Giới thiệu chung về Quyết định 394/QĐ-UBND năm 2023
Quyết định 394/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện Năm Căn, tỉnh Cà Mau. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm định hình, quản lý và tối ưu hóa nguồn tài nguyên đất đai trên địa bàn huyện Năm Căn, đảm bảo phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương trong giai đoạn dài hạn.
Nội dung chi tiết của Quyết định bao gồm các điểm cốt lõi sau:
- Nội dung phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030
Phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện Năm Căn được phê duyệt với các nội dung chủ yếu sau:
- Diện tích và cơ cấu các loại đất được điều chỉnh cụ thể theo quy định tại Phụ lục I kèm theo Quyết định.
- Diện tích đất chuyển mục đích sử dụng được quy định chi tiết tại Phụ lục II kèm theo Quyết định.
- Diện tích đất chưa sử dụng được đưa vào khai thác, sử dụng được quy định chi tiết tại Phụ lục III kèm theo Quyết định.
- Vị trí, diện tích các khu vực đất phải chuyển mục đích sử dụng được xác định rõ ràng dựa trên bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 tỷ lệ 1/25.000, Báo cáo thuyết minh tổng hợp điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của huyện Năm Căn.
- Đối với Kế hoạch sử dụng đất năm đầu tiên của điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất huyện Năm Căn (năm 2021), nội dung này đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt trước đó tại Quyết định số 756/QĐ-UBND ngày 16/4/2021.
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân huyện Năm Căn
Căn cứ vào nội dung phê duyệt điều chỉnh quy hoạch, Ủy ban nhân dân huyện Năm Căn có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Tổ chức công bố công khai thông tin điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất theo đúng các quy định hiện hành của pháp luật về đất đai.
- Tiến hành rà soát, điều chỉnh quy hoạch của các ngành, lĩnh vực khác có sử dụng đất trên địa bàn huyện sao cho đảm bảo tính thống nhất, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
- Thực hiện nghiêm túc công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và chuyển mục đích sử dụng rừng theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt và tuân thủ các quy định pháp luật liên quan.
- Trong quá trình thực hiện kỳ quy hoạch, nếu phát hiện có sự mâu thuẫn với quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, phải ưu tiên thực hiện và điều chỉnh theo quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh. UBND huyện Năm Căn có trách nhiệm chủ trì rà soát, tổng hợp báo cáo và gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường để đơn vị này tham mưu, đề xuất UBND tỉnh xem xét, quyết định trước khi triển khai thực hiện thực tế.
- Tổ chức công tác kiểm tra, giám sát thường xuyên tình hình thực hiện điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất; đồng thời thực hiện chế độ báo cáo định kỳ theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị liên quan
Quyết định quy định rõ về trách nhiệm thi hành và thời gian có hiệu lực như sau:
- Các chức danh và đơn vị chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Năm Căn, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan.
- Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 394/QĐ-UBND | Cà Mau, ngày 09 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2030 CỦA HUYỆN NĂM CĂN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2017, 2019);
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24/11/2017;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch;
Căn cứ Nghị quyết số 61/2022/QH15 ngày 16/6/2022 của Quốc hội tiếp tục tăng cường hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật về quy hoạch và một số giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ lập và nâng cao chất lượng quy hoạch thời kỳ 2021 - 2030;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07/5/2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai năm 2013;
Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12/4/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Theo đề nghị của Ủy ban nhân dân huyện Năm Căn tại Tờ trình số 277/TTr-UBND ngày 21/12/2022 và Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 33/TTr-STNMT ngày 06/02/2023 và ý kiến các Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện Năm Căn, với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Nội dung phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030
a) Diện tích, cơ cấu các loại đất (Chi tiết tại Phụ lục I);
b) Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất (Chi tiết tại Phụ lục II);
c) Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng (Chi tiết tại Phụ lục III).
2. Vị trí, diện tích các khu vực đất phải chuyển mục đích sử dụng được xác định theo bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 tỷ lệ 1/25.000, Báo cáo thuyết minh tổng hợp điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm 2021 huyện Năm Căn. Riêng Kế hoạch sử dụng đất năm đầu của điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất huyện Năm Căn (năm 2021), được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 756/QĐ-UBND ngày 16/4/2021.
Điều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này, Ủy ban nhân dân huyện Năm Căn có trách nhiệm:
1. Công bố công khai điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai.
2. Rà soát, điều chỉnh quy hoạch của các ngành, lĩnh vực có sử dụng đất phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
3. Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng rừng đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được duyệt và quy định của pháp luật.
4. Trong kỳ quy hoạch, trường hợp mâu thuẫn với quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh (nếu có), phải thực hiện và điều chỉnh theo quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh. UBND huyện Năm Căn có trách nhiệm rà soát, tổng hợp báo cáo, gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường để tham mưu, đề xuất UBND tỉnh xem xét, quyết định trước khi thực hiện.
5. Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất; đồng thời, thực hiện báo cáo định kỳ đúng quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Năm Căn, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHỤ LỤC I
DIỆN TÍCH, CƠ CẤU CÁC LOẠI ĐẤT
(Kèm theo Quyết định số: 394/QĐ-UBND ngày 09 tháng 3 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Hiện trạng năm 2020 | Điều chỉnh quy hoạch đến năm 2030 | ||||
| Diện tích | Cơ cấu (%) | Cấp tỉnh phân bổ | Cấp huyện xác định, xác định bổ sung | Tổng số | |||
| Diện tích | Cơ cấu (%) | ||||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7)=(5)+(6) | (8) |
| I | Loại đất |
|
|
|
|
|
|
|
| Tổng diện tích đất tự nhiên (1+2+3) | 49.085,48 | 100,00 | 49.085,48 |
| 49.085,48 | 100,00 |
| 1 | Đất nông nghiệp | 41.427,58 | 84,40 | 41.706,60 |
| 41.706,60 | 84,97 |
| 1.1 | Đất trồng cây hàng năm khác | 91,73 | 0,19 |
| 76,03 | 76,03 | 0,15 |
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 1.203,67 | 2,45 | 1.126,44 |
| 1.126,44 | 2,29 |
| 1.3 | Đất rừng phòng hộ | 5.742,39 | 11,70 | 5.902,62 |
| 5.902,62 | 12,03 |
| 1.4 | Đất rừng đặc dụng | 1.860,64 | 3,79 | 1.961,64 |
| 1.961,64 | 4,00 |
| 1.5 | Đất rừng sản xuất | 15.439,13 | 31,45 | 15.844,61 |
| 15.844,61 | 32,28 |
|
| Trong đó: đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên |
|
|
|
|
|
|
| 1.6 | Đất nuôi trồng thủy sản | 17.081,52 | 34,80 |
| 16.752,96 | 16.752,96 | 34,13 |
| 1.7 | Đất nông nghiệp khác | 8,49 | 0,02 |
| 42,29 | 42,29 | 0,09 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 5.894,20 | 12,01 | 6.815,36 |
| 6.815,36 | 13,88 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất quốc phòng | 142,44 | 0,29 | 163,56 |
| 163,56 | 0,33 |
| 2.2 | Đất an ninh | 550,29 | 1,12 | 532,16 |
| 532,16 | 1,08 |
| 2.3 | Đất khu công nghiệp |
|
| 156,00 |
| 156,00 | 0,32 |
| 2.4 | Đất cụm công nghiệp |
|
|
|
|
|
|
| 2.5 | Đất thương mại, dịch vụ | 6,45 | 0,01 | 42,50 | 46,70 | 89,20 | 0,18 |
| 2.6 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | 39,40 | 0,08 | 56,52 | 3,80 | 60,32 | 0,12 |
| 2.7 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | 339,21 | 0,69 | 964,36 | -2,13 | 962,23 | 1,96 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| - | Đất giao thông | 273,55 | 0,56 | 761,37 | 1,15 | 762,52 | 1,55 |
| - | Đất thủy lợi | 6,30 | 0,01 | 57,10 | -15,52 | 41,58 | 0,08 |
| - | Đất xây dựng cơ sở văn hóa | 5,57 | 0,01 | 13,91 | 9,14 | 23,05 | 0,05 |
| - | Đất xây dựng cơ sở y tế | 6,03 | 0,01 | 6,74 | 3,77 | 10,51 | 0,02 |
| - | Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo | 27,57 | 0,06 | 36,58 | -2,46 | 34,12 | 0,07 |
| - | Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao |
|
| 10,00 | 5,34 | 15,34 | 0,03 |
| - | Đất công trình năng lượng | 0,02 |
| 18,89 | -1,15 | 17,74 | 0,04 |
| - | Đất công trình bưu chính, viễn thông | 0,84 |
| 1,17 | 0,08 | 1,25 | 0,00 |
| - | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | 0,62 |
| 2,51 |
| 2,51 | 0,01 |
| - | Đất bãi thải, xử lý chất thải | 0,37 |
| 30,50 | -2,87 | 27,63 | 0,06 |
| - | Đất cơ sở tôn giáo | 1,86 |
| 2,60 |
| 2,60 | 0,01 |
| - | Đất làm nghĩa trang, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | 14,84 | 0,03 | 18,84 |
| 18,84 | 0,04 |
| - | Đất chợ | 1,65 |
|
| 4,53 | 4,53 | 0,01 |
| 2.8 | Đất sinh hoạt cộng đồng | 2,95 | 0,01 |
| 4,49 | 4,49 | 0,01 |
| 2.9 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng |
|
|
| 7,97 | 7,97 | 0,02 |
| 2.10 | Đất ở tại nông thôn | 346,64 | 0,71 | 510,51 | 11,02 | 521,53 | 1,06 |
| 2.11 | Đất ở tại đô thị | 131,54 | 0,27 | 218,47 |
| 218,47 | 0,45 |
| 2.12 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | 18,95 | 0,04 | 60,50 | -28,30 | 32,20 | 0,07 |
| 2.13 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | 3,36 | 0,01 | 3,27 | 0,33 | 3,60 | 0,01 |
| 2.14 | Đất tín ngưỡng | 0,37 | 0,00 |
| 0,37 | 0,37 | 0,00 |
| 2.15 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | 4.305,49 | 8,77 |
| 4.060,89 | 4.060,89 | 8,27 |
| 2.16 | Đất có mặt nước chuyên dùng | 7,11 | 0,01 |
| 2,36 | 2,36 | 0,00 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | 1.763,70 | 3,59 | 563,53 |
| 563,53 | 1,15 |
| II | Khu chức năng |
|
|
|
|
|
|
| 1 | Đất khu kinh tế |
|
| 10.801,95 |
| 10.801,95 | 22,01 |
| 2 | Đất đô thị |
|
| 4.455,16 |
| 4.455,16 | 9,08 |
| 3 | Khu sản xuất nông nghiệp (đất trồng cây lâu năm) |
|
| 1.076,44 | -1.076,44 |
|
|
| 4 | Khu lâm nghiệp (khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất) |
|
| 23.758,87 |
| 23.758,87 | 48,40 |
| 5 | Khu du lịch |
|
| 403,40 |
| 403,40 | 0,82 |
| 6 | Khu bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học |
|
| 2.528,40 |
| 2.528,40 | 5,15 |
| 7 | Khu phát triển công nghiệp (khu công nghiệp, cụm công nghiệp) |
|
| 156,00 |
| 156,00 | 0,32 |
| 8 | Khu đô thị (trong đó có khu đô thị mới) |
|
| 635,90 |
| 635,90 | 1,30 |
| 9 | Khu thương mại - dịch vụ |
|
| 729,91 | -640,29 | 89,62 | 0,18 |
| 10 | Khu đô thị - thương mại - dịch vụ |
|
|
| 28,88 | 28,88 | 0,06 |
| 11 | Khu dân cư nông thôn |
|
| 2.645,43 | 481,89 | 3.127,32 | 6,37 |
Ghi chú: Khu chức năng không tổng hợp khi tính tổng diện tích tự nhiên.
PHỤ LỤC II
DIỆN TÍCH CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT
(Kèm theo Quyết định số: 394/QĐ-UBND ngày 09 tháng 3 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Phân theo đơn vị hành chính | |||||||
| Thị Trấn Năm Căn | Xã Hàm Rồng | Xã Hiệp Tùng | Xã Đất Mới | Xã Lâm Hải | Xã Hàng Vịnh | Xã Tam Giang | Xã Tam Giang Đông | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4)=(5)+(6)+(...) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | NNP/PNN | 1.191,63 | 346,17 | 91,44 | 21,90 | 93,09 | 232,12 | 197,67 | 182,45 | 26,79 |
| 1.1 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK/PNN | 15,70 | 15,70 |
|
|
|
|
|
|
|
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 76,92 | 46,14 | 5,68 | 6,02 | 0,20 |
| 13,55 | 4,90 | 0,43 |
| 1.3 | Đất rừng phòng hộ | RPH/PNN | 7,37 |
|
|
|
|
|
|
| 7,37 |
| 1.4 | Đất rừng sản xuất | RSX/PNN | 445,05 | 20,69 |
|
|
| 232,12 |
| 173,25 | 18,99 |
| 1.5 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | NTS/PNN | 646,59 | 263,64 | 85,76 | 15,88 | 92,89 |
| 184,12 | 4,30 |
|
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
| 3,80 |
|
|
|
|
|
|
| 3,80 |
| - | Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng | RSX/NKR(a) | 3,80 |
|
|
|
|
|
|
| 3,80 |
| 3 | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở | PKO/OCT | 10,82 | 6,39 | 0,42 |
|
|
|
| 4,01 |
|
Ghi chú: - (a) gồm đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác.
- PKO là đất phi nông nghiệp không phải là đất ở.
PHỤ LỤC III
DIỆN TÍCH ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG ĐƯA VÀO SỬ DỤNG
(Kèm theo Quyết định số: 394/QĐ-UBND ngày 09 tháng 3 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | |||||||
| Thị Trấn Năm Căn | Xã Hàm Rồng | Xã Hiệp Tùng | Xã Đất Mới | Xã Lâm Hải | Xã Hàng Vịnh | Xã Tam Giang | Xã Tam Giang Đông | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4)=(5)+(6)+(...) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 1.199,81 |
|
|
| 45,64 | 654,17 |
|
| 500,00 |
| 1 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 900,00 |
|
|
|
| 450,00 |
|
| 450,00 |
| 2 | Đất rừng đặc dụng | RDD | 200,00 |
|
|
| 45,64 | 154,36 |
|
|
|
| 3 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | NTS | 99,81 |
|
|
|
| 49,81 |
|
| 50,00 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 0,36 | 0,31 |
|
|
| 0,05 |
|
|
|
| 2.1 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 0,11 | 0,11 |
|
|
|
|
|
|
|
| 2.2 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 0,20 | 0,20 |
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất chợ | DCH | 0,20 | 0,20 |
|
|
|
|
|
|
|
| 2.3 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 0,05 |
|
|
|
| 0,05 |
|
|
|
- 1Quyết định 874/QĐ-UBND phê duyệt điều chỉnh về quy mô, địa điểm công trình, dự án trong Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 huyện Phong Thổ và cập nhật vào kế hoạch sử dụng đất năm 2024 huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu
- 2Quyết định 897/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu
- 3Quyết định 1318/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt điều chỉnh quy mô, địa điểm và số lượng dự án, công trình trong điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên thời kỳ 2021-2030
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Luật Quy hoạch 2017
- 5Nghị định 37/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quy hoạch
- 6Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018
- 7Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 8Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai
- 9Thông tư 01/2021/TT-BTNMT quy định về kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 10Nghị quyết 61/2022/QH15 về tiếp tục tăng cường hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật về quy hoạch và giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ lập và nâng cao chất lượng quy hoạch thời kỳ 2021-2030 do Quốc hội ban hành
- 11Quyết định 874/QĐ-UBND phê duyệt điều chỉnh về quy mô, địa điểm công trình, dự án trong Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 huyện Phong Thổ và cập nhật vào kế hoạch sử dụng đất năm 2024 huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu
- 12Quyết định 897/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu
- 13Quyết định 1318/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt điều chỉnh quy mô, địa điểm và số lượng dự án, công trình trong điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên thời kỳ 2021-2030
Quyết định 394/QĐ-UBND năm 2023 về phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện Năm Căn, tỉnh Cà Mau
- Số hiệu: 394/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 09/03/2023
- Nơi ban hành: Tỉnh Cà Mau
- Người ký: Lê Văn Sử
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/03/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
