Tóm tắt Quyết định 616/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện Năm Căn, tỉnh Cà Mau
Quyết định 616/QĐ-UBND là văn bản pháp lý quan trọng thiết lập lộ trình và phương án quản lý, phân bổ, sử dụng nguồn tài nguyên đất đai trên địa bàn huyện Năm Căn, tỉnh Cà Mau tầm nhìn đến năm 2030. Văn bản quy định rõ ràng về chỉ tiêu quy hoạch, trách nhiệm triển khai của chính quyền địa phương cũng như cơ chế giám sát, điều chỉnh quy hoạch phù hợp với định hướng phát triển chung của tỉnh.
1. Nội dung phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030
Phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện Năm Căn được phê duyệt bao gồm các nội dung cốt lõi sau:
- Diện tích và cơ cấu các loại đất: Xác định cụ thể diện tích và tỷ lệ phân bổ của từng nhóm đất (đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp, đất chưa sử dụng) được quy định chi tiết tại Phụ lục I kèm theo Quyết định.
- Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất: Quy định chi tiết diện tích đất cần chuyển mục đích sử dụng trong kỳ quy hoạch, được thể hiện cụ thể tại Phụ lục II.
- Khai thác đất chưa sử dụng: Kế hoạch và diện tích đất chưa sử dụng được đưa vào khai thác, sử dụng cho các mục đích khác nhau, chi tiết tại Phụ lục III.
- Căn cứ xác định ranh giới và vị trí: Vị trí, diện tích các khu vực đất chuyển mục đích sử dụng được xác định cụ thể theo Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 tỷ lệ 1/25.000 và Báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030, kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của huyện Năm Căn.
- Lưu ý về kế hoạch sử dụng đất năm đầu: Kế hoạch sử dụng đất năm đầu (năm 2021) của huyện Năm Căn đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt trước đó tại Quyết định số 756/QĐ-UBND ngày 16/4/2021.
2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân huyện Năm Căn
Để đảm bảo quy hoạch được thực hiện nghiêm túc, hiệu quả và đúng pháp luật, Ủy ban nhân dân huyện Năm Căn có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Công bố công khai quy hoạch: Tổ chức công bố công khai quy hoạch sử dụng đất theo đúng trình tự, thủ tục quy định của pháp luật đất đai để các tổ chức, cá nhân dễ dàng tiếp cận và giám sát.
- Điều chỉnh quy hoạch ngành: Tiến hành rà soát, điều chỉnh quy hoạch của các ngành, lĩnh vực có sử dụng đất trên địa bàn huyện sao cho thống nhất và phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
- Quản lý đất đai nghiêm ngặt: Thực hiện công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch đã được duyệt. Trong đó, việc chuyển mục đích sử dụng đối với đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ và đất rừng sản xuất sang mục đích khác phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật lâm nghiệp và đất đai.
- Xử lý mâu thuẫn quy hoạch: Trong quá trình thực hiện, nếu phát hiện có sự mâu thuẫn với quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, phải ưu tiên thực hiện và điều chỉnh theo quy hoạch cấp tỉnh. UBND huyện Năm Căn có trách nhiệm rà soát, tổng hợp báo cáo gửi Sở Tài nguyên và Môi trường để tham mưu, đề xuất UBND tỉnh xem xét, quyết định trước khi thực hiện.
- Kiểm tra và báo cáo: Tổ chức kiểm tra, giám sát thường xuyên việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất và thực hiện chế độ báo cáo định kỳ theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
3. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Hiệu lực pháp lý: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Năm Căn, cùng Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 616/QĐ-UBND | Cà Mau, ngày 25 tháng 02 năm 2022 |
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2030 CỦA HUYỆN NĂM CĂN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2017, 2019);
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24/11/2017;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch;
Căn cứ Nghị quyết số 751/2019/UBTVQH14 ngày 16/8/2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội giải thích một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07/5/2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ Nghị định số 148/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai năm 2013;
Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12/4/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân huyện Năm Căn tại Tờ trình số 249/TTr-UBND ngày 27/12/2021 và Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 585/TTr-STNMT ngày 30/12/2021.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện Năm Căn, với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Nội dung phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030
a) Diện tích, cơ cấu các loại đất (Chi tiết tại Phụ lục I);
b) Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất (Chi tiết tại Phụ lục II);
c) Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng (Chi tiết tại Phụ lục III).
2. Vị trí, diện tích các khu vực đất phải chuyển mục đích sử dụng được xác định theo bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 tỷ lệ 1/25.000, Báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm 2021 huyện Năm Căn.
Riêng Kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất huyện Năm Căn (năm 2021), đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 756/QĐ-UBND ngày 16/4/2021.
Điều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này, Ủy ban nhân dân huyện Năm Căn có trách nhiệm:
1. Công bố công khai quy hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai.
2. Rà soát, điều chỉnh quy hoạch của các ngành, lĩnh vực có sử dụng đất phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
3. Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt. Trong đó cần lưu ý, việc chuyển mục đích đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ và đất rừng sản xuất sang mục đích khác phải thực hiện đúng theo quy định của pháp luật.
4. Trong kỳ quy hoạch, trường hợp mâu thuẫn với quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh (nếu có), phải thực hiện và điều chỉnh theo quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh. Ủy ban nhân dân huyện Năm Căn có trách nhiệm rà soát, tổng hợp báo cáo, gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường để tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh, xem xét, quyết định trước khi thực hiện.
5. Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất; đồng thời, thực hiện báo cáo định kỳ đúng quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Năm Căn, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
DIỆN TÍCH, CƠ CẤU CÁC LOẠI ĐẤT
(Kèm theo Quyết định số: 616/QĐ-UBND ngày 25 tháng 02 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau)
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Hiện trạng năm 2020 | Quy hoạch đến năm 2030 | ||||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | Cấp tỉnh phân bổ (ha) | Cấp huyện xác định, xác định bổ sung (ha) | Tổng số | |||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | ||||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7)=(5) (6) | (8) |
| I | Loại đất |
|
|
|
|
|
|
|
| Tổng diện tích đất tự nhiên (1 2 3) | 49.085,48 | 100,00 | 49.085,48 |
| 49.085,48 | 100,00 |
| 1 | Đất nông nghiệp | 41.427,57 | 84,40 | 38.174,71 | -345,48 | 37.829,23 | 77,07 |
| 1.1 | Đất trồng cây hàng năm khác | 91,73 | 0,19 |
|
|
|
|
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 1.203,67 | 2,45 | 1.026,87 | 12,66 | 1.039,53 | 2,12 |
| 1.3 | Đất rừng phòng hộ | 5.742,39 | 11,70 | 5.826,35 | -112,41 | 5.713,94 | 11,64 |
| 1.4 | Đất rừng đặc dụng | 1.860,64 | 3,79 | 1.761,62 | 99,00 | 1.860,62 | 3,79 |
| 1.5 | Đất rừng sản xuất | 15.439,13 | 31,45 | 14.544,10 | -89,56 | 14.454,54 | 29,45 |
| 1.6 | Đất nuôi trồng thủy sản | 17.081,52 | 34,80 |
| 14.728,31 | 14.728,31 | 30,01 |
| 1.7 | Đất nông nghiệp khác | 8,49 | 0,02 |
| 32,29 | 32,29 | 0,07 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 5.894,20 | 12,01 | 9.147,12 | 345,78 | 9.492,90 | 19,34 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | 142,44 | 0,29 | 373,83 | 0,21 | 374,04 | 0,76 |
| 2.2 | Đất an ninh | 550,29 | 1,12 | 553,35 | -0,60 | 552,75 | 1,13 |
| 2.3 | Đất khu công nghiệp |
|
| 525,00 |
| 525,00 | 1,07 |
| 2.4 | Đất cụm công nghiệp |
|
| 75,00 |
| 75,00 | 0,15 |
| 2.5 | Đất thương mại, dịch vụ | 6,45 | 0,01 | 470,60 | 269,57 | 740,17 | 1,51 |
| 2.6 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | 39,40 | 0,08 | 62,40 | -12,71 | 49,69 | 0,10 |
| 2.7 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | 339,22 | 0,69 | 1.382,89 | 68,04 | 1.450,93 | 2,96 |
| - | Đất giao thông | 273,55 | 0,56 | 1.036,70 | 15,84 | 1.052,54 | 2,14 |
| - | Đất thủy lợi | 6,30 | 0,01 | 197,59 | 35,96 | 233,55 | 0,48 |
| - | Đất xây dựng cơ sở văn hóa | 5,57 | 0,01 | 9,50 | 4,57 | 14,07 | 0,03 |
| - | Đất xây dựng cơ sở y tế | 6,03 | 0,01 | 6,07 | 2,69 | 8,76 | 0,02 |
| - | Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo | 27,57 | 0,06 | 30,82 | 12,38 | 43,20 | 0,09 |
| - | Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao |
|
| 9,42 | 5,92 | 15,34 | 0,03 |
| - | Đất công trình năng lượng | 0,02 |
| 22,08 | -4,30 | 17,78 | 0,04 |
| - | Đất công trình bưu chính, viễn thông | 0,84 |
| 1,04 | -0,06 | 0,98 |
|
| - | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | 0,62 |
| 3,34 | 0,80 | 4,14 | 0,01 |
| - | Đất bãi thải, xử lý chất thải | 0,37 |
| 35,06 | -5,98 | 29,08 | 0,06 |
| - | Đất cơ sở tôn giáo | 1,86 |
| 3,12 | 0,02 | 3,14 | 0,01 |
| - | Đất làm nghĩa trang, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | 14,84 | 0,03 | 23,82 |
| 23,82 | 0,05 |
| - | Đất chợ | 1,65 |
|
| 4,53 | 4,53 | 0,01 |
| 2.8 | Đất sinh hoạt cộng đồng | 2,95 | 0,01 |
| 4,50 | 4,50 | 0,01 |
| 2.9 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng |
|
|
| 118,18 | 118,18 | 0,24 |
| 2.10 | Đất ở tại nông thôn | 346,64 | 0,71 | 756,51 | 88,42 | 844,93 | 1,72 |
| 2.11 | Đất ở tại đô thị | 131,54 | 0,27 | 366,94 | 84,05 | 450,99 | 0,92 |
| 2.12 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | 18,95 | 0,04 | 53,20 | -18,05 | 35,15 | 0,07 |
| 2.13 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | 3,36 | 0,01 | 46,15 | -32,55 | 13,60 | 0,03 |
| 2.14 | Đất tín ngưỡng | 0,37 |
|
| 0,37 | 0,37 |
|
| 2.15 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | 4.305,49 | 8,77 |
| 4.255,86 | 4.255,86 | 8,67 |
| 2.16 | Đất có mặt nước chuyên dùng | 7,11 | 0,01 |
| 1,75 | 1,75 |
|
| 3 | Đất chưa sử dụng | 1.763,70 | 3,59 | 1.763,65 | -0,31 | 1.763,34 | 3,59 |
| II | Khu chức năng |
|
|
|
|
|
|
| 1 | Đất khu kinh tế |
|
| 10.801,95 |
| 10.801,95 | 22,01 |
| 2 | Đất đô thị |
|
| 2.701,16 |
| 2.701,16 | 5,50 |
| 3 | Khu sản xuất nông nghiệp (khu vực chuyên trồng lúa nước, khu vực chuyên trồng cây công nghiệp lâu năm) |
|
| 16.042,64 | -16.042,64 |
|
|
| 4 | Khu lâm nghiệp (khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất) |
|
| 22.132,07 | 2.092,87 | 24.224,94 | 49,35 |
| 5 | Khu du lịch |
|
| 685,94 | -381,58 | 304,36 | 0,62 |
| 6 | Khu bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học |
|
| 1.924,47 |
| 1.924,47 | 3,92 |
| 7 | Khu phát triển công nghiệp (khu công nghiệp, cụm công nghiệp) |
|
| 600,00 |
| 600,00 | 1,22 |
| 8 | Khu đô thị (trong đó có khu đô thị mới) |
|
| 1.465,48 |
| 1.465,48 | 2,99 |
| 9 | Khu thương mại - dịch vụ |
|
| 729,91 | -454,91 | 275,00 | 0,56 |
| 10 | Khu đô thị - thương mại - dịch vụ |
|
|
| 57,59 | 57,59 | 0,12 |
| 11 | Khu dân cư nông thôn |
|
| 3.798,90 | 1 1.161,34 | 4.960,23 | 10,11 |
Ghi chú: Khu chức năng không tổng hợp khi tính tổng diện tích tự nhiên
DIỆN TÍCH CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT
(Kèm theo Quyết định số: 616/QĐ-UBND ngày 25 tháng 02 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau)
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Phân theo đơn vị hành chính | |||||||
| Thị Trấn Năm Căn | Xã Hàm Rồng | Xã Hiệp Tùng | Xã Đất Mới | Xã Lâm Hải | Xã Hàng Vịnh | Xã Tam Giang | Xã Tam Giang Đông | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4)=5) (6) (…) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | NNP/PNN | 3.635,34 | 940,80 | 552,55 | 72,34 | 376,18 | 378,79 | 684,69 | 561,88 | 68,11 |
| 1.1 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK/PNN | 91,73 | 91,73 |
|
|
|
|
|
|
|
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 164,14 | 77,50 | 22,50 | 25,64 | 5,85 |
| 26,27 | 5,95 | 0,43 |
| 1.3 | Đất rừng phòng hộ | RPH/PNN | 28,45 |
|
|
|
| 24,28 |
|
| 4,17 |
| 1.4 | Đất rừng đặc dụng | RDD/PNN | 0,02 |
|
|
| 0,01 | 0,01 |
|
|
|
| 1.5 | Đất rừng sản xuất | RSX/PNN | 980,79 | 20,69 |
|
|
| 344,96 |
| 551,63 | 63,51 |
| 1.6 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS/PNN | 2.370,21 | 750,88 | 530,05 | 46,70 | 370,32 | 9,54 | 658,42 | 4,30 |
|
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
| 3,80 |
|
|
|
|
|
|
| 3,80 |
| - | Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng | RSX/NKR(a) | 3,80 |
|
|
|
|
|
|
| 3,80 |
| 3 | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở | PKO/OCT | 11,21 | 7,25 | 0,42 |
| 0,53 |
|
| 3,01 |
|
(a) gồm đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác.
PKO là đất phi nông nghiệp không phải là đất ở.
DIỆN TÍCH ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG ĐƯA VÀO SỬ DỤNG
(Kèm theo Quyết định số 616/QĐ-UBND ngày 25 tháng 02 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau)
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | |||||||
| Thị Trấn Năm Căn | Xã Hàm Rồng | Xã Hiệp Tùng | Xã Đất Mới | Xã Lâm Hải | Xã Hàng Vịnh | Xã Tam Giang | Xã Tam Giang Đông | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4)=(5) (6) (…) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 0,36 | 0,31 |
|
|
| 0,05 |
|
|
|
| 2.1 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 0,11 | 0,11 |
|
|
|
|
|
|
|
| 2.2 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 0,20 | 0,20 |
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất chợ | DCH | 0,20 | 0,20 |
|
|
|
|
|
|
|
| 2.3 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 0,05 |
|
|
|
| 0,05 |
|
|
|
- 1Quyết định 824/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của huyện Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương
- 2Quyết định 825/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương
- 3Quyết định 617/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau
- 4Quyết định 757/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Luật Quy hoạch 2017
- 5Nghị định 37/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quy hoạch
- 6Văn bản hợp nhất 14/VBHN-VPQH năm 2017 về hợp nhất Luật Tổ chức chính quyền địa phương do Văn phòng Quốc hội ban hành
- 7Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018
- 8Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 9Nghị quyết 751/2019/UBTVQH14 về giải thích một số điều của Luật Quy hoạch do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 10Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai
- 11Thông tư 01/2021/TT-BTNMT quy định về kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 12Quyết định 824/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của huyện Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương
- 13Quyết định 825/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương
- 14Quyết định 617/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau
- 15Quyết định 757/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình
Quyết định 616/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện Năm Căn, tỉnh Cà Mau
- Số hiệu: 616/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 25/02/2022
- Nơi ban hành: Tỉnh Cà Mau
- Người ký: Lê Văn Sử
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/02/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
