Quyết định 348/QĐ-UBND năm 2023 công bố hiện trạng rừng tỉnh Sơn La tính đến ngày 31/12/2022 nhằm xác định chính xác số liệu diện tích rừng và tỷ lệ che phủ rừng, làm cơ sở thực hiện các chính sách quản lý, bảo vệ và phát triển lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Chi tiết số liệu hiện trạng rừng tỉnh Sơn La tính đến ngày 31/12/2022
Tổng diện tích đất có rừng trên địa bàn tỉnh Sơn La được ghi nhận là 666.887,7 ha. Số liệu này được phân tích cụ thể theo các tiêu chí sau:
- Phân theo mục đích sử dụng rừng:
- Diện tích rừng đặc dụng: Đạt 70.402,4 ha.
- Diện tích rừng phòng hộ: Đạt 292.774,2 ha.
- Diện tích rừng sản xuất: Đạt 303.711,1 ha. Trong đó, diện tích rừng sản xuất thuần túy là 260.365 ha; diện tích cây ăn quả thân gỗ trồng trên đất dốc là 38.155 ha; diện tích cây phân tán quy đổi diện tích là 5.191 ha.
- Phân theo nguồn gốc hình thành rừng:
- Diện tích rừng tự nhiên: Đạt 594.075,55 ha.
- Diện tích rừng trồng: Đạt 72.812,1 ha. Trong diện tích này đã bao gồm 38.155 ha diện tích cây ăn quả thân gỗ trồng trên đất dốc và 5.191 ha cây phân tán quy đổi diện tích.
- Diện tích đất chưa có rừng quy hoạch cho lâm nghiệp: Đạt 188.864,7 ha, trong đó bao gồm cả 6.045,9 ha rừng trồng nhưng chưa thành rừng.
- Tỷ lệ che phủ rừng: Tỷ lệ che phủ rừng của tỉnh Sơn La tính đến ngày 31/12/2022 đạt 47,3%.
- Trách nhiệm thi hành quyết định
Quyết định quy định rõ các cá nhân, thủ trưởng cơ quan và đơn vị có trách nhiệm thi hành các nội dung đã được công bố, bao gồm:
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La.
- Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Sơn La.
- Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Sơn La.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Sơn La.
- Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 348/QĐ-UBND | Sơn La, ngày 08 tháng 03 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG BỐ HIỆN TRẠNG RỪNG TỈNH SƠN LA NĂM 2022
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15/11/2017;
Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Thông tư số 33/2018/TT-BNN-PTNT ngày 16/11/2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về điều tra, kiểm kê và theo dõi diễn biến rừng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 60/TTr-SNN ngày 28/02/2023.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố hiện trạng rừng tỉnh Sơn La tính đến ngày 31/12/2022 như sau:
1. Diện tích đất có rừng: 666.887,7 ha.
a) Phân theo mục đích sử dụng:
- Rừng đặc dụng: 70.402,4 ha;
- Rừng phòng hộ: 292.774,2 ha;
- Rừng sản xuất: 303.711,1 ha.
(trong đó: rừng sản xuất: 260.365 ha; diện tích cây ăn quả thân gỗ trồng trên đất dốc: 38.155 ha và cây phân tán quy đổi diện tích: 5.191 ha)
b) Phân theo nguồn gốc hình thành rừng:
- Rừng tự nhiên: 594.075,55 ha;
- Rừng trồng: 72.812,1 ha (bao gồm 38.155 ha diện tích cây ăn quả thân gỗ trồng trên đất dốc; cây phân tán quy đổi diện tích: 5.191 ha)
c) Diện tích đất chưa có rừng quy hoạch cho lâm nghiệp: 188.864,7 ha (trong đó bao gồm 6.045,9 ha rừng trồng chưa thành rừng)
2. Tỷ lệ che phủ: 47,3%.
(Có biểu chi tiết kèm theo)
Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
- 1Quyết định 265/QĐ-UBND năm 2023 công bố hiện trạng rừng tỉnh Trà Vinh năm 2022
- 2Quyết định 105/QĐ-UBND năm 2023 công bố hiện trạng rừng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình năm 2022
- 3Quyết định 84/QĐ-UBND năm 2023 công bố hiện trạng rừng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang năm 2022
- 4Quyết định 364/QĐ-UBND năm 2023 công bố hiện trạng rừng tỉnh Tây Ninh năm 2022
- 5Quyết định 790/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt, công bố hiện trạng rừng tỉnh Thanh Hóa năm 2022
- 6Quyết định 537/QĐ-UBND năm 2023 công bố hiện trạng rừng tỉnh Lào Cai, năm 2022
- 7Quyết định 165/QĐ-UBND năm 2023 công bố hiện trạng rừng tỉnh Quảng Ngãi năm 2022
- 8Quyết định 160/QĐ-UBND năm 2024 công bố hiện trạng rừng tỉnh Bắc Ninh năm 2023
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Luật Lâm nghiệp 2017
- 3Nghị định 156/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật Lâm nghiệp
- 4Thông tư 33/2018/TT-BNNPTNT về điều tra, kiểm kê và theo dõi diễn biến rừng do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 6Quyết định 265/QĐ-UBND năm 2023 công bố hiện trạng rừng tỉnh Trà Vinh năm 2022
- 7Quyết định 105/QĐ-UBND năm 2023 công bố hiện trạng rừng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình năm 2022
- 8Quyết định 84/QĐ-UBND năm 2023 công bố hiện trạng rừng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang năm 2022
- 9Quyết định 364/QĐ-UBND năm 2023 công bố hiện trạng rừng tỉnh Tây Ninh năm 2022
- 10Quyết định 790/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt, công bố hiện trạng rừng tỉnh Thanh Hóa năm 2022
- 11Quyết định 537/QĐ-UBND năm 2023 công bố hiện trạng rừng tỉnh Lào Cai, năm 2022
- 12Quyết định 165/QĐ-UBND năm 2023 công bố hiện trạng rừng tỉnh Quảng Ngãi năm 2022
- 13Quyết định 160/QĐ-UBND năm 2024 công bố hiện trạng rừng tỉnh Bắc Ninh năm 2023
Quyết định 348/QĐ-UBND năm 2023 công bố hiện trạng rừng tỉnh Sơn La năm 2022
- Số hiệu: 348/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 08/03/2023
- Nơi ban hành: Tỉnh Sơn La
- Người ký: Nguyễn Thành Công
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/03/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra

