Quyết định số 39/2014/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành quy định chi tiết về đơn giá cho thuê nhà ở công vụ trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Văn bản này thiết lập khung giá thuê cụ thể cho từng địa điểm nhà ở công vụ, phương thức tính tiền thuê, thời hạn áp dụng cũng như phân công trách nhiệm rõ ràng cho các cơ quan, đơn vị trong việc quản lý và vận hành quỹ nhà ở công vụ của tỉnh.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở, đơn vị được giao quản lý vận hành nhà ở công vụ, cùng toàn thể các tổ chức, cá nhân cán bộ, công chức, viên chức được điều động, luân chuyển thuộc đối tượng được thuê nhà ở công vụ trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
Đơn giá cho thuê đối với từng khu nhà ở công vụ cụ thể
Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre quy định mức giá thuê cụ thể tính theo mét vuông trên mỗi tháng đối với từng địa điểm nhà ở công vụ như sau:
- Nhà số 351K, Khu phố 3, phường Phú Tân, thành phố Bến Tre: Áp dụng mức giá thuê là 6.800 đồng/m²/tháng.
- Khu nhà ở Tân Thành, phường Phú Tân, thành phố Bến Tre: Mức giá được phân chia cụ thể theo từng tầng:
- Tầng 1: Áp dụng mức giá 5.000 đồng/m²/tháng.
- Tầng 2: Áp dụng mức giá 4.800 đồng/m²/tháng.
- Tầng 3: Áp dụng mức giá 4.500 đồng/m²/tháng.
- Khu nhà ở Trường Chính trị, xã Sơn Đông, thành phố Bến Tre: Áp dụng mức giá thuê là 4.200 đồng/m²/tháng.
- Phương thức tính tiền thuê nhà hàng tháng: Tổng số tiền thuê nhà mà người thuê phải nộp trong một tháng được xác định bằng công thức: Đơn giá thuê nhà một tháng (tương ứng với từng vị trí nêu trên) nhân với diện tích thực tế thuê nhà.
Quy định về thời gian áp dụng và cách xác định diện tích cho thuê
- Thời gian áp dụng đơn giá: Đơn giá cho thuê nhà ở công vụ quy định tại quyết định này được áp dụng ổn định trong thời gian 5 năm kể từ ngày quyết định có hiệu lực thi hành. Trong trường hợp chính sách của Nhà nước có sự thay đổi trong khoảng thời gian này, cơ quan thẩm quyền sẽ tiến hành điều chỉnh đơn giá cho phù hợp với tình hình thực tế.
- Cách xác định diện tích cho thuê: Diện tích nhà cho thuê dùng làm căn cứ tính tiền thuê là toàn bộ diện tích sàn xây dựng của căn nhà, bao gồm cả phần diện tích chính và diện tích phụ nằm trong khuôn viên căn nhà cho thuê đó.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan chức năng
Để đảm bảo việc quản lý và vận hành nhà ở công vụ đúng quy định pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh phân công trách nhiệm cụ thể cho các đơn vị:
- Trung tâm phát triển quỹ nhà, đất tỉnh Bến Tre: Có trách nhiệm trực tiếp thực hiện việc ký kết hợp đồng cho thuê nhà ở công vụ; thông báo công khai, rõ ràng về đơn giá cho thuê đến từng hộ thuê nhà để các hộ nắm rõ thông tin, thực hiện việc thanh toán tiền thuê nhà đầy đủ và đúng thời hạn quy định.
- Sở Xây dựng phối hợp cùng Sở Tài chính: Chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và giám sát chặt chẽ toàn bộ quá trình cho thuê đối với các tổ chức, cá nhân thuê nhà ở công vụ trên địa bàn tỉnh, đảm bảo tính minh bạch và đúng đối tượng.
- Giải quyết vướng mắc phát sinh: Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các tổ chức và cá nhân có liên quan phải kịp thời phản ánh về Trung tâm phát triển quỹ nhà - đất. Trung tâm có trách nhiệm tổng hợp, nghiên cứu và đề xuất phương án giải quyết thông qua Ban Chỉ đạo về chính sách nhà ở và thị trường bất động sản để trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp
Quyết định 39/2014/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Quyết định này chính thức thay thế cho Quyết định số 26/2011/QĐ-UBND ngày 29 tháng 9 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre về việc quy định mức giá cho thuê nhà ở công vụ trên địa bàn tỉnh.
Các cơ quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; các Thành viên Ban Chỉ đạo về chính sách nhà ở và thị trường bất động sản; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Trung tâm phát triển quỹ nhà - đất; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 39/2014/QĐ-UBND | Bến Tre, ngày 31 tháng 12 năm 2014 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH ĐƠN GIÁ CHO THUÊ NHÀ Ở CÔNG VỤ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Thông tư số 01/2014/TT-BXD ngày 16 tháng 01 năm 2014 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn việc quản lý sử dụng nhà ở công vụ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 1798/TTr-SXD ngày 30 tháng 12 năm 2014,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định đơn giá cho thuê nhà ở công vụ trên địa bàn tỉnh Bến Tre
1. Nhà số 351K, Khu phố 3, phường Phú Tân, thành phố Bến Tre: 6.800 đồng/m2/tháng.
2. Khu nhà ở Tân Thành, phường Phú Tân, thành phố Bến Tre:
a) Tầng 1 = 5.000 đồng/m2/tháng.
b) Tầng 2 = 4.800 đồng/m2/tháng.
c) Tầng 3 = 4.500 đồng/m2/tháng.
3. Khu nhà ở Trường Chính trị, xã Sơn Đông, thành phố Bến Tre: 4.200 đồng/m2/tháng.
4. Tiền cho thuê nhà một tháng được tính trên cơ sở đơn giá thuê nhà một tháng nhân (x) với diện tích thực tế thuê nhà.
Điều 2. Thời gian và diện tích cho thuê
1. Đơn giá cho thuê nhà theo quy định tại
2. Diện tích nhà cho thuê là toàn bộ diện tích sàn xây dựng, bao gồm cả diện tích chính và diện tích phụ trong căn nhà cho thuê.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Giao Trung tâm phát triển quỹ nhà, đất tỉnh có trách nhiệm ký hợp đồng cho thuê và thông báo giá cho thuê cho các hộ thuê nhà biết để thực hiện và thanh toán tiền theo đúng quy định.
2. Giao Sở Xây dựng phối hợp cùng Sở Tài chính hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc cho thuê đối với tổ chức và các cá nhân thuê nhà ở công vụ trên địa bàn tỉnh.
3. Trong quá trình triển khai thực hiện Quyết định, nếu có vấn đề phát sinh hoặc vướng mắc, các tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh kịp thời về Trung tâm phát triển quỹ nhà - đất để tổng hợp, nghiên cứu, đề xuất thông qua Ban Chỉ đạo về chính sách nhà ở và thị trường bất động sản trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét giải quyết.
Điều 4. Điều khoản thi hành
1. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; các Thành viên Ban Chỉ đạo về chính sách nhà ở và thị trường bất động sản; Giám đốc các sở, ngành tỉnh: Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Trung tâm phát triển quỹ nhà - đất; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 26/2011/QĐ-UBND ngày 29 tháng 9 năm 2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre quy định mức giá cho thuê nhà ở công vụ trên địa bàn tỉnh Bến Tre./.
|
| TM. UỶ BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 99/2008/QĐ-UBND ban hành đơn giá cho thuê nhà thuộc sở hữu nhà nước do Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành
- 2Quyết định 728/2011/QĐ-UBND về đơn giá cho thuê nhà thuộc sở hữu nhà nước tại Khu tập thể Tổng Tò và Khu tập thể Xưởng Trúc do Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn ban hành
- 3Quyết định 26/2011/QĐ-UBND quy định mức giá cho thuê nhà ở công vụ trên địa bàn tỉnh Bến Tre do Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành
- 4Quyết định 2768/QĐ-UBND năm 2010 về tạm thời quy định đơn giá cho thuê nhà thuộc sở hữu Nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại để làm việc, sản xuất và kinh doanh trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 5Quyết định 1086/QĐ-UBND năm 2013 về đơn giá cho thuê nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc
- 6Quyết định 26/2014/QĐ-UBND quy định giá cho thuê nhà ở công vụ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 7Quyết định 14/2015/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 16/2014/QĐ-UBND về Ban hành giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 8Quyết định 5614/QĐ-UBND năm 2015 về khung giá cho thuê nhà ở công vụ do Thành phố Hồ Chí Minh quản lý
- 9Quyết định 28/2017/QĐ-UBND về sửa đổi Quyết định 19/2017/QĐ-UBND về giá cho thuê nhà ở công vụ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 10Quyết định 01/2018/QĐ-UBND quy định về giá cho thuê nhà ở công vụ; nhà ở xã hội; nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 11Quyết định 175/QĐ-UBND công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong năm 2018 và tháng 01 năm 2019
- 1Quyết định 26/2011/QĐ-UBND quy định mức giá cho thuê nhà ở công vụ trên địa bàn tỉnh Bến Tre do Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành
- 2Quyết định 01/2018/QĐ-UBND quy định về giá cho thuê nhà ở công vụ; nhà ở xã hội; nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 3Quyết định 175/QĐ-UBND công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong năm 2018 và tháng 01 năm 2019
- 1Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 3Quyết định 99/2008/QĐ-UBND ban hành đơn giá cho thuê nhà thuộc sở hữu nhà nước do Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành
- 4Quyết định 728/2011/QĐ-UBND về đơn giá cho thuê nhà thuộc sở hữu nhà nước tại Khu tập thể Tổng Tò và Khu tập thể Xưởng Trúc do Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn ban hành
- 5Nghị định 34/2013/NĐ-CP về quản lý sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước
- 6Quyết định 2768/QĐ-UBND năm 2010 về tạm thời quy định đơn giá cho thuê nhà thuộc sở hữu Nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại để làm việc, sản xuất và kinh doanh trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 7Quyết định 1086/QĐ-UBND năm 2013 về đơn giá cho thuê nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc
- 8Thông tư 01/2014/TT-BXD Hướng dẫn quản lý sử dụng nhà ở công vụ do Bộ Xây dựng ban hành
- 9Quyết định 26/2014/QĐ-UBND quy định giá cho thuê nhà ở công vụ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 10Quyết định 14/2015/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 16/2014/QĐ-UBND về Ban hành giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 11Quyết định 5614/QĐ-UBND năm 2015 về khung giá cho thuê nhà ở công vụ do Thành phố Hồ Chí Minh quản lý
- 12Quyết định 28/2017/QĐ-UBND về sửa đổi Quyết định 19/2017/QĐ-UBND về giá cho thuê nhà ở công vụ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Quyết định 39/2014/QĐ-UBND quy định đơn giá cho thuê nhà ở công vụ trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- Số hiệu: 39/2014/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 31/12/2014
- Nơi ban hành: Tỉnh Bến Tre
- Người ký: Võ Thành Hạo
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/01/2015
- Ngày hết hiệu lực: 15/02/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
