Giới thiệu về Quyết định 36/2017/QĐ-UBND tỉnh Lạng Sơn
Quyết định số 36/2017/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành nhằm quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt trên địa bàn tỉnh. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc hoàn thiện cơ chế tài chính trong quản lý tài nguyên nước, đảm bảo nguồn thu ngân sách và tạo hành lang pháp lý rõ ràng cho các tổ chức, cá nhân tham gia khai thác tài nguyên nước mặt tại địa phương.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Quyết định này quy định cụ thể về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt trên phạm vi toàn tỉnh Lạng Sơn. Đối tượng nộp phí là các tổ chức, cá nhân có nhu cầu và nộp hồ sơ đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt phục vụ cho các mục đích khác nhau như sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, phát điện hoặc các mục đích tiêu dùng, sản xuất kinh doanh khác.
Biểu mức thu phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt
Mức phí thẩm định được phân chia chi tiết dựa trên quy mô, công suất và mục đích khai thác của từng đề án. Cụ thể như sau:
1. Trường hợp cấp mới giấy phép:
- Mức thu 600.000 đồng/đề án: Áp dụng đối với các đề án khai thác, sử dụng nước mặt phục vụ sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản có lưu lượng dưới 0,1 m3/giây; hoặc đề án phát điện với công suất dưới 50 kW; hoặc các mục đích khai thác khác với lưu lượng dưới 500 m3/ngày đêm.
- Mức thu 1.800.000 đồng/đề án: Áp dụng đối với các đề án khai thác, sử dụng nước mặt phục vụ sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 0,1 m3 đến dưới 0,5 m3/giây; hoặc đề án phát điện với công suất từ 50 kW đến dưới 200 kW; hoặc các mục đích khai thác khác với lưu lượng từ 500 m3 đến dưới 3.000 m3/ngày đêm.
- Mức thu 4.400.000 đồng/đề án: Áp dụng đối với các đề án khai thác, sử dụng nước mặt phục vụ sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 0,5 m3 đến dưới 01 m3/giây; hoặc đề án phát điện với công suất từ 200 kW đến dưới 1.000 kW; hoặc các mục đích khai thác khác với lưu lượng từ 3.000 m3 đến dưới 20.000 m3/ngày đêm.
- Mức thu 8.400.000 đồng/đề án: Áp dụng đối với các đề án khai thác, sử dụng nước mặt phục vụ sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 01 m3 đến dưới 02 m3/giây; hoặc đề án phát điện với công suất từ 1.000 kW đến dưới 2.000 kW; hoặc các mục đích khai thác khác với lưu lượng từ 20.000 m3 đến dưới 50.000 m3/ngày đêm.
2. Trường hợp gia hạn, điều chỉnh giấy phép:
- Đối với các trường hợp thẩm định để gia hạn hoặc điều chỉnh nội dung đề án đã được cấp phép, mức thu phí được tính bằng 50% so với mức thu quy định đối với trường hợp cấp mới tương ứng.
Cơ quan thu phí và Chế độ quản lý, sử dụng tiền phí
Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lạng Sơn được giao nhiệm vụ là đơn vị tổ chức thu phí thẩm định. Việc quản lý và sử dụng nguồn tiền phí thu được thực hiện theo tỷ lệ phân chia cụ thể:
- Trích để lại 50%: Đơn vị thu phí (Sở Tài nguyên và Môi trường) được giữ lại 50% trên tổng số tiền phí thu được trước khi nộp vào ngân sách nhà nước. Nguồn kinh phí này được sử dụng để trang trải các chi phí phục vụ trực tiếp cho công tác thẩm định và thu phí theo quy định tại Nghị định số 120/2016/NĐ-CP của Chính phủ.
- Nộp ngân sách nhà nước 50%: Phần còn lại (50%) phải được nộp đầy đủ, kịp thời vào ngân sách nhà nước theo chương, tiểu mục tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
Trách nhiệm thực hiện của các cơ quan chức năng
Quyết định phân định rõ ràng trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị trong việc triển khai thực hiện:
- Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tiến hành thanh tra, kiểm tra việc thực hiện thu, nộp và quản lý phí theo đúng quy định pháp luật.
- Cục Thuế tỉnh: Chịu trách nhiệm cung cấp đầy đủ biên lai thu phí cho đơn vị thu; đồng thời quản lý, giám sát chặt chẽ hoạt động thu phí.
- Sở Tài nguyên và Môi trường (Đơn vị thu phí): Có trách nhiệm niêm yết công khai thông tin về tên phí, mức thu, phương thức thu, đối tượng nộp và các văn bản pháp lý liên quan tại địa điểm thu và trên trang thông tin điện tử của đơn vị. Thực hiện lập, giao chứng từ thu phí cho người nộp; thực hiện nghiêm túc chế độ kế toán, báo cáo quyết toán và công khai tài chính định kỳ.
Hiệu lực thi hành và Điều khoản chuyển tiếp
Quyết định 36/2017/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2017.
Quyết định này thay thế mức thu phí thẩm định đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt quy định tại khoản 1 Điều 1 và các nội dung liên quan tại Quyết định số 24/2015/QĐ-UBND ngày 11/8/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn. Các chức danh chủ chốt gồm Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 36/2017/QĐ-UBND | Lạng Sơn, ngày 14 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ THẨM ĐỊNH ĐỀ ÁN KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC MẶT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25/11/2015;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 36/2017/NQ-HĐND ngày 21/7/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn về mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 234/TTr-STC ngày 06/9/2017.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
2. Đối tượng thu phí: Các tổ chức, cá nhân đề nghị thẩm định đề án khai thác thác, sử dụng nước mặt.
3. Mức thu phí
| Số TT | Nội dung | Mức thu (đồng/đề án) |
| I | Trường hợp cấp mới |
|
| 1 | Đề án khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản với lưu lượng dưới 0,1 m3/giây; hoặc để phát điện với công suất dưới 50 kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng dưới 500 m3/ngày đêm | 600.000 |
| 2 | Đề án khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 0,1 m3 đến dưới 0,5 m3/giây; hoặc để phát điện với công suất từ 50 kw đến dưới 200 kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 500 m3 đến dưới 3.000 m3/ngày đêm | 1.800.000 |
| 3 | Đề án khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 0,5 m3 đến dưới 01 m3/giây; hoặc để phát điện với công suất từ 200 kw đến dưới 1.000 kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 3.000 m3 đến dưới 20.000 m3/ngày đêm | 4.400.000 |
| 4 | Đề án khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 01 m3 đến dưới 02 m3/giây; hoặc để phát điện với công suất từ 1.000 kw đến dưới 2.000 kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 20.000 m3 đến dưới 50.000 m3/ngày đêm | 8.400.000 |
| II | Trường hợp thẩm định gia hạn, điều chỉnh thu bằng 50% so với cấp mới | |
4. Đơn vị tổ chức thu phí: Sở Tài nguyên và Môi trường.
5. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí thu được: Đơn vị tổ chức thu phí được trích để lại 50% trên tổng số tiền phí thu được trước khi nộp vào ngân sách Nhà nước để trang trải chi phí cho các nội dung chi theo quy định của Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016 của Chính phủ. Phần còn lại 50% nộp vào ngân sách Nhà nước theo chương, tiểu mục của Mục lục ngân sách Nhà nước hiện hành.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì phối hợp với các ngành chức năng có liên quan tổ chức kiểm tra thực hiện việc thu phí theo các quy định hiện hành.
2. Cục Thuế tỉnh có trách nhiệm cấp biên lai thu cho các đơn vị có thu phí và tổ chức quản lý, kiểm tra việc thực hiện theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
3. Trách nhiệm của tổ chức thu phí
a) Niêm yết công khai tại địa điểm thu và công khai trên trang thông tin điện tử của tổ chức thu phí về tên phí, mức thu, phương thức thu, đối tượng nộp, miễn, giảm và văn bản quy định thu phí.
b) Lập và giao chứng từ thu cho người nộp phí theo quy định của pháp luật hiện hành.
c) Thực hiện chế độ kế toán; định kỳ báo cáo quyết toán thu, nộp, sử dụng phí thực hiện chế độ công khai tài chính theo quy định của pháp luật. Báo cáo tình hình thu, nộp, quản lý, sử dụng phí theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2017 và thay thế mức thu phí thẩm định đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt tại khoản 1 Điều 1 và các nội dung có liên quan tại Quyết định số 24/2015/QĐ-UBND ngày 11/8/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Nghị quyết 07/2017/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 2Quyết định 34/2017/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 3Nghị quyết 08/2017/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 4Quyết định 49/2016/QĐ-UBND về quy định tổ chức thực hiện mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất; phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt; phí thẩm định đề án xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi; phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 5Quyết định 18/2023/QĐ-UBND bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
- 6Quyết định 222/QĐ-UBND năm 2024 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ, hết hiệu lực một phần của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
- 7Quyết định 387/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn trong kỳ hệ thống hóa 2019-2023
- 1Quyết định 24/2015/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi tỉnh Lạng Sơn
- 2Quyết định 18/2023/QĐ-UBND bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
- 3Quyết định 222/QĐ-UBND năm 2024 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ, hết hiệu lực một phần của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
- 4Quyết định 387/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn trong kỳ hệ thống hóa 2019-2023
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Luật phí và lệ phí 2015
- 3Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- 4Thông tư 250/2016/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Nghị quyết 07/2017/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 6Quyết định 34/2017/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 7Nghị quyết 08/2017/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 8Nghị quyết 36/2017/NQ-HĐND về mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 9Quyết định 49/2016/QĐ-UBND về quy định tổ chức thực hiện mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất; phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt; phí thẩm định đề án xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi; phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Quyết định 36/2017/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- Số hiệu: 36/2017/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 14/09/2017
- Nơi ban hành: Tỉnh Lạng Sơn
- Người ký: Phạm Ngọc Thưởng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/10/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
