Quyết định số 36/2016/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh cho năm tài chính 2017. Dưới đây là phần tóm tắt chuyên sâu và chi tiết toàn bộ nội dung của quyết định này.
- Thông tin chung về văn bản pháp quy
- Số hiệu văn bản: 36/2016/QĐ-UBND.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
- Người ký ban hành: Phó Chủ tịch Nguyễn Thành Long.
- Ngày có hiệu lực thi hành: Từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.
- Văn bản bị thay thế: Quyết định này chính thức thay thế Quyết định số 55/2011/QĐ-UBND ngày 19/9/2011 (về giá tính thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên) và Quyết định số 07/2015/QĐ-UBND ngày 10/02/2015 (về bảng giá tính thuế tài nguyên khoáng sản).
- Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quyết định quy định bảng giá làm căn cứ tính thuế tài nguyên đối với các loại tài nguyên, khoáng sản được khai thác trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Các nội dung liên quan khác không được đề cập trực tiếp trong quyết định này sẽ được thực hiện theo Luật Thuế tài nguyên năm 2009, Nghị định số 50/2010/NĐ-CP, Thông tư số 152/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính và các văn bản pháp luật hiện hành.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân có hoạt động khai thác tài nguyên trên địa bàn tỉnh thực hiện kê khai, tính thuế tài nguyên và tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản.
- Các trường hợp đặc biệt áp dụng bảng giá này:
- Tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên nhưng không bán ra mà phục vụ cho hoạt động sản xuất, chế biến nội bộ.
- Đối tượng không thực hiện đầy đủ chế độ sổ sách kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định pháp luật.
- Trường hợp nộp thuế tài nguyên theo phương pháp ấn định thuế.
- Tài nguyên xác định được sản lượng ở khâu khai thác nhưng do mô hình tổ chức, khai thác, sàng tuyển, tiêu thụ qua nhiều khâu độc lập nên không có đủ căn cứ xác định giá bán thực tế.
- Các trường hợp có giá bán tài nguyên thực tế thấp hơn giá tính thuế do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại quyết định này.
- Bảng giá tính thuế tài nguyên chi tiết năm 2017 (Chưa bao gồm thuế GTGT)
Bảng giá quy định cụ thể mức giá tính thuế đối với từng loại tài nguyên, khoáng sản và nguồn nước như sau:
- Bùn khoáng thô: 800.000 đồng/tấn.
- Puzolan: 110.000 đồng/m³.
- Đá làm vật liệu xây dựng thông thường, đá chế biến thủ công: 100.000 đồng/m³.
- Đá khối: 2.000.000 đồng/m³ (áp dụng đối với đá khối dùng để xuất khẩu, làm đá ốp lát hoặc đá khối không đưa vào chế biến gia công của doanh nghiệp mà bán làm nguyên liệu cho tổ chức, cá nhân khác).
- Sét gạch ngói: 35.000 đồng/m³.
- Cát xây dựng: 90.000 đồng/m³.
- Cát thủy tinh: 150.000 đồng/m³.
- Cát san lấp (bao gồm cả cát nhiễm mặn): 45.000 đồng/m³.
- Các loại đất, đất lẫn đá làm vật liệu san lấp, đắp nền còn lại: 30.000 đồng/m³.
- Than bùn (ở trạng thái ướt): 150.000 đồng/tấn.
- Nước thiên nhiên dùng đóng chai, đóng hộp, sản xuất nước giải khát: 90.000 đồng/m³.
- Nước thiên nhiên phục vụ các ngành sản xuất, dịch vụ khác:
- Nước mặt: 2.000 đồng/m³.
- Nước dưới đất (nước ngầm): 4.000 đồng/m³.
- Nước khoáng uống đóng chai: 500.000 đồng/m³.
- Nước khoáng dùng ngâm tắm trị bệnh, phục vụ du lịch: 6.000 đồng/m³.
- Quy định về tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các cơ quan chức năng
Để đảm bảo việc thực thi quyết định hiệu quả, Ủy ban nhân dân tỉnh phân công trách nhiệm cụ thể cho các sở, ngành liên quan:
- Sở Tài chính: Có trách nhiệm chủ trì, phối hợp chặt chẽ với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh và các đơn vị liên quan để theo dõi biến động thị trường. Hàng năm, tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng, điều chỉnh Bảng giá tính thuế tài nguyên cho phù hợp với thực tế và khung giá do Bộ Tài chính ban hành.
- Cục Thuế tỉnh:
- Theo dõi sát sao tình hình áp dụng giá tính thuế; nếu phát hiện mức giá không còn phù hợp hoặc xuất hiện danh mục tài nguyên mới phát sinh khai thác thì kịp thời thông báo cho Sở Tài chính để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh.
- Thực hiện gửi Bảng giá tính thuế tài nguyên về Tổng cục Thuế để phục vụ công tác xây dựng cơ sở dữ liệu giá tính thuế chung toàn quốc.
- Tổ chức quản lý thu thuế, đẩy mạnh công tác tuyên truyền, hướng dẫn các tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân khai thác tài nguyên thực hiện nghiêm túc việc đăng ký, kê khai, tính và nộp thuế tài nguyên.
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Chịu trách nhiệm theo dõi, rà soát toàn bộ các loại khoáng sản đang được khai thác thực tế trên địa bàn tỉnh thuộc diện chịu thuế tài nguyên, kịp thời thông báo cho Sở Tài chính để phối hợp tham mưu điều chỉnh danh mục và giá tính thuế tương ứng.
- Điều khoản thi hành
- Quyết định có hiệu lực bắt buộc áp dụng đối với tất cả các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động khai thác và quản lý thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu kể từ ngày 01/01/2017.
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Công thương, Cục trưởng Cục thuế, cùng Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 36/2016/QĐ-UBND | Bà Rịa-Vũng Tàu, ngày 20 tháng 12 năm 2016 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA -VŨNG TÀU NĂM 2017
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Thuế Tài nguyên ngày 25 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 17 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên;
Căn cứ Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;
Căn cứ khoản 5 Điều 6 Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên;
Căn cứ Thông tư số 12/2016/TT-BTC ngày 20/01/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 7 Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 hướng dẫn về thuế tài nguyên;
Theo đề nghị của Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường và Cục trưởng Cục Thuế tại Tờ trình liên ngành số 4064/TTrLN-STC-STNMT-CT ngày 17 tháng 11 năm 2016 về việc ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu và Văn bản số 4478/STC-QLGCS ngày 19 tháng 12 năm 2016 của Sở Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quyết định này quy định bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.
2. Các nội dung khác không nêu trong Quyết định này thì thực hiện theo Luật Thuế tài nguyên ngày 25 tháng 11 năm 2009, Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên; Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên và các văn bản khác có liên quan.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân khai khác tài nguyên trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu kê khai, tính thuế tài nguyên và tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo quy định.
2. Tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân khai thác tài nguyên nhưng không bán ra; hoặc không thực hiện đầy đủ chế độ sổ sách kế toán, chứng từ kế toán quy định; tổ chức, cá nhân nộp thuế tài nguyên theo phương pháp ấn định hoặc trường hợp loại tài nguyên xác định được sản lượng ở khâu khai thác nhưng do mô hình tổ chức, khai thác, sàng tuyển, tiêu thụ qua nhiều khâu độc lập nên không có đủ căn cứ để xác định giá bán tài nguyên khai thác; các trường hợp giá bán tài nguyên thấp hơn giá tính thuế tài nguyên do UBND cấp tỉnh quy định.
Điều 3. Bảng giá tính thuế tài nguyên (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu như sau:
| Stt | Tài nguyên | Đơn vị tính | Giá tính thuế tài nguyên |
| 1 | Bùn khoáng thô | Đồng/tấn | 800.000 |
| 2 | Puzolan | đồng/m3 | 110.000 |
| 3 | Đá làm vật liệu xây dựng thông thường, đá chế biến thủ công | đồng/m3 | 100.000 |
| 4 | Đá khối (đá khối dùng để xuất khẩu, dùng làm đá ốp lát; đá khối không đưa vào chế biến gia công của doanh nghiệp mà dùng làm nguyên liệu cho tổ chức, cá nhân khác) | đồng/m3 | 2.000.000 |
| 5 | Sét gạch ngói | đồng/m3 | 35.000 |
| 6 | Cát xây dựng | đồng/m3 | 90.000 |
| 7 | Cát thủy tinh | đồng/m3 | 150.000 |
| 8 | Cát san lấp (bao gồm cát nhiễm mặn) | đồng/m3 | 45.000 |
| 9 | Các loại đất, đất lẫn đá...làm vật liệu san lấp, đắp nền còn lại | đồng/m3 | 30.000 |
| 10 | Than bùn | Đồng/tấn | 150.000 |
| 11 | Nước thiên nhiên đóng chai, đóng hộp, sản xuất các loại nước giải khát khác | đồng/m3 | 90.000 |
| 12 | Nước thiên nhiên khai thác phục vụ các ngành sản xuất, dịch vụ (ngoài quy định tại điểm 11) |
|
|
| a | Nước mặt | đồng/m3 | 2.000 |
| b | Nước dưới đất | đồng/m3 | 4.000 |
| 13 | Nước khoáng uống đóng chai | đồng/m3 | 500.000 |
| 14 | Nước khoáng ngâm tắm trị bệnh, phục vụ du lịch | đồng/m3 | 6.000 |
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Trách nhiệm của Sở Tài chính:
Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế và các đơn vị có liên quan tham mưu trình UBND tỉnh hàng năm xây dựng Bảng giá tính thuế tài nguyên cho phù hợp với biến động của thị trường và khung giá tính thuế tài nguyên do Bộ Tài chính ban hành.
2. Trách nhiệm của Cục thuế:
a) Trường hợp giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh không còn phù hợp hoặc bổ sung danh mục tài nguyên thì kịp thời thông báo cho Sở Tài chính để báo cáo UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh;
b) Gửi Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh về Tổng cục Thuế để xây dựng cơ sở dữ liệu về giá tính thuế tài nguyên theo đúng quy định;
c) Tổ chức quản lý thu thuế tài nguyên theo đúng quy định; tuyên truyền, hướng dẫn các tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân khai thác tài nguyên trên địa bàn tỉnh thực hiện việc đăng ký, kê khai, tính và nộp thuế tài nguyên theo quy định;
3. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường:
Theo dõi, rà soát các loại khoáng sản có phát sinh khai thác trên địa bàn tỉnh thuộc diện chịu thuế tài nguyên, kịp thời thông báo cho Sở Tài chính để báo cáo UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2017.
2. Quyết định số 55/2011/QĐ-UBND ngày 19/9/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu quy định giá tính thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu; Quyết định số 07/2015/QĐ-UBND ngày 10/02/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Công thương; Cục trưởng Cục thuế; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 55/2011/QĐ-UBND quy định giá tính thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu do Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành
- 2Quyết định 07/2015/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 3Quyết định 64a/2016/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 4Quyết định 60/2016/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên tạm tính năm 2017 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 5Quyết định 40/2016/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên của một số loại tài nguyên trên địa bàn tỉnh Phú Thọ năm 2017
- 6Quyết định 05/2018/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu năm 2018
- 7Quyết định 1413/QĐ-UBND năm 2019 bổ sung Điều 1 Quyết định 391/QĐ-UBND về Công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1Quyết định 55/2011/QĐ-UBND quy định giá tính thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu do Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành
- 2Quyết định 07/2015/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 3Quyết định 05/2018/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu năm 2018
- 4Quyết định 1413/QĐ-UBND năm 2019 bổ sung Điều 1 Quyết định 391/QĐ-UBND về Công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1Luật thuế tài nguyên năm 2009
- 2Nghị định 50/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế tài nguyên 2009
- 3Luật khoáng sản 2010
- 4Nghị định 12/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế
- 5Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 7Thông tư 152/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế tài nguyên do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Thông tư 12/2016/TT-BTC sửa đổi khoản 1 Điều 7 Thông tư 152/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế tài nguyên do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9Quyết định 64a/2016/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 10Quyết định 60/2016/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên tạm tính năm 2017 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 11Quyết định 40/2016/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên của một số loại tài nguyên trên địa bàn tỉnh Phú Thọ năm 2017
Quyết định 36/2016/QĐ-UBND bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu năm 2017
- Số hiệu: 36/2016/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 20/12/2016
- Nơi ban hành: Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- Người ký: Nguyễn Thành Long
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2017
- Ngày hết hiệu lực: 09/02/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
