Quyết định 105/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình công bố chính thức số liệu hiện trạng rừng trên địa bàn tỉnh tính đến hết năm 2022. Đây là nguồn cơ sở dữ liệu quan trọng phục vụ công tác quản lý, bảo vệ, phát triển rừng và xây dựng các quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội liên quan trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
Số liệu chi tiết về hiện trạng rừng tỉnh Ninh Bình năm 2022
Theo quyết định, tổng diện tích rừng và diện tích chưa thành rừng của tỉnh Ninh Bình tính đến năm 2022 là 30.484 ha. Trong đó, các chỉ số cụ thể được phân định rõ ràng như sau:
- Diện tích đất có rừng toàn tỉnh: Đạt 27.209,18 ha.
- Phân theo nguồn gốc hình thành:
- Diện tích rừng tự nhiên: 23.035,54 ha.
- Diện tích rừng trồng: 4.173,64 ha.
- Phân theo mục đích sử dụng đất lâm nghiệp:
- Diện tích rừng đặc dụng: 16.023,34 ha.
- Diện tích rừng phòng hộ: 8.598,75 ha.
- Diện tích rừng sản xuất: 2.587,09 ha.
- Diện tích chưa thành rừng: Tổng cộng là 3.274,82 ha, bao gồm:
- Quy hoạch cho rừng đặc dụng: 614,31 ha.
- Quy hoạch cho rừng phòng hộ: 1.267,36 ha.
- Quy hoạch cho rừng sản xuất: 1.393,15 ha.
- Tỷ lệ che phủ rừng: Tỷ lệ che phủ rừng toàn tỉnh Ninh Bình đạt mức 19,62%.
- Cơ sở dữ liệu theo dõi diễn biến rừng: Bao gồm hệ thống bản đồ hiện trạng rừng và các thông tin thuộc tính bản đồ dưới dạng số hóa, được chi tiết hóa tại các Phụ lục I, II, III, IV ban hành kèm theo quyết định này.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện và quản lý cơ sở dữ liệu
Để đảm bảo số liệu công bố được khai thác hiệu quả và cập nhật liên tục, Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan, đơn vị như sau:
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chịu trách nhiệm quản lý toàn bộ hệ thống cơ sở dữ liệu theo dõi diễn biến rừng của tỉnh. Đồng thời, chủ trì phối hợp chặt chẽ với Sở Tài nguyên và Môi trường cùng các cơ quan liên quan để tổ chức triển khai, khai thác cơ sở dữ liệu này phục vụ đắc lực cho công tác quản lý lâm nghiệp; thực hiện cập nhật và theo dõi diễn biến rừng định kỳ hàng năm.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có rừng và các chủ rừng: Có trách nhiệm quản lý, khai thác và sử dụng hiệu quả, đúng quy định pháp luật đối với kết quả theo dõi diễn biến rừng đã được công bố. Sử dụng các số liệu này làm căn cứ pháp lý và thực tiễn để thực hiện các biện pháp bảo vệ, phát triển rừng; lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng cũng như lồng ghép vào các chương trình phát triển kinh tế - xã hội khác.
- Các chức danh và đơn vị chịu trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm Ninh Bình cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Hiệu lực thi hành
Quyết định 105/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Quyết định được ký thay mặt Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình bởi Phó Chủ tịch Trần Song Tùng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 105/QĐ-UBND | Ninh Bình, ngày 28 tháng 02 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ HIỆN TRẠNG RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH NĂM 2022
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15/11/2017;
Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Thông tư số 33/2018/TT-BNNPTNT ngày 16/11/2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về điều tra, kiểm kê và theo dõi diễn biến rừng;
Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 32/TTr-SNN ngày 22/02/2023.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố hiện trạng rừng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình năm 2022 gồm các nội dung sau:
1. Tổng diện tích rừng và diện tích chưa thành rừng: 30.484 ha, trong đó:
1.1. Diện tích có rừng toàn tỉnh: 27.209,18 ha
- Phân theo nguồn gốc:
Rừng tự nhiên: 23.035,54 ha.
Rừng trồng: 4.173,64 ha.
- Phân theo mục đích sử dụng:
Rừng đặc dụng: 16.023,34 ha.
Rừng phòng hộ: 8.598,75 ha.
Rừng sản xuất: 2.587,09 ha.
1.2. Diện tích chưa thành rừng: 3.274,82 ha.
- Rừng đặc dụng: 614,31 ha.
- Rừng phòng hộ: 1.267,36 ha.
- Rừng sản xuất: 1.393,15 ha.
2. Tỷ lệ che phủ rừng: 19,62%.
3. Cơ sở dữ liệu kết quả theo dõi diễn biến rừng
Cơ sở dữ liệu theo dõi diễn biến rừng bao gồm bản đồ hiện trạng rừng và thông tin thuộc tính bản đồ (dạng số).
(Chi tiết có Phụ lục I, II, III, IV kèm theo)
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý toàn bộ cơ sở dữ liệu theo dõi diễn biến rừng của tỉnh; chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, các cơ quan có liên quan tổ chức triển khai quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu phục vụ quản lý lâm nghiệp; tổ chức cập nhật, theo dõi diễn biến rừng hàng năm.
2. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có rừng, đơn vị chủ rừng, các tổ chức, cá nhân liên quan quản lý, khai thác và sử dụng kết quả theo dõi diễn biến rừng có hiệu quả, đúng quy định; sử dụng số liệu diễn biến rừng làm cơ sở để quản lý, bảo vệ và phát triển rừng; lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ, phát triển rừng và các chương trình khác có liên quan.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm Ninh Bình và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 459/QĐ-UBND năm 2022 công bố số liệu hiện trạng rừng và đất lâm nghiệp tỉnh Yên Bái năm 2021
- 2Quyết định 582/QĐ-UBND năm 2022 công bố hiện trạng rừng tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021
- 3Quyết định 359/QĐ-UBND năm 2023 công bố hiện trạng rừng tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2022
- 4Quyết định 265/QĐ-UBND năm 2023 công bố hiện trạng rừng tỉnh Trà Vinh năm 2022
- 5Quyết định 84/QĐ-UBND năm 2023 công bố hiện trạng rừng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang năm 2022
- 6Quyết định 348/QĐ-UBND năm 2023 công bố hiện trạng rừng tỉnh Sơn La năm 2022
- 7Quyết định 258/QĐ-UBND năm 2024 công bố hiện trạng rừng năm 2023 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Luật Lâm nghiệp 2017
- 3Nghị định 156/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật Lâm nghiệp
- 4Thông tư 33/2018/TT-BNNPTNT về điều tra, kiểm kê và theo dõi diễn biến rừng do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5Quyết định 459/QĐ-UBND năm 2022 công bố số liệu hiện trạng rừng và đất lâm nghiệp tỉnh Yên Bái năm 2021
- 6Quyết định 582/QĐ-UBND năm 2022 công bố hiện trạng rừng tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021
- 7Quyết định 359/QĐ-UBND năm 2023 công bố hiện trạng rừng tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2022
- 8Quyết định 265/QĐ-UBND năm 2023 công bố hiện trạng rừng tỉnh Trà Vinh năm 2022
- 9Quyết định 84/QĐ-UBND năm 2023 công bố hiện trạng rừng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang năm 2022
- 10Quyết định 348/QĐ-UBND năm 2023 công bố hiện trạng rừng tỉnh Sơn La năm 2022
- 11Quyết định 258/QĐ-UBND năm 2024 công bố hiện trạng rừng năm 2023 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
Quyết định 105/QĐ-UBND năm 2023 công bố hiện trạng rừng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình năm 2022
- Số hiệu: 105/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 28/02/2023
- Nơi ban hành: Tỉnh Ninh Bình
- Người ký: Trần Song Tùng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/02/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
