Giới thiệu chung về Nghị quyết 68/NQ-HĐND
Nghị quyết 68/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam khóa X thông qua tại kỳ họp thứ mười hai ngày 09 tháng 12 năm 2022. Nghị quyết này quyết định việc thông qua danh mục các dự án thu hồi đất năm 2023 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, làm cơ sở pháp lý để triển khai công tác thu hồi đất, giải phóng mặt bằng phục vụ các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh tại địa phương.
Tổng quan danh mục dự án thu hồi đất năm 2023
Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam thống nhất thông qua 1.543 danh mục dự án thu hồi đất trong năm 2023 với tổng diện tích đất thu hồi là 7.536,91 ha. Trong đó, cơ cấu diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi là 1.297,01 ha, bao gồm các loại đất cụ thể sau:
- Đất chuyên trồng lúa nước (LUC): 951,8 ha.
- Đất trồng lúa nước còn lại (LUK): 164,49 ha.
- Đất rừng phòng hộ (RPH): 154,11 ha.
- Đất rừng đặc dụng (RĐD): 26,61 ha.
Phân loại danh mục dự án theo nguồn vốn đầu tư:
- Danh mục sử dụng vốn ngân sách nhà nước: Gồm 1.279 danh mục với tổng diện tích thu hồi là 3.940,62 ha. Trong đó, diện tích đất nông nghiệp là 693,88 ha (bao gồm: 522,95 ha đất chuyên trồng lúa nước; 46,05 ha đất trồng lúa nước còn lại; 98,27 ha đất rừng phòng hộ; 26,61 ha đất rừng đặc dụng).
- Danh mục sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước: Gồm 264 danh mục với tổng diện tích thu hồi là 3.596,29 ha. Trong đó, diện tích đất nông nghiệp là 603,13 ha (bao gồm: 428,85 ha đất chuyên trồng lúa nước; 118,44 ha đất trồng lúa nước còn lại; 55,84 ha đất rừng phòng hộ).
Chi tiết danh mục và diện tích thu hồi đất theo từng địa phương
Diện tích thu hồi đất năm 2023 được phân bổ cụ thể cho 18 huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Quảng Nam như sau:
- Thành phố Hội An: Tổng cộng 69 danh mục với diện tích thu hồi 163,72 ha (đất nông nghiệp: 14,89 ha). Trong đó, vốn ngân sách: 59 danh mục (75,71 ha); vốn ngoài ngân sách: 10 danh mục (88,01 ha).
- Thị xã Điện Bàn: Tổng cộng 237 danh mục với diện tích thu hồi 1.446,92 ha (đất nông nghiệp: 352,41 ha). Trong đó, vốn ngân sách: 150 danh mục (615,65 ha); vốn ngoài ngân sách: 87 danh mục (831,27 ha).
- Huyện Duy Xuyên: Tổng cộng 90 danh mục với diện tích thu hồi 847,36 ha (đất nông nghiệp: 142,71 ha). Trong đó, vốn ngân sách: 61 danh mục (174,55 ha); vốn ngoài ngân sách: 29 danh mục (672,81 ha).
- Huyện Đại Lộc: Tổng cộng 85 danh mục với diện tích thu hồi 574,60 ha (đất nông nghiệp: 167,99 ha). Trong đó, vốn ngân sách: 54 danh mục (168,57 ha); vốn ngoài ngân sách: 31 danh mục (406,03 ha).
- Huyện Quế Sơn: Tổng cộng 66 danh mục với diện tích thu hồi 291,52 ha (đất nông nghiệp: 42,33 ha). Trong đó, vốn ngân sách: 54 danh mục (167,29 ha); vốn ngoài ngân sách: 12 danh mục (124,23 ha).
- Huyện Hiệp Đức: Tổng cộng 48 danh mục với diện tích thu hồi 135,82 ha (đất nông nghiệp: 14,89 ha). Trong đó, vốn ngân sách: 46 danh mục (125,60 ha); vốn ngoài ngân sách: 2 danh mục (10,22 ha).
- Huyện Nông Sơn: Tổng cộng 43 danh mục với diện tích thu hồi 170,71 ha (đất nông nghiệp: 20,46 ha). Trong đó, vốn ngân sách: 38 danh mục (124,59 ha); vốn ngoài ngân sách: 5 danh mục (46,12 ha).
- Huyện Tây Giang: Tổng cộng 42 danh mục với diện tích thu hồi 108,69 ha (đất nông nghiệp: 9,39 ha). Trong đó, vốn ngân sách: 40 danh mục (75,41 ha); vốn ngoài ngân sách: 2 danh mục (33,28 ha).
- Huyện Đông Giang: Tổng cộng 37 danh mục với diện tích thu hồi 100,79 ha (đất nông nghiệp: 1,86 ha). Trong đó, vốn ngân sách: 30 danh mục (84,70 ha); vốn ngoài ngân sách: 7 danh mục (16,09 ha).
- Huyện Nam Giang: Tổng cộng 33 danh mục với diện tích thu hồi 239,23 ha (đất nông nghiệp: 50,81 ha). Trong đó, vốn ngân sách: 28 danh mục (123,49 ha); vốn ngoài ngân sách: 5 danh mục (115,74 ha).
- Huyện Phước Sơn: Tổng cộng 88 danh mục với diện tích thu hồi 413,69 ha (đất nông nghiệp: 6,47 ha). Trong đó, vốn ngân sách: 77 danh mục (285,18 ha); vốn ngoài ngân sách: 11 danh mục (128,51 ha).
- Huyện Nam Trà My: Tổng cộng 47 danh mục với diện tích thu hồi 417,09 ha (đất nông nghiệp: 38,21 ha). Trong đó, vốn ngân sách: 37 danh mục (231,90 ha); vốn ngoài ngân sách: 10 danh mục (185,19 ha).
- Huyện Bắc Trà My: Tổng cộng 111 danh mục với diện tích thu hồi 201,08 ha (đất nông nghiệp: 18,81 ha). Trong đó, vốn ngân sách: 100 danh mục (136,68 ha); vốn ngoài ngân sách: 11 danh mục (64,40 ha).
- Huyện Tiên Phước: Tổng cộng 87 danh mục với diện tích thu hồi 274,57 ha (đất nông nghiệp: 26,32 ha). Trong đó, vốn ngân sách: 84 danh mục (267,09 ha); vốn ngoài ngân sách: 3 danh mục (7,48 ha).
- Huyện Phú Ninh: Tổng cộng 39 danh mục với diện tích thu hồi 277,81 ha (đất nông nghiệp: 56,63 ha). Trong đó, vốn ngân sách: 30 danh mục (99,93 ha); vốn ngoài ngân sách: 9 danh mục (177,89 ha).
- Huyện Thăng Bình: Tổng cộng 158 danh mục với diện tích thu hồi 637,46 ha (đất nông nghiệp: 160,29 ha). Trong đó, vốn ngân sách: 144 danh mục (245,14 ha); vốn ngoài ngân sách: 14 danh mục (392,32 ha).
- Thành phố Tam Kỳ: Tổng cộng 171 danh mục với diện tích thu hồi 434,49 ha (đất nông nghiệp: 97,71 ha). Trong đó, vốn ngân sách: 163 danh mục (396,97 ha); vốn ngoài ngân sách: 8 danh mục (37,52 ha).
- Huyện Núi Thành: Tổng cộng 92 danh mục với diện tích thu hồi 801,36 ha (đất nông nghiệp: 74,83 ha). Trong đó, vốn ngân sách: 84 danh mục (542,17 ha); vốn ngoài ngân sách: 8 danh mục (259,19 ha).
Quy định triển khai và nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân tỉnh
Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện thu hồi đất theo đúng quy định pháp luật hiện hành, đồng thời lưu ý các nguyên tắc sau:
- Đối với dự án liên quan đến rừng tự nhiên: Phải tuân thủ nghiêm ngặt Chỉ thị số 13-CT/TW ngày 12 tháng 01 năm 2017 của Ban Bí thư Trung ương Đảng, Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 08 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ và các quy định pháp luật liên quan về bảo vệ rừng.
- Đối với dự án có tên gọi chưa hoàn toàn phù hợp quy định: Các dự án có tên gọi như khu dân cư, khu đô thị, khai thác quỹ đất, khu phố chợ chỉ được thực hiện thủ tục thu hồi đất sau khi đã rà soát kỹ lưỡng hồ sơ, đảm bảo đủ điều kiện thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất do Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua theo quy định tại Khoản 3 Điều 62 Luật Đất đai năm 2013.
- Rà soát danh mục chưa đảm bảo thủ tục: Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn và địa phương rà soát các danh mục dự án thu hồi đất năm 2023 chưa đảm bảo thủ tục, điều kiện theo quy định tại Khoản 6 Điều 46 Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT và không thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất do HĐND tỉnh thông qua. Sau khi rà soát, nếu đảm bảo điều kiện và có tính khả thi, UBND tỉnh trình Thường trực HĐND tỉnh xem xét, cho ý kiến trước khi trình HĐND tỉnh quyết định theo thẩm quyền.
- Nâng cao chất lượng lập kế hoạch sử dụng đất: Tăng cường trách nhiệm trong việc đề xuất, rà soát, thẩm định danh mục dự án đăng ký vào kế hoạch sử dụng đất hằng năm. Kiểm soát chặt chẽ tính khả thi của từng dự án, phân kỳ thực hiện phù hợp với nguồn lực tài chính và năng lực bồi thường, giải phóng mặt bằng nhằm khắc phục tình trạng đăng ký vượt quá khả năng thực hiện thực tế.
- Xử lý trách nhiệm: Xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân thiếu trách nhiệm để xảy ra tình trạng đề xuất danh mục sai thẩm quyền hoặc không đảm bảo thủ tục, điều kiện theo quy định pháp luật.
Tổ chức thực hiện và công tác giám sát
Nghị quyết quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan trong việc thực hiện và giám sát:
- Ủy ban nhân dân tỉnh: Chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện toàn diện Nghị quyết này.
- Hội đồng nhân dân cấp huyện: Tăng cường công tác giám sát việc quản lý, sử dụng đất tại địa phương; cho ý kiến bằng văn bản đối với các danh mục dự án thu hồi đất của địa phương theo đúng Nghị quyết số 21/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2018 của HĐND tỉnh và các nghị quyết sửa đổi, bổ sung liên quan trước khi trình cơ quan cấp trên.
- Cơ quan giám sát cấp tỉnh: Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 68/NQ-HĐND | Quảng Nam, ngày 09 tháng 12 năm 2022 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ DANH MỤC DỰ ÁN THU HỒI ĐẤT NĂM 2023
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM
KHOÁ X, KỲ HỌP THỨ MƯỜI HAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 và Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12 tháng 4 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Thông tư số 09/2021/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đất đai;
Xét Tờ trình số 7805/TTr-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về đề nghị thông qua danh mục dự án cần thu hồi đất năm 2023 trên địa bàn tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 196/BC-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2022 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua 1.543 danh mục dự án thu hồi đất năm 2023 với tổng diện tích: 7.536,91 ha; trong đó, diện tích đất nông nghiệp: 1.297,01 ha (gồm: đất chuyên trồng lúa nước: 951,8 ha, đất trồng lúa nước còn lại 164,49 ha, đất rừng phòng hộ: 154,11 ha, đất rừng đặc dụng: 26,61), cụ thể:
1. Danh mục sử dụng vốn ngân sách nhà nước: 1.279 danh mục với tổng diện tích: 3.940,62 ha; trong đó, diện tích đất nông nghiệp: 693,88 ha (gồm: đất chuyên trồng lúa nước: 522,95 ha, đất trồng lúa nước còn lại: 46,05 ha, đất rừng phòng hộ: 98,27 ha, đất rừng đặc dụng: 26,61).
2. Danh mục sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước: 264 danh mục với tổng diện tích: 3.596,29 ha; trong đó, diện tích đất nông nghiệp: 603,13 ha (gồm: đất chuyên trồng lúa nước: 428,85 ha, đất trồng lúa nước còn lại: 118,44 ha, đất rừng phòng hộ: 55,84 ha).
Đơn vị tính: ha
| TT | Danh mục, công trình thu hồi đất năm 2023 | Số lượng danh mục | Tổng diện tích thu hồi (ha) | Sử dụng đất nông nghiệp (ha) | |||||
| Tổng cộng | Trong đó | ||||||||
| LUC | LUK | RPH | RĐD | ||||||
| (1) | (2) | (4) | (5) | (6=7 8 9 10) | (7) | (8) | (9) | (10) | |
|
| TỔNG CỘNG | 1543 | 7.536,91 | 1.297,01 | 951,8 | 164,49 | 154,11 | 26,61 | |
|
| Sử dụng vốn ngân sách nhà nước | 1279 | 3.940,62 | 693,88 | 522,95 | 46,05 | 98,27 | 26,61 | |
|
| Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước | 264 | 3.596,29 | 603,13 | 428,85 | 118,44 | 55,84 | - | |
| I | THÀNH PHỐ HỘI AN | 69 | 163,72 | 14,89 | 13,60 | - | 1,29 | - | |
|
| Sử dụng vốn ngân sách nhà nước | 59 | 75,71 | 11,10 | 11,10 | - | - | - | |
|
| Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước | 10 | 88,01 | 3,79 | 2,50 | - | 1,29 | - | |
| II | THỊ XÃ ĐIỆN BÀN | 237 | 1.446,92 | 352,41 | 352,41 | - | - | - | |
|
| Sử dụng vốn ngân sách nhà nước | 150 | 615,65 | 153,36 | 153,36 | - | - | - | |
|
| Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước | 87 | 831,27 | 199,05 | 199,05 | - | - | - | |
| III | HUYỆN DUY XUYÊN | 90 | 847,36 | 142,71 | 124,93 | 17,60 | 0,18 | - | |
|
| Sử dụng vốn ngân sách nhà nước | 61 | 174,55 | 78,70 | 76,84 | 1,68 | 0,18 | - | |
|
| Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước | 29 | 672,81 | 64,01 | 48,09 | 15,92 | - | - | |
| IV | HUYỆN ĐẠI LỘC | 85 | 574,60 | 167,99 | 146,50 | 21,49 | - | - | |
|
| Sử dụng vốn ngân sách nhà nước | 54 | 168,57 | 50,52 | 48,04 | 2,48 | - | - | |
|
| Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước | 31 | 406,03 | 117,47 | 98,46 | 19,01 | - | - | |
| V | HUYỆN QUẾ SƠN | 66 | 291,52 | 42,33 | 36,36 | 5,33 | 0,64 | - | |
|
| Sử dụng vốn ngân sách nhà nước | 54 | 167,29 | 22,48 | 17,15 | 5,33 | - | - | |
|
| Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước | 12 | 124,23 | 19,86 | 19,22 | - | 0,64 | - | |
| VI | HUYỆN HIỆP ĐỨC | 48 | 135,82 | 14,89 | 11,91 | 2,98 | - | - | |
|
| Sử dụng vốn ngân sách nhà nước | 46 | 125,60 | 12,55 | 9,57 | 2,98 | - | - | |
|
| Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước | 2 | 10,22 | 2,34 | 2,34 | - | - | - | |
| VII | HUYỆN NÔNG SƠN | 43 | 170,71 | 20,46 | 6,12 | 12,04 | 2,30 | - | |
|
| Sử dụng vốn ngân sách nhà nước | 38 | 124,59 | 16,38 | 2,17 | 11,91 | 2,30 | - | |
|
| Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước | 5 | 46,12 | 4,08 | 3,95 | 0,13 | - | - | |
| XIII | HUYỆN TÂY GIANG | 42 | 108,69 | 9,39 | 1,60 | 0,15 | 5,14 | 2,50 | |
|
| Sử dụng vốn ngân sách nhà nước | 40 | 75,41 | 3,72 | 1,22 | - | - | 2,50 | |
|
| Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước | 2 | 33,28 | 5,67 | 0,38 | 0,15 | 5,14 | - | |
| IX | HUYỆN ĐÔNG GIANG | 37 | 100,79 | 1,86 | 0,12 | 1,40 | 0,34 | - | |
|
| Sử dụng vốn ngân sách nhà nước | 30 | 84,70 | 1,52 | 0,12 | 1,40 | - | - | |
|
| Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước | 7 | 16,09 | 0,34 | - | - | 0,34 | - | |
| X | HUYỆN NAM GIANG | 33 | 239,23 | 50,81 | - | - | 50,81 | - | |
|
| Sử dụng vốn ngân sách nhà nước | 28 | 123,49 | 17,38 | - | - | 17,38 | - | |
|
| Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước | 5 | 115,74 | 33,43 | - | - | 33,43 | - | |
| XI | HUYỆN PHƯỚC SƠN | 88 | 413,69 | 6,47 | 1,71 | 4,13 | 0,63 | - | |
|
| Sử dụng vốn ngân sách nhà nước | 77 | 285,18 | 2,90 | 1,53 | 1,14 | 0,23 | - | |
|
| Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước | 11 | 128,51 | 3,57 | 0,18 | 2,99 | 0,40 | - | |
| XII | HUYỆN NAM TRÀ MY | 47 | 417,09 | 38,21 | - | 10,57 | 3,53 | 24,11 | |
|
| Sử dụng vốn ngân sách nhà nước | 37 | 231,90 | 25,48 | - | 1,37 | - | 24,11 | |
|
| Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước | 10 | 185,19 | 12,73 | - | 9,20 | 3,53 | - | |
| XIII | HUYỆN BẮC TRÀ MY | 111 | 201,08 | 18,81 | 13,45 | 5,14 | 0,22 | - | |
|
| Sử dụng vốn ngân sách nhà nước | 100 | 136,68 | 5,04 | 2,95 | 2,09 | - | - | |
|
| Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước | 11 | 64,40 | 13,77 | 10,50 | 3,05 | 0,22 | - | |
| XIV | HUYỆN TIÊN PHƯỚC | 87 | 274,57 | 26,32 | 22,87 | 3,45 | - | - | |
|
| Sử dụng vốn ngân sách nhà nước | 84 | 267,09 | 25,91 | 22,46 | 3,45 | - | - | |
|
| Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước | 3 | 7,48 | 0,41 | 0,41 | - | - | - | |
| XV | HUYỆN PHÚ NINH | 39 | 277,81 | 56,63 | 29,29 | 20,41 | 6,93 | - | |
|
| Sử dụng vốn ngân sách nhà nước | 30 | 99,93 | 27,15 | 19,97 | 0,25 | 6,93 | - | |
|
| Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước | 9 | 177,89 | 29,48 | 9,32 | 20,16 | - | - | |
| XVI | HUYỆN THĂNG BÌNH | 158 | 637,46 | 160,29 | 75,42 | 47,66 | 37,21 | - | |
|
| Sử dụng vốn ngân sách nhà nước | 144 | 245,14 | 85,64 | 58,26 | 1,02 | 26,36 | - | |
|
| Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước | 14 | 392,32 | 74,65 | 17,16 | 46,64 | 10,85 | - | |
| XVII | THÀNH PHỐ TAM KỲ | 171 | 434,49 | 97,71 | 75,24 | 3,63 | 18,84 | - | |
|
| Sử dụng vốn ngân sách nhà nước | 163 | 396,97 | 81,43 | 58,96 | 3,63 | 18,84 | - | |
|
| Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước | 8 | 37,52 | 16,28 | 16,28 | - | - | - | |
| XVIII | HUYỆN NÚI THÀNH | 92 | 801,36 | 74,83 | 40,27 | 8,51 | 26,05 | - | |
|
| Sử dụng vốn ngân sách nhà nước | 84 | 542,17 | 72,63 | 39,26 | 7,32 | 26,05 | - | |
|
| Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước | 8 | 259,19 | 2,20 | 1,01 | 1,19 | - | - | |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(Chi tiết Phụ lục I đính kèm)
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Triển khai thực hiện thu hồi đất đối với các danh mục dự án tại Điều 1 theo đúng quy định pháp luật hiện hành. Các danh mục thu hồi đất liên quan đến rừng tự nhiên phải tuân thủ đúng Chỉ thị số 13-CT/TW ngày 12 tháng 01 năm 2017 của Ban Bí thư Trung ương Đảng, Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 08 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ và các quy định pháp luật có liên quan. Riêng đối với những dự án có tên gọi chưa hoàn toàn phù hợp theo quy định pháp luật (khu dân cư; khu đô thị, khai thác quỹ đất, khu phố chợ): Chỉ thực hiện thủ tục thu hồi đất sau khi đã rà soát hồ sơ liên quan đảm bảo điều kiện thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất do Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua theo khoản 3 Điều 62 Luật Đất đai năm 2013.
2. Chỉ đạo cơ quan chuyên môn, các ngành, địa phương:
a) Rà soát danh mục dự án thu hồi đất năm 2023 chưa đảm bảo thủ tục, điều kiện theo quy định tại khoản 6 Điều 46 Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12 tháng 4 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và không thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất do Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua theo quy định tại khoản 3 Điều 62 Luật Đất đai năm 2013.
(Chi tiết Phụ lục II đính kèm)
Sau khi rà soát, trường hợp đảm bảo điều kiện theo quy định, phù hợp thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh, có tính khả thi, Ủy ban nhân dân tỉnh trình Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, cho ý kiến trước khi trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định theo thẩm quyền.
b) Tăng cường trách nhiệm trong việc đề xuất, rà soát, thẩm định danh mục dự án thu hồi đất đăng ký vào kế hoạch sử dụng đất hằng năm; kiểm soát chặt chẽ tính khả thi của từng dự án, phân kỳ kế hoạch sử dụng đất các dự án phù hợp với nguồn lực tài chính và khả năng thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng; khắc phục tình trạng đăng ký danh mục vượt quá khả năng thực hiện dẫn đến kết quả thực hiện thu hồi trên thực tế hằng năm đạt thấp so với kế hoạch được phê duyệt. Xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân thiếu trách nhiệm để xảy ra tình trạng đề xuất danh mục sai thẩm quyền, không đảm bảo thủ tục, điều kiện theo quy định pháp luật.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Đề nghị Hội đồng nhân dân cấp huyện tăng cường giám sát việc quản lý, sử dụng đất tại địa phương; cho ý kiến bằng văn bản đối với các danh mục dự án thu hồi đất của địa phương theo đúng Nghị quyết số 21/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh và Nghị quyết sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 21/NQ-HĐND trước khi trình cơ quan cấp trên.
3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam khóa X, kỳ họp thứ mười hai thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2022./.
|
| CHỦ TỊCH |
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
- 1Nghị quyết 12/NQ-HĐND về bổ sung danh mục dự án thu hồi đất năm 2023 của các huyện, thị xã, thành phố: Thăng Bình, Phú Ninh, Điện Bàn, Tam Kỳ tỉnh Quảng Nam
- 2Nghị quyết 33/NQ-HĐND năm 2023 về điều chỉnh danh mục dự án thu hồi đất các huyện, thị xã, thành phố: Nam Giang, Điện Bàn, Tam Kỳ đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam thông qua tại các Nghị quyết 68/NQ-HĐND, 12/NQ-HĐND
- 3Nghị quyết 38/NQ-HĐND bổ sung danh mục dự án thu hồi đất năm 2023 của các huyện: Nam Giang, Phước Sơn, Đông Giang, Quế Sơn, Tiên Phước, tỉnh Quảng Nam
- 4Nghị quyết 02/NQ-HĐND năm 2023 điều chỉnh diện tích danh mục dự án chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất của huyện Thăng Bình, được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam thông qua tại các Nghị quyết: 15/NQ-HĐND, 31/NQ-HĐND và 68/NQ-HĐND
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 5Chỉ thị 13-CT/TW năm 2017 về tăng cường sự lãnh đạo của đảng đối với công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
- 6Nghị quyết 71/NQ-CP năm 2017 về Chương trình hành động thực hiện Chỉ thị 13-CT/TW về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng do Chính phủ ban hành
- 7Nghị quyết 21/NQ-HĐND năm 2018 về nhiệm vụ, giải pháp trong công tác lập, tổ chức thực hiện và quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 8Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 9Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai
- 10Thông tư 01/2021/TT-BTNMT quy định về kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 11Thông tư 09/2021/TT-BTNMT sửa đổi Thông tư quy định hướng dẫn Luật Đất đai do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 12Nghị quyết 53/NQ-HĐND năm 2021 về Danh mục dự án thu hồi đất năm 2022 tỉnh Cà Mau
- 13Nghị quyết 85/NQ-HĐND năm 2021 về danh mục dự án thu hồi đất năm 2022 do tỉnh Quảng Nam ban hành
- 14Nghị quyết 19/2022/NQ-HĐND bổ sung danh mục dự án thu hồi đất năm 2022 tỉnh Đồng Nai
Nghị quyết 68/NQ-HĐND năm 2022 về danh mục dự án thu hồi đất năm 2023 do tỉnh Quảng Nam ban hành
- Số hiệu: 68/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 09/12/2022
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Nam
- Người ký: Phan Việt Cường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/12/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra

