Nghị quyết số 85/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam khóa X thông qua tại kỳ họp thứ tư ngày 08 tháng 12 năm 2021. Nghị quyết này quyết định việc thông qua danh mục các dự án thu hồi đất trên địa bàn tỉnh trong năm 2022 và phân công trách nhiệm triển khai, giám sát thực hiện.
- Quy mô và cơ cấu danh mục dự án thu hồi đất năm 2022
Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam thống nhất thông qua 1.264 danh mục dự án thu hồi đất năm 2022 với tổng diện tích thu hồi đất là 7.768,36 ha. Cơ cấu nguồn vốn và loại đất sử dụng cụ thể như sau:
- Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước: Gồm 980 danh mục với tổng diện tích thu hồi là 3.779,02 ha. Trong đó, diện tích đất nông nghiệp bị ảnh hưởng là 640,28 ha (bao gồm 501,87 ha đất chuyên lúa nước, 52,08 ha đất lúa nước còn lại, và 86,34 ha đất rừng phòng hộ).
- Dự án sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước: Gồm 284 danh mục với tổng diện tích thu hồi là 3.989,34 ha. Trong đó, diện tích đất nông nghiệp bị ảnh hưởng là 779,30 ha (bao gồm 477,13 ha đất chuyên lúa nước, 142,03 ha đất lúa nước còn lại, 159,14 ha đất rừng phòng hộ, và 1,00 ha đất rừng đặc dụng).
- Tổng cơ cấu đất nông nghiệp bị thu hồi trên toàn tỉnh: Đạt 1.419,58 ha, bao gồm 979,00 ha đất chuyên lúa nước; 194,11 ha đất lúa nước còn lại; 245,48 ha đất rừng phòng hộ; và 1,00 ha đất rừng đặc dụng.
- Chi tiết số lượng danh mục và diện tích thu hồi đất theo từng địa phương
Diện tích thu hồi đất và số lượng dự án được phân bổ cụ thể cho 18 huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Quảng Nam như sau:
- Thành phố Tam Kỳ: Thông qua 156 danh mục với tổng diện tích thu hồi 506,56 ha (trong đó đất nông nghiệp là 162,39 ha, gồm 140,23 ha đất chuyên lúa nước, 3,55 ha đất lúa nước còn lại, 18,61 ha đất rừng phòng hộ).
- Thành phố Hội An: Thông qua 47 danh mục với tổng diện tích thu hồi 272,86 ha (trong đó đất nông nghiệp là 13,03 ha đất chuyên lúa nước).
- Thị xã Điện Bàn: Thông qua 239 danh mục với tổng diện tích thu hồi 1.729,71 ha (trong đó đất nông nghiệp là 372,03 ha đất chuyên lúa nước).
- Huyện Phú Ninh: Thông qua 31 danh mục với tổng diện tích thu hồi 156,59 ha (trong đó đất nông nghiệp là 28,77 ha, gồm 21,54 ha đất chuyên lúa nước, 1,00 ha đất lúa nước còn lại, 6,23 ha đất rừng phòng hộ).
- Huyện Hiệp Đức: Thông qua 34 danh mục với tổng diện tích thu hồi 163,20 ha (trong đó đất nông nghiệp là 14,26 ha, gồm 10,34 ha đất chuyên lúa nước, 3,92 ha đất lúa nước còn lại).
- Huyện Bắc Trà My: Thông qua 74 danh mục với tổng diện tích thu hồi 138,67 ha (trong đó đất nông nghiệp là 15,99 ha, gồm 14,18 ha đất chuyên lúa nước, 1,82 ha đất lúa nước còn lại).
- Huyện Quế Sơn: Thông qua 54 danh mục với tổng diện tích thu hồi 325,76 ha (trong đó đất nông nghiệp là 58,71 ha, gồm 52,51 ha đất chuyên lúa nước, 6,09 ha đất lúa nước còn lại, 0,11 ha đất rừng phòng hộ).
- Huyện Tiên Phước: Thông qua 94 danh mục với tổng diện tích thu hồi 276,53 ha (trong đó đất nông nghiệp là 19,42 ha, gồm 13,67 ha đất chuyên lúa nước, 5,75 ha đất lúa nước còn lại).
- Huyện Nông Sơn: Thông qua 37 danh mục với tổng diện tích thu hồi 146,90 ha (trong đó đất nông nghiệp là 19,34 ha, gồm 5,15 ha đất chuyên lúa nước, 11,89 ha đất lúa nước còn lại, 2,30 ha đất rừng phòng hộ).
- Huyện Nam Trà My: Thông qua 34 danh mục với tổng diện tích thu hồi 465,45 ha (trong đó đất nông nghiệp là 24,80 ha, gồm 15,59 ha đất lúa nước còn lại, 9,21 ha đất rừng phòng hộ).
- Huyện Phước Sơn: Thông qua 64 danh mục với tổng diện tích thu hồi 399,39 ha (trong đó đất nông nghiệp là 24,47 ha, gồm 4,09 ha đất chuyên lúa nước, 4,10 ha đất lúa nước còn lại, 16,28 ha đất rừng phòng hộ).
- Huyện Đông Giang: Thông qua 15 danh mục với tổng diện tích thu hồi 41,18 ha (trong đó đất nông nghiệp là 2,22 ha, gồm 1,54 ha đất lúa nước còn lại, 0,68 ha đất rừng phòng hộ).
- Huyện Tây Giang: Thông qua 18 danh mục với tổng diện tích thu hồi 75,23 ha (trong đó đất nông nghiệp là 4,90 ha, gồm 1,62 ha đất chuyên lúa nước, 0,04 ha đất lúa nước còn lại, 3,24 ha đất rừng phòng hộ).
- Huyện Nam Giang: Thông qua 44 danh mục với tổng diện tích thu hồi 230,81 ha (trong đó đất nông nghiệp là 34,76 ha, gồm 33,76 ha đất rừng phòng hộ, 1,00 ha đất rừng đặc dụng).
- Huyện Thăng Bình: Thông qua 134 danh mục với tổng diện tích thu hồi 1.095,97 ha (trong đó đất nông nghiệp là 329,84 ha, gồm 103,59 ha đất chuyên lúa nước, 93,96 ha đất lúa nước còn lại, 132,29 ha đất rừng phòng hộ).
- Huyện Duy Xuyên: Thông qua 80 danh mục với tổng diện tích thu hồi 838,05 ha (trong đó đất nông nghiệp là 122,98 ha, gồm 106,16 ha đất chuyên lúa nước, 16,70 ha đất lúa nước còn lại, 0,12 ha đất rừng phòng hộ).
- Huyện Đại Lộc: Thông qua 40 danh mục với tổng diện tích thu hồi 375,24 ha (trong đó đất nông nghiệp là 110,83 ha, gồm 89,97 ha đất chuyên lúa nước, 20,86 ha đất lúa nước còn lại).
- Huyện Núi Thành: Thông qua 69 danh mục với tổng diện tích thu hồi 530,26 ha (trong đó đất nông nghiệp là 60,84 ha, gồm 30,89 ha đất chuyên lúa nước, 7,30 ha đất lúa nước còn lại, 22,65 ha đất rừng phòng hộ).
- Quy định về tổ chức thực hiện và rà soát dự án
Nghị quyết giao Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các nội dung sau:
- Triển khai thực hiện công tác thu hồi đất đối với các danh mục dự án đã được thông qua theo đúng quy định của pháp luật đất đai hiện hành.
- Chỉ đạo cơ quan chuyên môn rà soát kỹ lưỡng 09 danh mục dự án thu hồi đất chưa đảm bảo quy định với tổng diện tích 84,40 ha để xem xét tính khả thi trước khi trình Hội đồng nhân dân tỉnh tại các kỳ họp trong năm 2022. Nhóm này gồm: 01 dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước tại thành phố Tam Kỳ (10,0 ha) và 08 dự án sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước (70,5 ha tại thị xã Điện Bàn với 7 dự án; 3,9 ha tại huyện Thăng Bình với 1 dự án).
- Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn và địa phương thực hiện nghiêm túc thủ tục thu hồi đất đối với các dự án khu dân cư, khu đô thị. Tăng cường trách nhiệm thẩm định, rà soát kế hoạch sử dụng đất hằng năm để đảm bảo tính chính xác, đầy đủ về hồ sơ và quy trình trước khi trình Hội đồng nhân dân tỉnh.
- Đối với các dự án có sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, chỉ được phép triển khai sau khi được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, đồng thời bảo đảm không vượt chỉ tiêu sử dụng đất còn lại của các địa phương đã được phê duyệt.
- Thực hiện rà soát, tổng hợp kết quả thực hiện các dự án thu hồi đất hàng năm. Kịp thời điều chỉnh hoặc hủy bỏ các dự án đã được đưa vào danh mục nhưng quá 03 năm chưa có quyết định thu hồi đất nhằm hạn chế tối đa tình trạng quy hoạch "treo", bảo vệ quyền lợi hợp pháp và đời sống của người dân trong vùng dự án.
- Trách nhiệm của các cơ quan liên quan và công tác giám sát
- Hội đồng nhân dân cấp huyện: Có trách nhiệm cho ý kiến bằng văn bản đối với danh mục dự án thu hồi đất tại địa phương mình theo đúng quy định tại Nghị quyết số 21/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh trước khi trình lên cơ quan cấp trên; đồng thời tăng cường công tác giám sát quản lý, sử dụng đất tại địa bàn.
- Công tác giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và toàn thể đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 85/NQ-HĐND | Quảng Nam, ngày 08 tháng 12 năm 2021 |
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM
KHOÁ X, KỲ HỌP THỨ TƯ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai và các Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017, số 148/2020/NĐ- CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12 tháng 4 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Xét Tờ trình số 8592/TTr-UBND ngày 01 tháng 12 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị ban hành Nghị quyết về danh mục dự án thu hồi đất năm 2022; Báo cáo thẩm tra số 208/BC-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2021 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua 1.264 danh mục dự án thu hồi đất năm 2022 với tổng diện tích 7.768,36 ha; trong đó: 980 danh mục sử dụng vốn ngân sách nhà nước với diện tích 3.779,02 ha, 284 danh mục sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước với diện tích 3.989,34 ha.
| TT | Địa phương | Số lượng danh mục | Tổng diện tích thu hồi (ha) | Sử dụng đất nông nghiệp (ha) | ||||
| Tổng cộng | Trong đó | |||||||
| Đất chuyên lúa nước | Lúa nước còn lại | Đất rừng phòng hộ | Đất rừng đặc dụng | |||||
|
| TỔNG CỘNG | 1264 | 7.768,36 | 1.419,58 | 979 | 194,11 | 245,48 | 1,00 |
|
| Sử dụng vốn ngân sách nhà nước | 980 | 3.779,02 | 640,28 | 501,87 | 52,08 | 86,34 | - |
|
| Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước | 284 | 3.989,34 | 779,30 | 477,13 | 142,03 | 159,14 | 1,00 |
| 1 | Thành phố Tam Kỳ | 156 | 506,56 | 162,39 | 140,23 | 3,55 | 18,61 | - |
| 2 | Thành phố Hội An | 47 | 272,86 | 13,03 | 13,03 | - | - | - |
| 3 | Thị xã Điện Bàn | 239 | 1.729,71 | 372,03 | 372,03 | - | - | - |
| 4 | Huyện Phú Ninh | 31 | 156,59 | 28,77 | 21,54 | 1,00 | 6,23 | - |
| 5 | Huyện Hiệp Đức | 34 | 163,20 | 14,26 | 10,34 | 3,92 | - | - |
| 6 | Huyện Bắc Trà My | 74 | 138,67 | 15,99 | 14,18 | 1,82 | - | - |
| 7 | Huyện Quế Sơn | 54 | 325,76 | 58,71 | 52,51 | 6,09 | 0,11 | - |
| 8 | Huyện Tiên Phước | 94 | 276,53 | 19,42 | 13,67 | 5,75 | - | - |
| 9 | Huyện Nông Sơn | 37 | 146,90 | 19,34 | 5,15 | 11,89 | 2,30 | - |
| 10 | Huyện Nam Trà My | 34 | 465,45 | 24,80 | - | 15,59 | 9,21 | - |
| 11 | Huyện Phước Sơn | 64 | 399,39 | 24,47 | 4,09 | 4,10 | 16,28 | - |
| 12 | Huyện Đông Giang | 15 | 41,18 | 2,22 | - | 1,54 | 0,68 | - |
| 13 | Huyện Tây Giang | 18 | 75,23 | 4,90 | 1,62 | 0,04 | 3,24 | - |
| 14 | Huyện Nam Giang | 44 | 230,81 | 34,76 | - | - | 33,76 | 1,00 |
| 15 | Huyện Thăng Bình | 134 | 1.095,97 | 329,84 | 103,59 | 93,96 | 132,29 | - |
| 16 | Huyện Duy Xuyên | 80 | 838,05 | 122,98 | 106,16 | 16,70 | 0,12 | - |
| 17 | Huyện Đại Lộc | 40 | 375,24 | 110,83 | 89,97 | 20,86 | - | - |
| 18 | Huyện Núi Thành | 69 | 530,26 | 60,84 | 30,89 | 7,30 | 22,65 | - |
(Chi tiết Phụ lục I đính kèm)
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh
a) Triển khai thực hiện thu hồi đất đối với các danh mục dự án tại Điều 1 theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
b) Chỉ đạo cơ quan chuyên môn rà soát 09 danh mục dự án thu hồi đất với tổng diện tích 84,40 ha (trong đó, 01 danh mục dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước với diện tích 10,0 ha; 08 danh mục sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước với diện tích 74,40 ha) không đảm bảo quy định, xem xét tính khả thi của từng dự án cụ thể trình Hội đồng nhân dân tỉnh tại các kỳ họp chuyên đề, thường lệ trong năm 2022, cụ thể:
| TT | Danh mục dự án thu hồi đất | Số lượng danh mục | Tổng diện tích (ha) | Sử dụng đất nông nghiệp (ha) | ||||
| Tổng cộng | Trong đó | |||||||
| Đất chuyên lúa nước | Lúc nước còn lại | Đất rừng phòng hộ | Đất rừng đặc dụng | |||||
|
| TỔNG CỘNG | 9 | 84,4 | 12,8 | 12,8 | - | - | - |
|
| Sử dụng vốn ngân sách nhà nước | 1 | 10 |
| - | - | - | - |
|
| Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước | 8 | 74,40 | 12,8 | 12,8 | - | - | - |
| 1 | Thành phố Tam Kỳ | 1 | 10 | - | - | - | - | - |
| 2 | Thị xã Điện Bàn | 7 | 70,5 | 12,8 | 12,8 | - | - | - |
| 3 | Huyện Thăng Bình | 1 | 3,9 | - | - | - | - | - |
(Chi tiết Phụ lục II đính kèm)
c) Chỉ đạo cơ quan chuyên môn, địa phương thực hiện các thủ tục thu hồi đất đối với dự án khu dân cư, khu đô thị theo đúng quy định của pháp luật. Tăng cường trách nhiệm trong công tác rà soát, thẩm định kế hoạch sử dụng đất hằng năm; các danh mục thu hồi đất tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh để trình Hội đồng nhân dân tỉnh phải đảm bảo thông tin, hồ sơ thủ tục, quy trình, thời gian theo đúng quy định của pháp luật.
d) Rà soát đối với các dự án có sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, chỉ được triển khai thực hiện khi được cấp có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật đất đai và đảm bảo không vượt chỉ tiêu sử dụng đất còn lại của các huyện, thị xã, thành phố đã được UBND tỉnh phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020.
đ) Khi trình phê duyệt kế hoạch sử dụng đất hàng năm, đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo cơ quan chuyên môn rà soát, tổng hợp kết quả thực hiện các danh mục dự án thu hồi đất, danh mục dự án cụ thể chưa được triển khai thực hiện trong năm, danh mục thu hồi đất đã được cơ quan có thẩm quyền đưa vào danh mục thu hồi đất nhưng quá 03 năm chưa có quyết định thu hồi để xem xét điều chỉnh, hủy bỏ dự án nhằm hạn chế việc quy hoạch “treo”, đảm bảo quyền lợi của người dân trong vùng dự án.
2. Đề nghị Hội đồng nhân dân cấp huyện cho ý kiến bằng văn bản đối với các danh mục dự án thu hồi đất của địa phương đảm bảo đúng theo Nghị quyết số 21/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh trước khi trình cơ quan cấp trên; tăng cường giám sát việc quản lý, sử dụng đất tại địa phương.
3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam khóa X, kỳ họp thứ tư thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2021./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 49/2021/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung danh mục dự án thu hồi đất năm 2021 trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 2Nghị quyết 33/NQ-HĐND về danh mục dự án thu hồi đất, dự án chuyển mục đích sử dụng dưới 10 ha đất trồng lúa, dự án chuyển mục đích dưới 50 ha đất rừng sản xuất điều chỉnh, bổ sung năm 2021 trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 3Nghị quyết 08/2021/NQ-HĐND điều chỉnh, hủy bỏ công trình, dự án trong Danh mục dự án thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng rừng trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 4Nghị quyết 68/NQ-HĐND năm 2022 về danh mục dự án thu hồi đất năm 2023 do tỉnh Quảng Nam ban hành
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 5Nghị quyết 21/NQ-HĐND năm 2018 về nhiệm vụ, giải pháp trong công tác lập, tổ chức thực hiện và quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 6Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7Thông tư 01/2021/TT-BTNMT quy định về kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 8Nghị quyết 49/2021/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung danh mục dự án thu hồi đất năm 2021 trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 9Nghị quyết 33/NQ-HĐND về danh mục dự án thu hồi đất, dự án chuyển mục đích sử dụng dưới 10 ha đất trồng lúa, dự án chuyển mục đích dưới 50 ha đất rừng sản xuất điều chỉnh, bổ sung năm 2021 trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 10Nghị quyết 08/2021/NQ-HĐND điều chỉnh, hủy bỏ công trình, dự án trong Danh mục dự án thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng rừng trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 11Nghị quyết 68/NQ-HĐND năm 2022 về danh mục dự án thu hồi đất năm 2023 do tỉnh Quảng Nam ban hành
Nghị quyết 85/NQ-HĐND năm 2021 về danh mục dự án thu hồi đất năm 2022 do tỉnh Quảng Nam ban hành
- Số hiệu: 85/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 08/12/2021
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Nam
- Người ký: Phan Việt Cường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/12/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra

