Quyết định 5614/QĐ-UBND năm 2015 quy định chi tiết về khung giá cho thuê các loại nhà ở công vụ do Thành phố Hồ Chí Minh quản lý. Văn bản ban hành các cơ sở tính toán, hệ số điều chỉnh, phương pháp xác định giá thuê và nguyên tắc thu nộp tiền thuê nhà ở công vụ nhằm đảm bảo tính thống nhất, minh bạch trong công tác quản lý tài sản công trên địa bàn Thành phố.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Đối tượng áp dụng: Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến việc quản lý, vận hành và sử dụng nhà ở công vụ thuộc thẩm quyền quản lý của Thành phố Hồ Chí Minh.
- Phạm vi áp dụng: Toàn bộ các loại hình nhà ở công vụ thuộc sở hữu nhà nước do Thành phố Hồ Chí Minh trực tiếp quản lý.
- Khung giá cho thuê nhà ở công vụ cơ sở
Mức giá chuẩn cho thuê nhà ở công vụ áp dụng đối với từng loại hình và vị trí cụ thể được quy định như sau (đơn vị tính: đồng/m2/tháng):
- Nhà ở loại chung cư cao tầng: Áp dụng tại Nhà ở công vụ Chung cư số 255 đường Trần Hưng Đạo, phường Cô Giang, Quận 1 với đơn giá là 28.164 đồng/m2/tháng.
- Nhà ở loại chung cư thấp tầng: Áp dụng tại Nhà ở công vụ thị trấn Cần Thạnh, huyện Cần Giờ với đơn giá là 4.254 đồng/m2/tháng.
- Nhà ở loại liền kề 1 tầng: Áp dụng tại Nhà ở công vụ xã Bình Khánh, huyện Cần Giờ với đơn giá là 6.062 đồng/m2/tháng.
- Hệ số điều chỉnh giá thuê theo vị trí tầng cao
Giá thuê thực tế sẽ căn cứ trên giá cơ sở nêu trên kết hợp với hệ số điều chỉnh tăng (+) hoặc giảm (-) theo từng vị trí tầng cao cụ thể:
- Đối với Nhà ở công vụ Chung cư số 255 đường Trần Hưng Đạo, Quận 1 (có thang máy):
- Tầng 1: Hệ số 1,20
- Tầng 2: Hệ số 0,80
- Tầng 3: Hệ số 0,85
- Tầng 4: Hệ số 0,90
- Tầng 5: Hệ số 0,92
- Tầng 6: Hệ số 1,00
- Tầng 7: Hệ số 1,01
- Tầng 8: Hệ số 1,02
- Tầng 9: Hệ số 1,10
- Tầng 10: Hệ số 1,20
- Đối với Nhà ở công vụ thị trấn Cần Thạnh, huyện Cần Giờ (không có thang máy):
- Tầng 1: Hệ số 1,10
- Tầng 2: Hệ số 0,90
- Phương pháp xác định giá thuê và tiền thuê nhà hàng tháng
- Đơn giá cho thuê 1m2 diện tích sử dụng: Được xác định bằng Đơn giá cơ sở của loại/cấp nhà ở công vụ tương ứng nhân với Hệ số điều chỉnh tầng cao.
- Tổng tiền thuê nhà công vụ phải trả hàng tháng: Bằng Đơn giá cho thuê 1m2 diện tích sử dụng đã tính toán nhân với Diện tích sử dụng thực tế được ghi nhận trong hợp đồng thuê nhà ở công vụ.
- Quy định tính tiền thuê nhà trong trường hợp ở ghép
- Sử dụng độc lập: Nếu 1 cá nhân được bố trí ở độc lập thì áp dụng tính nguyên giá thuê nhà ở công vụ theo đúng diện tích và công suất loại nhà đó.
- Sử dụng tập thể (nhiều cá nhân): Trường hợp bố trí nhiều cá nhân cùng ở theo công suất quy định của nhà ở công vụ, tổng tiền thuê nhà ở công vụ phải trả hàng tháng của căn hộ/nhà ở đó sẽ được chia đều cho số lượng cá nhân thực tế được bố trí ở cùng.
- Nguyên tắc thu tiền thuê và tổ chức thực hiện
- Hình thức thu: Tiền thuê nhà ở công vụ được thực hiện thu định kỳ hàng tháng.
- Thẩm quyền thu và quản lý: Đơn vị, cơ quan quản lý vận hành nhà ở công vụ chịu trách nhiệm thu trực tiếp từ người sử dụng; có nhiệm vụ quản lý, sử dụng nguồn thu này đúng quy định để phục vụ công tác thanh quyết toán kinh phí vận hành.
- Trách nhiệm của Sở Xây dựng: Chịu trách nhiệm chủ trì triển khai, hướng dẫn thực hiện thống nhất khung giá trên địa bàn Thành phố; đồng thời tổng hợp, báo cáo UBND Thành phố giải quyết các khó khăn, vướng mắc phát sinh.
- Cơ quan phối hợp thi hành: Văn phòng UBND Thành phố, Sở Tài chính, UBND các quận - huyện, Công ty TNHH Một thành viên Quản lý và Kinh doanh nhà Thành phố cùng các tổ chức, cá nhân đang quản lý, sử dụng nhà ở công vụ có trách nhiệm tuân thủ nghiêm ngặt Quyết định này.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5614/QĐ-UBND | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 03 tháng 11 năm 2015 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ BAN HÀNH KHUNG GIÁ CHO THUÊ NHÀ Ở CÔNG VỤ DO THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH QUẢN LÝ
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Nhà ở ngày 25 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ hướng dẫn của Bộ Xây dựng tại Công văn số 1436/BXD-QLN ngày 30 tháng 6 năm 2015 về thực hiện Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 và Luật Kinh doanh bất động sản số 66/2014/QH13;
Căn cứ Nghị định số 34/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về quản lý sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 01/2014/TT-BXD ngày 16 tháng 01 năm 2014 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn việc quản lý sử dụng nhà ở công vụ;
Xét đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 11073/TTr-SXD-KTXD ngày 17 tháng 9 năm 2015,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng:
1. Đối tượng:
- Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý sử dụng nhà ở công vụ;
- Cơ quan, đơn vị quản lý, vận hành nhà ở công vụ thuộc Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Phạm vi áp dụng:
Các loại nhà ở công vụ do Thành phố Hồ Chí Minh quản lý.
Điều 2. Ban hành khung giá cho thuê nhà ở công vụ do Thành phố Hồ Chí Minh quản lý như sau:
Đơn vị tính: đồng/m2/tháng
| Loại nhà ở | Nhà ở loại chung cư cao tầng (Nhà ở công vụ Chung cư số 255 đường Trần Hưng Đạo, phường Cô Giang, Quận 1) | Nhà ở loại chung cư thấp tầng (Nhà ở công vụ thị trấn Cần Thạnh, huyện Cần Giờ) | Nhà ở loại liên kế 1 tầng (Nhà ở công vụ xã Bình Khánh, huyện Cần Giờ) |
| Đơn giá cho thuê 1 m2 sử dụng (đồng/m2/tháng) | 28.164 | 4.254 | 6.062 |
Điều 3. Giá cho thuê nhà ở được tính trên cơ sở giá cho thuê quy định tại Điều 1, được điều tiết tăng (+), giảm (-) với các hệ số điều chỉnh được quy định sau đây:
Hệ số điều chỉnh theo vị trí tầng cao:
+ Đối với nhà ở công vụ chung cư số 255 đường Trần Hưng Đạo, Quận 1 (có thang máy) với các hệ số tầng cao như sau:
| Vị trí tầng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
| Hệ số tầng cao | 1,20 | 0,80 | 0,85 | 0,90 | 0,92 | 1,00 | 1,01 | 1,02 | 1,10 | 1,20 |
+ Đối với nhà ở công vụ thị trấn Cần Thạnh, huyện Cần Giờ (không có thang máy) với các hệ số tầng cao như sau:
| Vị trí tầng | 1 | 2 |
| Hệ số tầng cao | 1,1 | 0,9 |
Điều 4. Phương pháp xác định giá thuê nhà ở
1. Phương pháp xác định đơn giá cho thuê 1m2 diện tích sử dụng nhà ở công vụ:
| Đơn giá cho thuê nhà ở công vụ (đồng/m2/tháng) | = | Đơn giá của loại, cấp nhà ở công vụ tương ứng quy định ở phần trên | x | Hệ số điều chỉnh |
2. Tiền thuê nhà công vụ phải trả hàng tháng:
| Tiền thuê nhà ở công vụ phải trả hàng tháng | = | Đơn giá cho thuê nhà ở công vụ | x | Diện tích sử dụng ghi trong hợp đồng thuê nhà ở công vụ |
Điều 5. Trường hợp nhà ở công vụ được bố trí sử dụng cho nhiều cá nhân thì giá thuê được tính như sau:
a) Trường hợp 1 cá nhân sử dụng độc lập: áp dụng nguyên giá thuê nhà ở công vụ theo loại tương ứng.
b) Trường hợp có nhiều cá nhân sử dụng theo công suất quy định của từng loại nhà ở công vụ: lấy tiền thuê nhà ở công vụ phải trả theo quy định chia đều cho số lượng cá nhân (theo công suất quy định) được bố trí cùng ở.
Điều 6. Nguyên tắc thu tiền thuê nhà ở công vụ
1. Tiền thuê nhà công vụ được thu hàng tháng.
2. Các cơ quan quản lý vận hành nhà ở công vụ thu trực tiếp từ người sử dụng nhà ở công vụ; quản lý và sử dụng nguồn thu tiền cho thuê nhà ở công vụ để làm cơ sở thanh quyết toán nguồn kinh phí này.
Điều 7. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
Điều 8. Giám đốc Sở Xây dựng chịu trách nhiệm triển khai, hướng dẫn thực hiện thống nhất Quyết định này trên địa bàn Thành phố. Tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố để giải quyết những khó khăn vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện.
Điều 9. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện, Giám đốc Công ty TNHH Một thành viên Quản lý và Kinh doanh nhà Thành phố, các tổ chức, cá nhân đang quản lý, sử dụng nhà ở công vụ do Thành phố Hồ Chí Minh quản lý có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | KT. CHỦ TỊCH |
- 1Quyết định 31/2014/QĐ-UBND về bảng giá cho thuê nhà ở công vụ; nhà ở xã hội; nhà ở sinh viên; nhà ở cũ chưa được cải tạo, xây dựng lại; nhà cho thuê kinh doanh, dịch vụ thuộc sở hữu Nhà nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 2Quyết định 39/2014/QĐ-UBND quy định đơn giá cho thuê nhà ở công vụ trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 3Quyết định 26/2014/QĐ-UBND quy định giá cho thuê nhà ở công vụ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 4Quyết định 06/2017/QĐ-UBND về khung giá cho thuê nhà ở xã hội do hộ gia đình, cá nhân đầu tư xây dựng trên địa bàn do tỉnh Tây Ninh ban hành
- 5Quyết định 41/2017/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 5614/QĐ-UBND do thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Quyết định 502/QĐ-UBND năm 2018 về công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực do thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2Nghị định 34/2013/NĐ-CP về quản lý sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước
- 3Thông tư 01/2014/TT-BXD Hướng dẫn quản lý sử dụng nhà ở công vụ do Bộ Xây dựng ban hành
- 4Quyết định 31/2014/QĐ-UBND về bảng giá cho thuê nhà ở công vụ; nhà ở xã hội; nhà ở sinh viên; nhà ở cũ chưa được cải tạo, xây dựng lại; nhà cho thuê kinh doanh, dịch vụ thuộc sở hữu Nhà nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 5Luật Nhà ở 2014
- 6Quyết định 39/2014/QĐ-UBND quy định đơn giá cho thuê nhà ở công vụ trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 7Quyết định 26/2014/QĐ-UBND quy định giá cho thuê nhà ở công vụ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 8Công văn 1436/BXD-QLN năm 2015 thực hiện Luật Nhà ở 2014 và Luật Kinh doanh bất động sản 2014 do Bộ Xây dựng ban hành
- 9Quyết định 06/2017/QĐ-UBND về khung giá cho thuê nhà ở xã hội do hộ gia đình, cá nhân đầu tư xây dựng trên địa bàn do tỉnh Tây Ninh ban hành
Quyết định 5614/QĐ-UBND năm 2015 về khung giá cho thuê nhà ở công vụ do Thành phố Hồ Chí Minh quản lý
- Số hiệu: 5614/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 03/11/2015
- Nơi ban hành: Thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Hữu Tín
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 1
- Ngày hiệu lực: 13/11/2015
- Ngày hết hiệu lực: 01/11/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
