,96 |
| 6,55 | 10,83 | 0,20 | 10,45 | 10,97 | 7,85 | 5,51 | 14,60 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 15.351,60 | 269,96 | 500,51 | 756,15 | 440,71 | 630,97 | 974,31 | 1.001,54 | 320,22 | 457,22 |
| 2.1 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 846,73 |
| 95,72 | 105,22 | 53,57 | 86,02 | 233,68 | 126,22 | 79,63 | 66,69 |
| 2.2 | Đất ở tại đô thị | ODT | 74,84 | 74,84 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.3 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 12,72 | 4,49 | 0,97 | 0,23 | 0,63 | 0,56 | 3,10 | 0,43 | 0,74 | 1,57 |
| 2.4 | Đất quốc phòng | CQP | 116,03 | 6,93 | 0,15 | 51,01 | 13,46 | 6,01 | 10,88 | 27,58 |
|
|
| 2.5 | Đất an ninh | CAN | 14,31 | 6,22 | 0,15 | 0,12 | 0,11 | 0,13 | 0,19 | 7,08 | 0,11 | 0,20 |
| 2.6 | Đất xây dựng công trình sự nghiệp | DSN | 65,40 | 15,04 | 5,89 | 8,26 | 4,39 | 10,46 | 7,10 | 6,59 | 4,94 | 2,73 |
| - | Đất xây dựng cơ sở văn hóa | DVH | 2,67 | 1,67 | 0,21 |
|
|
| 0,78 |
|
|
|
| - | Đất xây dựng cơ sở xã hội | DXH |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất xây dựng cơ sở y tế | DYT | 3,71 | 2,09 | 0,03 | 0,10 | 0,37 | 0,15 | 0,17 | 0,23 | 0,24 | 0,33 |
| - | Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo | DGD | 48,25 | 7,80 | 5,47 | 7,52 | 4,02 | 8,20 | 4,71 | 4,94 | 3,68 | 1,93 |
| - | Đất xây dựng cơ sở thể dục, thể thao | DTT | 9,26 | 3,36 |
| 0,31 |
| 2,10 | 1,35 | 0,63 | 1,02 | 0,47 |
| - | Đất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ | DKH |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất xây dựng cơ sở môi trường | DMT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất xây dựng cơ sở khí tượng thủy văn | DKT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao | DNG |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất xây dựng công trình sự nghiệp khác | DSK | 1,52 | 0,11 | 0,18 | 0,34 |
|
| 0,10 | 0,79 |
|
|
| 2.7 | Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp | CSK | 159,30 | 3,49 | 20,17 | 31,90 | 16,07 | 7,43 | 52,12 | 14,26 | 1,75 | 12,11 |
| - | Đất khu công nghiệp | SKK |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất cụm công nghiệp | SKN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất khu công nghệ thông tin tập trung | SCT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 26,13 | 0,33 | 1,75 | 5,35 | 0,97 | 0,94 | 15,17 | 1,09 | 0,18 | 0,36 |
| - | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 68,87 | 3,16 | 2,84 | 8,51 | 3,00 | 2,72 | 31,05 | 13,17 | 1,17 | 3,25 |
| - | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS | 64,30 |
| 15,59 | 18,04 | 12,10 | 3,76 | 5,90 |
| 0,40 | 8,51 |
| 2.8 | Đất sử dụng vào mục đích công cộng | CCC | 2.142,35 | 131,16 | 217,84 | 455,40 | 242,09 | 247,79 | 308,67 | 286,69 | 94,03 | 158,68 |
| - | Đất công trình giao thông | DGT | 1.411,99 | 102,43 | 208,12 | 243,37 | 123,77 | 143,81 | 152,63 | 217,09 | 92,28 | 128,49 |
| - | Đất công trình thủy lợi | DTL | 465,40 | 25,57 |
| 193,50 | 80,98 | 80,21 | 14,29 | 45,47 |
| 25,38 |
| - | Đất công trình cấp nước, thoát nước | DCT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất công trình phòng, chống thiên tai | DPC |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất có di tích lịch sử - văn hóa danh lam thắng cảnh, di sản thiên nhiên | DDD | 0,09 |
|
| 0,09 |
|
|
|
|
|
|
| - | Đất công trình xử lý chất thải | DRA | 0,53 |
|
|
|
|
|
|
| 0,53 |
|
| - | Đất công trình năng lượng, chiếu sáng công cộng | DNL | 247,27 | 0,69 | 7,96 | 15,64 | 35,55 | 19,81 | 141,09 | 22,23 | 0,17 | 4,13 |
| - | Đất công trình hạ tầng bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin | DBV | 1,27 | 0,21 | 0,48 |
| 0,17 | 0,03 | 0,19 | 0,03 | 0,16 |
|
| - | Đất chợ dân sinh, chợ đầu mối | DCH | 3,24 | 1,12 | 0,25 |
|
| 1,31 | 0,23 | 0,12 | 0,21 |
|
| - | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng, sinh hoạt cộng đồng | DKV | 12,57 | 1,15 | 1,02 | 2,80 | 1,62 | 2,62 | 0,25 | 1,75 | 0,68 | 0,67 |
| 2.9 | Đất tôn giáo | TON | 55,69 | 4,61 | 6,24 | 1,84 | 2,69 | 3,41 | 30,62 | 3,71 | 1,89 | 0,69 |
| 2.10 | Đất tín ngưỡng | TIN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.11 | Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu giữ tro cốt | NTD | 63,40 |
| 5,23 | 5,03 | 1,93 | 19,08 | 11,16 | 7,69 | 5,83 | 7,44 |
| 2.12 | Đất có mặt nước chuyên dùng | TVC | 1.800,83 | 23,19 | 148,14 | 97,14 | 105,78 | 250,09 | 316,80 | 521,29 | 131,30 | 207,11 |
| - | Đất có mặt nước chuyên dùng dạng ao, hồ, đầm, phá | MNC | 30,47 |
|
| 1,48 | 8,85 |
| 5,49 | 1,97 |
| 12,67 |
| - | Đất có mặt nước dạng sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 1.770,37 | 23,19 | 148,14 | 95,66 | 96,93 | 250,09 | 311,30 | 519,32 | 131,30 | 194,44 |
| 2.13 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD | 115,82 | 0,40 | 1,67 | 33,75 | 18,10 | 2,52 | 22,03 |
| 20,60 | 16,75 |
| 3.1 | Đất bằng chưa sử dụng | BCS |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3.2 | Đất đồi núi chưa sử dụng | DCS | 115,82 | 0,40 | 1,67 | 33,75 | 18,10 | 2,52 | 22,03 |
|
| 16,75 |
| 3.3 | Núi đá không có rừng cây | NCS |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3.4 | Đất có mặt nước chưa sử dụng | MCS |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
PHỤ LỤC II
KẾ HOẠCH THU HỒI ĐẤT NĂM 2025 HUYỆN ĐẮK SONG
(Kèm theo Quyết định số 396/QĐ-UBND ngày 19 tháng 3 năm 2025 của UBND tỉnh Đắk Nông)
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | ||||||||
| Thị trấn Đức An | Xã Nam Bình | Xã Thuận Hạnh | Xã Thuận Hà | Xã Đắk N'Drung | Xã Nâm N'Jang | Xã Trường Xuân | Xã Đắk Môl | Xã Đắk Hòa | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4)=(5) +...+ (11) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 83,68 | 24,20 | 4,94 | 6,55 | 20,81 | 7,67 | 0,19 | 3,03 | 5,43 | 10,86 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Đất chuyên trồng lúa | LUC |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Đất trồng lúa còn lại | LUK |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.2 | Đất trồng cây hằng năm khác | HNK | 9,72 | 5,10 | 0,48 | 0,40 | 0,65 | 0,97 | 0,10 | 0,05 | 0,47 | 1,50 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 73,96 | 19,10 | 4,46 | 6,15 | 20,16 | 6,70 | 0,09 | 2,98 | 4,96 | 9,36 |
| 1.4 | Đất rừng đặc dụng | RDD |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.5 | Đất rừng phòng hộ | RPH |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Trong đó: đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên | RSN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.8 | Đất chăn nuôi tập trung | CNT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.9 | Đất làm muối | LMU |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.10 | Đất nông nghiệp khác | NKH |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 1,77 | - | 0,21 | 0,12 | - | 0,13 | 0,09 | - | 0,08 | 1,14 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 0,28 |
| 0,06 |
|
|
|
|
| 0,08 | 0,14 |
| 2.2 | Đất ở tại đô thị | ODT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.3 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 0,28 |
| 0,15 |
|
| 0,13 |
|
|
|
|
| 2.4 | Đất quốc phòng | CQP |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.5 | Đất an ninh | CAN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.6 | Đất xây dựng công trình sự nghiệp | DSN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất xây dựng cơ sở văn hóa | DVH |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất xây dựng cơ sở xã hội | DXH |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất xây dựng cơ sở y tế | DYT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo | DGD | 0,27 |
|
|
|
|
| 0,07 |
|
| 0,20 |
| - | Đất xây dựng cơ sở thể dục, thể thao | DTT | 0,12 |
|
| 0,12 |
|
|
|
|
|
|
| - | Đất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ | DKH |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất xây dựng cơ sở môi trường | DMT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất xây dựng cơ sở khí tượng thủy văn | DKT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao | DNG |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất xây dựng công trình sự nghiệp khác | DSK |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.7 | Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp | CSK |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất khu công nghiệp | SKK |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất cụm công nghiệp | SKN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất khu công nghệ thông tin tập trung | SCT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất thương mại, dịch vụ | TMD |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS | 0,80 |
|
|
|
|
|
|
|
| 0,80 |
| 2.8 | Đất sử dụng vào mục đích công cộng | CCC |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất công trình giao thông | DGT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất công trình thủy lợi | DTL |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất công trình cấp nước, thoát nước | DCT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất công trình phòng, chống thiên tai | DPC |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất có di tích lịch sử - văn hóa danh lam thắng cảnh, di sản thiên nhiên | DDD |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất công trình xử lý chất thải | DRA |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất công trình năng lượng, chiếu sáng công cộng | DNL |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất công trình hạ tầng bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin | DBV | 0,02 |
|
|
|
|
| 0,02 |
|
|
|
| - | Đất chợ dân sinh, chợ đầu mối | DCH |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất khu vui chơi, giải trí công công, sinh hoạt cộng đồng | DKV |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.9 | Đất tôn giáo | TON |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.10 | Đất tín ngưỡng | TIN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.11 | Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu giữ tro cốt | NTD |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.12 | Đất có mặt nước chuyên dùng | TVC |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất có mặt nước chuyên dùng dạng ao. hồ, đầm, phá | MNC |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất có mặt nước dạng sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.13 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
PHỤ LỤC III
KẾ HOẠCH CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2025 HUYỆN ĐẮK SONG
(Kèm theo Quyết định số 396/QĐ-UBND ngày 19 tháng 3 năm 2025 của UBND tỉnh Đắk Nông)
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | ||||||||
| Thị trấn Đức An | Xã Nam Bình | Xã Thuận Hạnh | Xã Thuận Hà | Xã Đắk N'Drung | Xã Nâm N'Jang | Xã Trường Xuân | Xã Đắk Môl | Xã Đắk Hòa | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4)=(5) +...+ (11) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | NNP/PNN | 166,01 | 28,13 | 26,83 | 21,81 | 25,85 | 11,41 | 20,15 | 6,49 | 7,48 | 17,86 |
| 1.1 | Đất trồng lúa |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK/PNN | 18,05 | 5,44 | 1,12 | 1,67 | 0,85 | 1,26 | 5,06 | 0,34 | 0,57 | 1,74 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 144,38 | 22,69 | 25,71 | 20,14 | 25,00 | 10,15 | 14,79 | 6,15 | 6,53 | 13,22 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH/PNN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD/PNN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX/PNN | 3,58 |
|
|
|
|
| 0,30 |
| 0,38 | 2,90 |
|
| Trong đó: đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên | RSN/PNN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS/PNN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.8 | Đất chăn nuôi tập trung | CNT/PNN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.9 | Đất làm muối | LMU/PNN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.10 | Đất nông nghiệp khác | NKH/PNN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
| 14,20 |
|
| 2,65 |
|
|
| 5,00 | 6,55 |
|
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Chuyển đất trồng lúa sang loại đất khác trong nhóm đất nông nghiệp | LUA/NNP |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.2 | Chuyển đất rừng phòng hộ sang loại đất khác trong nhóm đất nông nghiệp | RPH/NNP |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.3 | Chuyển đất rừng đặc dụng sang loại đất khác trong nhóm đất nông nghiệp | RDD/NNP |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.4 | Chuyển đất rừng sản xuất sang loại đất khác trong nhóm đất nông nghiệp | RSX/NNP |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Trong đó: đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên | RSN/NNP |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.5 | Chuyển từ đất trồng cây lâu năm sang đất nông nghiệp khác | CLN/NKH | 1,55 |
|
|
|
|
|
|
| 1,55 |
|
| 2.6 | Chuyển từ đất trồng cây hàng năm sang đất trồng cây lâu năm | HNK/CLN | 12,65 |
|
| 2,65 |
|
|
| 5,00 | 5,00 |
|
| 3 | Chuyển các loại đất khác sang đất chăn nuôi tập trung khi thực hiện các dự án chăn nuôi tập trung quy mô lớn | MHT/CNT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 4 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất phi nông nghiệp |
| 0,26 | 0,07 | 0,15 |
|
|
|
|
| 0,04 |
|
| 4.1 | Chuyển đất phi nông nghiệp được quy định tại Điều 118 sang các loại đất phi nông nghiệp quy định tại Điều 119 hoặc Điều 120 của Luật Đất đai | MHT/PNC |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 4.2 | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở | MHT/OCT | 0,26 | 0,07 | 0,15 |
|
|
|
|
| 0,04 |
|
| 4.3 | Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, sang đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp | MHT/CSK |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 4.4 | Chuyển đất xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh sang đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp | MHT/CSK |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 4.5 | Chuyển đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ | MHT/TMD |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- 1Quyết định 390/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2025 huyện Đắk Rlấp, tỉnh Đắk Nông
- 2Quyết định 389/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2025 huyện Cư Jút, tỉnh Đắk Nông
- 3Quyết định 690/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2025 quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ
- 4Quyết định 473/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2025 huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc
Quyết định 396/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2025 huyện Đắk Song, tỉnh Đắk Nông
- Số hiệu: 396/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 19/03/2025
- Nơi ban hành: Tỉnh Đắk Nông
- Người ký: Lê Trọng Yên
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/03/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
