TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 3918/QĐ-UBND NĂM 2021 PHÊ DUYỆT DANH MỤC CÁC DỰ ÁN THU HỒI ĐẤT NĂM 2022 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM
Quyết định số 3918/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam ban hành nhằm cụ thể hóa Nghị quyết số 85/NQ-HĐND ngày 08/12/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa X, kỳ họp thứ tư. Quyết định này phê duyệt chi tiết danh mục các dự án thu hồi đất trong năm 2022 và phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan để tổ chức triển khai thực hiện.
1. Chỉ tiêu và quy mô thu hồi đất năm 2022 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
Tổng số danh mục dự án thực hiện thu hồi đất năm 2022 trên địa bàn toàn tỉnh là 1.264 danh mục, với tổng diện tích đất thu hồi là 7.768,36 ha. Cơ cấu nguồn vốn và loại đất thu hồi được phân bổ cụ thể như sau:
- Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước: Gồm 980 danh mục với tổng diện tích thu hồi là 3.779,02 ha. Trong đó:
- Đất chuyên trồng lúa nước (LUC): 501,87 ha.
- Đất trồng lúa nước còn lại (LUK): 52,08 ha.
- Đất rừng phòng hộ (RPH): 86,34 ha.
- Dự án sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước: Gồm 284 danh mục với tổng diện tích thu hồi là 3.989,34 ha. Trong đó:
- Đất chuyên trồng lúa nước (LUC): 477,13 ha.
- Đất trồng lúa nước còn lại (LUK): 142,03 ha.
- Đất rừng phòng hộ (RPH): 159,14 ha.
- Đất rừng đặc dụng (RĐD): 1,00 ha.
2. Chi tiết danh mục thu hồi đất phân theo từng đơn vị hành chính cấp huyện
- Thành phố Tam Kỳ: Tổng cộng 156 danh mục với diện tích thu hồi 506,56 ha (Vốn ngân sách: 145 danh mục/388,10 ha; Vốn ngoài ngân sách: 11 danh mục/118,47 ha).
- Thành phố Hội An: Tổng cộng 47 danh mục với diện tích thu hồi 272,86 ha (Vốn ngân sách: 39 danh mục/159,08 ha; Vốn ngoài ngân sách: 8 danh mục/113,78 ha).
- Thị xã Điện Bàn: Tổng cộng 239 danh mục với diện tích thu hồi 1.729,71 ha (Vốn ngân sách: 130 danh mục/656,60 ha; Vốn ngoài ngân sách: 109 danh mục/1.073,11 ha).
- Huyện Phú Ninh: Tổng cộng 31 danh mục với diện tích thu hồi 156,59 ha (Vốn ngân sách: 27 danh mục/86,16 ha; Vốn ngoài ngân sách: 4 danh mục/70,42 ha).
- Huyện Hiệp Đức: Tổng cộng 34 danh mục với diện tích thu hồi 163,20 ha (Vốn ngân sách: 32 danh mục/120,50 ha; Vốn ngoài ngân sách: 2 danh mục/42,70 ha).
- Huyện Bắc Trà My: Tổng cộng 74 danh mục với diện tích thu hồi 138,67 ha (Vốn ngân sách: 60 danh mục/77,66 ha; Vốn ngoài ngân sách: 14 danh mục/61,01 ha).
- Huyện Quế Sơn: Tổng cộng 54 danh mục với diện tích thu hồi 325,76 ha (Vốn ngân sách: 43 danh mục/220,98 ha; Vốn ngoài ngân sách: 11 danh mục/104,79 ha).
- Huyện Tiên Phước: Tổng cộng 94 danh mục với diện tích thu hồi 276,53 ha (Vốn ngân sách: 92 danh mục/272,88 ha; Vốn ngoài ngân sách: 2 danh mục/3,65 ha).
- Huyện Nông Sơn: Tổng cộng 37 danh mục với diện tích thu hồi 146,90 ha (Vốn ngân sách: 32 danh mục/111,15 ha; Vốn ngoài ngân sách: 5 danh mục/35,75 ha).
- Huyện Nam Trà My: Tổng cộng 34 danh mục với diện tích thu hồi 465,45 ha (Vốn ngân sách: 25 danh mục/179,32 ha; Vốn ngoài ngân sách: 9 danh mục/286,13 ha).
- Huyện Phước Sơni: Tổng cộng 64 danh mục với diện tích thu hồi 399,39 ha (Vốn ngân sách: 51 danh mục/268,97 ha; Vốn ngoài ngân sách: 13 danh mục/130,42 ha).
- Huyện Đông Giang: Tổng cộng 15 danh mục với diện tích thu hồi 41,18 ha (Vốn ngân sách: 8 danh mục/21,88 ha; Vốn ngoài ngân sách: 7 danh mục/19,30 ha).
- Huyện Tây Giang: Tổng cộng 18 danh mục với diện tích thu hồi 75,23 ha (Vốn ngân sách: 15 danh mục/38,33 ha; Vốn ngoài ngân sách: 3 danh mục/36,90 ha).
- Huyện Nam Giang: Tổng cộng 44 danh mục với diện tích thu hồi 230,81 ha (Vốn ngân sách: 37 danh mục/119,16 ha; Vốn ngoài ngân sách: 7 danh mục/111,65 ha).
- Huyện Thăng Bình: Tổng cộng 134 danh mục với diện tích thu hồi 1.095,97 ha (Vốn ngân sách: 105 danh mục/292,18 ha; Vốn ngoài ngân sách: 29 danh mục/803,79 ha).
- Huyện Duy Xuyên: Tổng cộng 80 danh mục với diện tích thu hồi 838,05 ha (Vốn ngân sách: 52 danh mục/220,60 ha; Vốn ngoài ngân sách: 28 danh mục/617,45 ha).
- Huyện Đại Lộc: Tổng cộng 40 danh mục với diện tích thu hồi 375,24 ha (Vốn ngân sách: 23 danh mục/77,41 ha; Vốn ngoài ngân sách: 17 danh mục/297,83 ha).
- Huyện Núi Thành: Tổng cộng 69 danh mục với diện tích thu hồi 530,26 ha (Vốn ngân sách: 64 danh mục/468,06 ha; Vốn ngoài ngân sách: 5 danh mục/62,20 ha).
3. Quy định trách nhiệm của các cơ quan, ban, ngành và địa phương
Để đảm bảo việc thu hồi đất được thực hiện đúng quy định pháp luật, tiết kiệm và hiệu quả, Ủy ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ cụ thể cho các đơn vị:
Sở Tài nguyên và Môi trường:
- Chủ trì, hướng dẫn các địa phương hoàn thiện hồ sơ kế hoạch sử dụng đất năm 2022 cấp huyện trình UBND tỉnh phê duyệt, đảm bảo tuân thủ Luật Đất đai năm 2013.
- Phối hợp kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc thu hồi đất. Đối với các danh mục liên quan đến rừng tự nhiên, phải thực hiện nghiêm ngặt theo Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 08/8/2017 của Chính phủ và Chỉ thị số 13/CT-TW ngày 12/01/2017 của Ban Bí thư.
- Thực hiện thủ tục thu hồi đất đối với các dự án khu dân cư, khu đô thị theo đúng thẩm quyền.
- Nâng cao trách nhiệm thẩm định kế hoạch sử dụng đất hàng năm và tham mưu kịp thời cho UBND tỉnh trình HĐND tỉnh.
- Phối hợp với UBND các huyện, thành phố (Thăng Bình, Hội An, Tam Kỳ) rà soát lại 09 danh mục dự án chưa được thông qua tại Nghị quyết số 85/NQ-HĐND (tổng diện tích 84,40 ha, gồm 01 dự án vốn ngân sách 10,0 ha và 08 dự án vốn ngoài ngân sách 74,40 ha). Nếu đủ điều kiện, tham mưu UBND tỉnh trình HĐND tỉnh bổ sung tại các kỳ họp trong năm 2022.
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
- Phối hợp giám sát chặt chẽ việc chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp, đặc biệt là đất chuyên trồng lúa nước, đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng.
- Hướng dẫn các chủ đầu tư thực hiện đầy đủ thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng rừng tự nhiên sang mục đích khác trước khi triển khai dự án.
Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố:
- Khẩn trương hoàn thiện hồ sơ Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của địa phương để trình UBND tỉnh phê duyệt, công bố công khai và thực hiện các thủ tục đất đai, đầu tư.
- Cập nhật đầy đủ danh mục dự án thu hồi đất năm 2022 vào quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 của địa phương.
- Đối với 09 dự án chưa được phê duyệt (tổng diện tích 84,40 ha): UBND các huyện, thành phố liên quan phải kiểm tra tính khả thi, trình HĐND cấp huyện cho ý kiến trước khi gửi Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp.
- Chịu trách nhiệm toàn diện về cơ sở pháp lý, tính khả thi của các dự án đề xuất thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất lúa. Đảm bảo nguyên tắc sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả; không thu hồi đất chuyên trồng lúa nước có năng suất cao, ổn định để làm quỹ đất thương mại, dịch vụ khi không thực sự cần thiết.
- Các dự án trình HĐND tỉnh bắt buộc phải có ý kiến bằng văn bản của HĐND cấp huyện theo quy định tại Nghị quyết số 21/NQ-HĐND ngày 19/7/2018.
- Kiểm tra, xử lý nghiêm các dự án đã được thông qua và đưa vào kế hoạch sử dụng đất 03 năm liên tiếp nhưng không triển khai thực hiện theo quy định của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch.
- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ về kết quả thu hồi đất gửi Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và HĐND tỉnh.
4. Hiệu lực thi hành
- Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
- Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3918/QĐ-UBND | Quảng Nam, ngày 31 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT DANH MỤC CÁC DỰ ÁN THU HỒI ĐẤT NĂM 2022 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 và số 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 về sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12/4/2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Thông tư số 09/2021/TT-BTNMT ngày 30/6/2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Quyết định số 2028/QĐ-UBND ngày 22/10/2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc đính chính Thông tư số 09/2021/TT-BTNMT ngày 30/6/2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị quyết số 85/NQ-HĐND ngày 08/12/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh về danh mục dự án thu hồi năm 2022;
Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 1080/TTr- STNMT ngày 27/12/2021.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt danh mục dự án thu hồi đất năm 2022 trên địa bàn tỉnh đã được HĐND tỉnh khóa X, kỳ họp thứ tư thông qua tại Nghị quyết số 85/NQ-HĐND ngày 08/12/2021, với các nội dung như sau:
Dự án thu hồi đất gồm 1.264 danh mục, với tổng diện tích đất thu hồi là 7.768,36 ha. Trong đó, có 980 danh mục sử dụng vốn ngân sách nhà nước với diện tích 3.779,02 ha (gồm: đất chuyên trồng lúa nước 501,87 ha, đất trồng lúa nước còn lại 52,08 ha, đất rừng phòng hộ 86,34 ha) và 284 danh mục sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước với diện tích 3.989,34 ha (gồm: đất chuyên trồng lúa nước 477,13 ha, đất trồng lúa nước còn lại 142,03 ha, đất rừng phòng hộ 159,14 ha và đất rừng đặc dụng 1,00 ha).
Đơn vị tính: ha
| TT | Danh mục dự án thu hồi đất năm 2022 | Số lượng danh mục | Tổng diện tích thu hồi (ha) | Sử dụng đất nông nghiệp (ha) | ||||
| Tổng cộng | Trong đó | |||||||
| LUC | LUK | RPH | RĐD | |||||
| (1) | (2) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) |
|
| TỔNG CỘNG | 1264 | 7.768,36 | 1.419,58 | 979,00 | 194,11 | 245,48 | 1,00 |
|
| Sử dụng vốn ngân sách nhà nước | 980 | 3.779,02 | 640,29 | 501,87 | 52,08 | 86,34 | - |
|
| Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước | 284 | 3.989,34 | 779,30 | 477,13 | 142,03 | 159,14 | 1,00 |
| 1 | THÀNH PHỐ TAM KỲ | 156 | 506,56 | 162,39 | 140,23 | 3,55 | 18,61 | - |
|
| Sử dụng vốn ngân sách nhà nước | 145 | 388,10 | 90,93 | 68,77 | 3,55 | 18,61 | - |
|
| Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước | 11 | 118,47 | 71,46 | 71,46 | - | - | - |
| 2 | THÀNH PHỐ HỘI AN | 47 | 272,86 | 13,03 | 13,03 | - | - | - |
|
| Sử dụng vốn ngân sách nhà nước | 39 | 159,08 | 7,56 | 7,56 | - | - | - |
|
| Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước | 8 | 113,78 | 5,47 | 5,47 | - | - | - |
| 3 | THỊ XÃ ĐIỆN BÀN | 239 | 1.729,71 | 372,03 | 372,03 | - | - | - |
|
| Sử dụng vốn ngân sách nhà nước | 130 | 656,60 | 151,88 | 151,88 | - | - | - |
|
| Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước | 109 | 1.073,11 | 220,15 | 220,15 | - | - | - |
| 4 | HUYỆN PHÚ NINH | 31 | 156,59 | 28,77 | 21,54 | 1,00 | 6,23 | - |
|
| Sử dụng vốn ngân sách nhà nước | 27 | 86,16 | 21,47 | 15,24 | - | 6,23 | - |
|
| Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước | 4 | 70,42 | 7,30 | 6,30 | 1,00 | - | - |
| 5 | HUYỆN HIỆP ĐỨC | 34 | 163,20 | 14,26 | 10,34 | 3,92 | - | - |
|
| Sử dụng vốn ngân sách nhà nước | 32 | 120,50 | 11,92 | 8,00 | 3,92 | - | - |
|
| Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước | 2 | 42,70 | 2,34 | 2,34 | - | - | - |
| 6 | HUYỆN BẮC TRÀ MY | 74 | 138,67 | 15,99 | 14,18 | 1,82 | - | - |
|
| Sử dụng vốn ngân sách nhà nước | 60 | 77,66 | 1,87 | 1,59 | 0,28 | - | - |
|
| Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước | 14 | 61,01 | 14,13 | 12,59 | 1,54 | - | - |
| 7 | HUYỆN QUẾ SƠN | 54 | 325,76 | 58,71 | 52,51 | 6,09 | 0,11 | - |
|
| Sử dụng vốn ngân sách nhà nước | 43 | 220,98 | 36,13 | 29,93 | 6,09 | 0,11 | - |
|
| Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước | 11 | 104,79 | 22,58 | 22,58 | - | - | - |
| 8 | HUYỆN TIÊN PHƯỚC | 94 | 276,53 | 19,42 | 13,67 | 5,75 | - | - |
|
| Sử dụng vốn ngân sách nhà nước | 92 | 272,88 | 17,78 | 12,03 | 5,75 | - | - |
|
| Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước | 2 | 3,65 | 1,64 | 1,64 | - | - | - |
| 9 | HUYỆN NÔNG SƠN | 37 | 146,90 | 19,34 | 5,15 | 11,89 | 2,30 | - |
|
| Sử dụng vốn ngân sách nhà nước | 32 | 111,15 | 15,26 | 1,20 | 11,76 | 2,30 | - |
|
| Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước | 5 | 35,75 | 4,08 | 3,95 | 0,13 | - | - |
| 10 | HUYỆN NAM TRÀ MY | 34 | 465,45 | 24,80 | - | 15,59 | 9,21 | - |
|
| Sử dụng vốn ngân sách nhà nước | 25 | 179,32 | 7,18 | - | 7,08 | 0,10 | - |
|
| Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước | 9 | 286,13 | 17,62 | - | 8,51 | 9,11 | - |
| 11 | HUYỆN PHƯỚC SƠN | 64 | 399,39 | 24,47 | 4,09 | 4,10 | 16,28 | - |
|
| Sử dụng vốn ngân sách nhà nước | 51 | 268,97 | 20,90 | 3,91 | 1,11 | 15,88 | - |
|
| Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước | 13 | 130,42 | 3,57 | 0,18 | 2,99 | 0,40 | - |
| 12 | HUYỆN ĐÔNG GIANG | 15 | 41,18 | 2,22 | - | 1,54 | 0,68 | - |
|
| Sử dụng vốn ngân sách nhà nước | 8 | 21,88 | 1,04 | - | 1,04 | - | - |
|
| Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước | 7 | 19,30 | 1,18 | - | 0,50 | 0,68 | - |
| 13 | HUYỆN TÂY GIANG | 18 | 75,23 | 4,90 | 1,62 | 0,04 | 3,24 | - |
|
| Sử dụng vốn ngân sách nhà nước | 15 | 38,33 | 0,50 | 0,50 | - | - | - |
|
| Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước | 3 | 36,90 | 4,40 | 1,12 | 0,04 | 3,24 | - |
| 14 | HUYỆN NAM GIANG | 44 | 230,81 | 34,76 | - | - | 33,76 | 1,00 |
|
| Sử dụng vốn ngân sách nhà nước | 37 | 119,16 | 0,08 | - | - | 0,08 | - |
|
| Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước | 7 | 111,65 | 34,68 | - | - | 33,68 | 1,00 |
| 15 | HUYỆN THĂNG BÌNH | 134 | 1.095,97 | 329,84 | 103,59 | 93,96 | 132,29 | - |
|
| Sử dụng vốn ngân sách nhà nước | 105 | 292,18 | 108,27 | 86,43 | 1,58 | 20,26 | - |
|
| Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước | 29 | 803,79 | 221,57 | 17,16 | 92,38 | 112,03 | - |
| 16 | HUYỆN DUY XUYÊN | 80 | 838,05 | 122,98 | 106,16 | 16,70 | 0,12 | - |
|
| Sử dụng vốn ngân sách nhà nước | 52 | 220,60 | 65,46 | 64,57 | 0,77 | 0,12 | - |
|
| Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước | 28 | 617,45 | 57,52 | 41,59 | 15,93 | - | - |
| 17 | HUYỆN ĐẠI LỘC | 40 | 375,24 | 110,83 | 89,97 | 20,86 | - | - |
|
| Sử dụng vốn ngân sách nhà nước | 23 | 77,41 | 21,22 | 19,37 | 1,85 | - | - |
|
| Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước | 17 | 297,83 | 89,61 | 70,60 | 19,01 | - | - |
| 18 | HUYỆN NÚI THÀNH | 69 | 530,26 | 60,84 | 30,89 | 7,30 | 22,65 | - |
|
| Sử dụng vốn ngân sách nhà nước | 64 | 468,06 | 60,84 | 30,89 | 7,30 | 22,65 | - |
|
| Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước | 5 | 62,20 | - | - | - | - | - |
(Chi tiết theo Phụ lục I đính kèm Nghị quyết số 85/NQ-HĐND ngày 08/12/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh)
Điều 2. Giao trách nhiệm thực hiện
1. Sở Tài nguyên và Môi trường:
- Chủ trì, hướng dẫn các địa phương căn cứ danh mục, diện tích thu hồi đất đã được HĐND tỉnh thông qua tại Nghị quyết số 85/NQ-HĐND ngày 08/12/2021 và UBND tỉnh phê duyệt tại
- Phối hợp với các Sở, Ban, ngành, địa phương, đơn vị liên quan kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc thu hồi đất theo đúng quy định. Các danh mục thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất liên quan đến rừng tự nhiên thực hiện theo đúng Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 08/8/2017 của Chính phủ và Chỉ thị số 13/CT- TW ngày 12/01/2017 của Ban Bí thư Trung ương Đảng.
- Thực hiện các thủ tục thu hồi đất đối với dự án khu dân cư, khu đô thị theo thẩm quyền, đúng quy định của pháp luật.
- Tăng cường trách nhiệm trong công tác thẩm định Kế hoạch sử dụng đất hằng năm và các danh mục thu hồi đất, tham mưu UBND tỉnh trình HĐND tỉnh đảm bảo thời gian quy định, đầy đủ thông tin.
- Phối hợp với UBND các huyện, thị xã, thành phố: Thăng Bình, Hội An, Tam Kỳ kiểm tra, rà soát lại các dự án chưa được HĐND tỉnh phê duyệt danh mục dự án thu hồi đất tại Điểm b, Khoản 1, Điều 2, Nghị quyết số 85/NQ- HĐND ngày 08/12/2021; trường hợp dự án khả thi và đảm bảo đủ điều kiện bổ sung danh mục dự án thu hồi đất theo quy định của pháp luật thì tham mưu UBND tỉnh trình HĐND tỉnh tại các kỳ họp chuyên đề, thường lệ trong năm 2022, cụ thể:
09 danh mục dự án thu hồi đất, với tổng diện tích 84,40 ha. Bao gồm: 01 danh mục dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước với tổng diện tích 10,0 ha và 08 danh mục dự án sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước với tổng diện tích 74,4 ha, trong đó: đất chuyên trồng lúa nước 12,8 ha, gồm:
Đơn vị tính: ha
| TT | Danh mục dự án thu hồi đất | Số lượng danh mục | Tổng diện tích thu hồi (ha) | Sử dụng đất nông nghiệp (ha) | ||||
| Tổng cộng | Trong đó | |||||||
| LUC | LUK | RPH | RĐD | |||||
| (1) | (2) | (4) | (5) | (6=7 / 9 10) | (7) | (8) | (9) | (10) |
|
| TỔNG CỘNG | 9 | 84,40 | 12,80 | 12,80 | - | - | - |
|
| Sử dụng vốn ngân sách nhà nước | 1 | 10,00 | - | - | - | - | - |
|
| Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước | 8 | 74,40 | 12,80 | 12,80 | - | - | - |
| 1 | THÀNH PHỐ TAM KỲ | 1 | 10,00 | - | - | - | - | - |
|
| Sử dụng vốn ngân sách nhà nước | 1 | 10,00 | - | - | - | - | - |
|
| Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước | - | - | - | - | - | - | - |
| 2 | THỊ XÃ ĐIỆN BÀN | 7 | 70,50 | 12,80 | 12,80 | - | - | - |
|
| Sử dụng vốn ngân sách nhà nước | - | - | - | - | - | - | - |
|
| Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước | 7 | 70,50 | 12,80 | 12,80 | - | - | - |
| 3 | HUYỆN THĂNG BÌNH | 1 | 3,90 | - | - | - | - | - |
|
| Sử dụng vốn ngân sách nhà nước | - | - | - | - | - | - | - |
|
| Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước | 1 | 3,90 | - | - | - | - | - |
(Chi tiết theo Phụ lục II đính kèm Nghị quyết số 85/NQ-HĐND ngày 08/12/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh)
2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
- Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường theo dõi, giám sát chặt chẽ việc chuyển mục đích sử dụng từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp, đặc biệt là đất chuyên trồng lúa nước, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng ở các địa phương.
- Hướng dẫn chủ đầu tư các dự án thực hiện thủ tục chuyển đổi rừng tự nhiên, sang mục đích khác đảm bảo quy định pháp luật, Chỉ thị số 13-CT/TW ngày 12/01/2017 của Ban Bí thư và Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 08/8/2017 của Chính phủ trước khi thực hiện dự án.
3. Các Sở, Ban, ngành có liên quan phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và UBND các huyện, thị xã, thành phố sớm có kế hoạch triển khai thực hiện các danh mục dự án của ngành, đơn vị mình đã được phê duyệt; thường xuyên theo dõi, giám sát trong quá trình triển khai thực hiện.
4. UBND các huyện, thị xã, thành phố:
- Căn cứ danh mục dự án thu hồi đất năm 2022 và kết quả thẩm định Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của Hội đồng thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện của tỉnh; khẩn trương hoàn chỉnh hồ sơ Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của địa phương, trình UBND tỉnh phê duyệt để công bố, công khai và triển khai thực hiện các thủ tục đất đai, đầu tư theo quy định pháp luật.
- Cập nhật danh mục dự án thu hồi đất năm 2022 vào quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 của các huyện, thị xã, thành phố để trình UBND tỉnh phê duyệt theo quy định.
- Đối với 09 danh mục dự án thu hồi đất, với tổng diện tích 84,40 ha, trong đó có đất chuyên trồng lúa nước 12,8 ha chưa được HĐND tỉnh phê duyệt tại Điểm b, Khoản 1, Điều 2, Nghị quyết số 85/NQ-HĐND ngày 08/12/2021: UBND các huyện, thành phố: Thăng Bình, Hội An, Tam Kỳ kiểm tra cụ thể về tính khả thi của từng dự án và trường hợp đảm bảo điều kiện đề nghị bổ sung danh mục dự án thu hồi đất thì trình HĐND cấp huyện xem xét cho ý kiến, gửi Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh trình HĐND tỉnh tại các kỳ họp chuyên đề, thường lệ trong năm 2022.
- Chịu trách nhiệm về cơ sở pháp lý, tính khả thi khi đề xuất các dự án thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất lúa đối với các dự án sản xuất kinh doanh, dịch vụ, đất ở trên địa bàn mình phụ trách và tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc quản lý, sử dụng đất tại địa phương, đảm bảo nguyên tắc sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, không sử dụng đất chuyên trồng lúa nước có năng suất cao, sản xuất hiệu quả, ổn định để khai thác quỹ đất, sản xuất kinh doanh, dịch vụ.
- Các dự án thu hồi đất trình HĐND tỉnh phải có ý kiến bằng văn bản của HĐND cấp huyện trước khi trình cơ quan cấp trên theo đúng quy định của Nghị quyết số 21/NQ-HĐND ngày 19/7/2018 của HĐND tỉnh.
- Chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện Kế hoạch sử dụng đất hằng năm và các danh mục dự án thu hồi đất đã được HĐND tỉnh thông qua. Kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc đăng ký đối với những danh mục dự án đã được HĐND tỉnh thông qua, đưa vào kế hoạch sử dụng đất liên tiếp 03 năm mà không triển khai thực hiện để xử lý theo đúng quy định tại Khoản 1, Điều 6, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch.
- Định kỳ báo cáo kết quả thực hiện việc thu hồi đất về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh và HĐND tỉnh.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Nghị quyết 37/NQ-HĐND năm 2022 về chấp thuận, thông qua danh mục công trình, dự án cần thu hồi đất thực hiện trong năm 2023 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- 2Nghị quyết 41/NQ-HĐND năm 2022 về Danh mục công trình, dự án thuộc diện thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa trong năm 2023 trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 3Nghị quyết 26/NQ-HĐND năm 2022 thông qua Danh mục dự án phải thu hồi đất năm 2023 trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- 4Quyết định 2774/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt danh mục dự án thu hồi đất năm 2024 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 5Chỉ thị 13-CT/TW năm 2017 về tăng cường sự lãnh đạo của đảng đối với công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
- 6Nghị quyết 71/NQ-CP năm 2017 về Chương trình hành động thực hiện Chỉ thị 13-CT/TW về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng do Chính phủ ban hành
- 7Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018
- 8Nghị quyết 21/NQ-HĐND năm 2018 về nhiệm vụ, giải pháp trong công tác lập, tổ chức thực hiện và quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 9Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 10Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai
- 11Thông tư 01/2021/TT-BTNMT quy định về kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 12Thông tư 09/2021/TT-BTNMT sửa đổi Thông tư quy định hướng dẫn Luật Đất đai do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 13Quyết định 2028/QĐ-BTNMT năm 2021 về đính chính Thông tư 09/2021/TT-BTNMT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đất đai do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 14Nghị quyết 85/NQ-HĐND năm 2021 về danh mục dự án thu hồi đất năm 2022 do tỉnh Quảng Nam ban hành
- 15Nghị quyết 37/NQ-HĐND năm 2022 về chấp thuận, thông qua danh mục công trình, dự án cần thu hồi đất thực hiện trong năm 2023 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- 16Nghị quyết 41/NQ-HĐND năm 2022 về Danh mục công trình, dự án thuộc diện thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa trong năm 2023 trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 17Nghị quyết 26/NQ-HĐND năm 2022 thông qua Danh mục dự án phải thu hồi đất năm 2023 trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- 18Quyết định 2774/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt danh mục dự án thu hồi đất năm 2024 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
Quyết định 3918/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt danh mục các dự án thu hồi đất năm 2022 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- Số hiệu: 3918/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 31/12/2021
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Nam
- Người ký: Trần Văn Tân
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/12/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
