Quyết định 330/2007/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ ban hành quy định chi tiết về mức thu thủy lợi phí, tiền nước và các chính sách miễn giảm, cấp bù kinh phí đối với các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm quản lý, khai thác hiệu quả tài nguyên nước và bảo vệ các công trình thủy lợi phục vụ phát triển kinh tế - xã hội địa phương.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết toàn bộ nội dung cốt lõi của Quyết định 330/2007/QĐ-UBND:
- Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh- Đối tượng nộp phí: Tất cả các tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc mặt nước từ công trình thủy lợi phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và các mục đích ngoài sản xuất nông nghiệp đều có nghĩa vụ nộp thủy lợi phí và tiền nước.
- Đơn vị thu phí: Các doanh nghiệp Nhà nước khai thác công trình thủy lợi và các tổ chức hợp tác dùng nước được quyền thu thủy lợi phí, tiền nước và phí nước thải theo quy định.
Mức thu thủy lợi phí đối với cây lúa được phân chia chi tiết theo từng khu vực địa lý, biện pháp công trình và từng vụ sản xuất cụ thể như sau:
- Khu vực các xã miền núi:
- Tưới, tiêu bằng động lực (Trạm bơm): Vụ đông xuân thu 485.000 đồng/ha; Vụ mùa thu 430.000 đồng/ha.
- Tưới, tiêu bằng trọng lực (Hồ, đập, cống): Vụ đông xuân thu 435.000 đồng/ha; Vụ mùa thu 390.000 đồng/ha.
- Tưới, tiêu kết hợp (Hồ đập và Trạm bơm): Vụ đông xuân thu 460.000 đồng/ha; Vụ mùa thu 415.000 đồng/ha.
- Khu vực các xã Trung du:
- Tưới, tiêu bằng động lực (Trạm bơm): Vụ đông xuân thu 590.000 đồng/ha; Vụ mùa thu 540.000 đồng/ha.
- Tưới, tiêu bằng trọng lực (Hồ, đập, cống): Vụ đông xuân thu 560.000 đồng/ha; Vụ mùa thu 510.000 đồng/ha.
- Tưới, tiêu kết hợp (Hồ đập và Trạm bơm): Vụ đông xuân thu 565.000 đồng/ha; Vụ mùa thu 535.000 đồng/ha.
- Khu vực các xã đồng bằng:
- Tưới, tiêu bằng động lực (Trạm bơm): Vụ đông xuân thu 625.000 đồng/ha; Vụ mùa thu 575.000 đồng/ha.
- Tưới, tiêu bằng trọng lực (Hồ, đập, cống): Vụ đông xuân thu 575.000 đồng/ha; Vụ mùa thu 525.000 đồng/ha.
- Tưới, tiêu kết hợp (Hồ đập và Trạm bơm): Vụ đông xuân thu 600.000 đồng/ha; Vụ mùa thu 550.000 đồng/ha.
- Trường hợp tưới tiêu chủ động một phần: Mức thu được tính bằng 50% mức thu tưới tiêu chủ động tương ứng theo từng vụ, vùng và biện pháp công trình.
- Trường hợp tạo nguồn tưới, tiêu: Mức thu được tính bằng 40% mức thu tưới tiêu chủ động tương ứng.
- Đối với các loại cây trồng khác: Cây rau màu, cây làm thức ăn gia súc, cây công nghiệp ngắn ngày, cây vụ đông, cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, cây dược liệu và hoa áp dụng mức thu bằng 30% mức thu tưới tiêu chủ động của cây lúa tương ứng theo từng vụ, vùng và biện pháp công trình.
Đối với các tổ chức, cá nhân sử dụng nước từ công trình thủy lợi cho các mục đích ngoài sản xuất lương thực, mức thu được quy định cụ thể:
- Cấp nước cho sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp: Thu 500 đồng/m3 đối với trạm bơm; 250 đồng/m3 đối với hồ, đập, cống.
- Cấp nước cho nhà máy nước sinh hoạt và chăn nuôi:
- Khu vực thành thị: Thu 500 đồng/m3 (trạm bơm); 350 đồng/m3 (hồ, đập, cống).
- Khu vực nông thôn: Thu 300 đồng/m3 (trạm bơm); 250 đồng/m3 (hồ, đập, cống).
- Cấp nước cho nuôi trồng thủy sản:
- Tại ruộng, ao, hồ, đầm: Thu 150 đồng/m3 mặt thoáng/vụ (trạm bơm); 100 đồng/m3 mặt thoáng/vụ (hồ, đập, cống).
- Nuôi tại hồ chứa thủy lợi: Thu bằng 7% giá trị sản lượng.
- Nuôi cá bè: Thu bằng 8% giá trị sản lượng.
- Kinh doanh dịch vụ và các hoạt động khác:
- Kinh doanh du lịch, nghỉ mát, nhà hàng, khách sạn, y tế, thể thao: Thu bằng 10% tổng giá trị doanh thu.
- Phát điện: Thu bằng 8% giá trị điện thương phẩm.
- Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá nhân sử dụng nước vào sản xuất nông nghiệp đáp ứng đủ điều kiện theo Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi và các Nghị định liên quan của Chính phủ.
- Miễn giảm do thiên tai gây thiệt hại sản lượng:
- Thiệt hại từ 10% đến 30%: Giảm 50% thủy lợi phí.
- Thiệt hại từ 31% đến 50%: Giảm 70% thủy lợi phí.
- Thiệt hại trên 50%: Miễn 100% thủy lợi phí.
- Miễn giảm theo địa bàn khó khăn:
- Các xã đặc biệt khó khăn được miễn 100% thủy lợi phí.
- Các xã miền núi khó khăn được giảm 50% thủy lợi phí.
- Các nội dung được cấp bù:
- Cấp bù sản phẩm dịch vụ công ích theo quy định pháp luật.
- Cấp bù do thực hiện chính sách miễn, giảm thủy lợi phí cho người dân.
- Cấp bù chi phí tiền điện, dầu vượt định mức phục vụ công tác nạo vét cửa khẩu, chống úng, chống hạn do thiên tai bất khả kháng.
- Thẩm quyền quyết định cấp bù:
- Đối với doanh nghiệp khai thác công trình thủy lợi: Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định, trình UBND tỉnh quyết định.
- Đối với tổ chức hợp tác dùng nước: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp với Sở Tài chính thẩm định, trình UBND tỉnh quyết định.
- Nguồn kinh phí cấp bù: Kinh phí cấp bù dịch vụ công ích và miễn giảm do địa bàn khó khăn được giao từ đầu năm kế hoạch (cấp vào tháng 2 và tháng 9 hàng năm). Kinh phí cấp bù do thiên tai, chống hạn, chống úng vượt định mức được trích từ nguồn ngân sách dự phòng phòng chống thiên tai.
- Đồng tiền thanh toán: Thủy lợi phí và tiền nước được thu bằng đồng Việt Nam (VND).
- Yêu cầu hợp đồng: Tổ chức, cá nhân dùng nước cho nông nghiệp phải ký hợp đồng tưới, tiêu ngay từ đầu năm hoặc đầu vụ. Đối với mục đích kinh doanh khác, phải thương thảo hình thức hợp đồng, thời điểm thanh toán và thực hiện thanh lý hợp đồng nghiêm túc.
- Biện pháp xử lý nợ đọng: Trường hợp tổ chức, cá nhân cố tình không thanh toán hoặc nợ đọng tiền nước, đơn vị cung cấp có quyền từ chối cung cấp nước và đề nghị cơ quan chức năng can thiệp, giải quyết.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ.
- Cơ chế điều chỉnh giá: Khi các chỉ số chi phí vận hành chính (tiền lương, giá vật tư, điện, xăng, dầu...) biến động tăng trên 20% so với thời điểm ban hành Quyết định, Sở Tài chính phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn báo cáo, trình UBND tỉnh xem xét điều chỉnh mức thu cho phù hợp.
- Trách nhiệm của các cơ quan: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn chi tiết thi hành. UBND các huyện, thành, thị và Công ty TNHH Nhà nước MTV khai thác công trình thủy lợi Phú Thọ có trách nhiệm tổ chức thực hiện nghiêm túc quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 330/2007/QĐ-UBND | Việt Trì, ngày 07 tháng 2 năm 2007 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ MỨC THU THUỶ LỢI PHÍ VÀ TIỀN NƯỚC CỦA CÔNG TRÌNH THUỶ LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi ban hành ngày 04/04/2001;
Căn cứ Nghị định 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thuỷ lợi;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Tổ chức, cá nhân sử dụng nước:
1. Các tổ chức và cá nhân sử dụng nước, mặt nước từ công trình thuỷ lợi, để sản xuất nông nghiệp và mục đích không phải sản xuất nông nghiệp, phải nộp thuỷ lợi phí và tiền nước.
2. Các tổ chức, cá nhân nộp thuỷ lợi phí, tiền nước, phí nước thải cho các doanh nghiệp Nhà nước khai thác công trình thuỷ lợi và các tổ chức hợp tác dùng nước theo.
Điều 2. Mức thu thuỷ lợi phí và tiền nước:
1. Đối với việc sử dụng nước để trồng trọt:
a) Mức thu thuỷ lợi phí đối với cây lúa:
Trường hợp tưới tiêu chủ động phục vụ cho nông nghiệp: Mức thu cho từng vùng, từng vụ, theo biện pháp công trình trên đơn vị diện tích như sau:
| STT | Khu vực biện pháp công trình | Vụ đông xuân (đồng/ha) | Vụ mùa (đồng/ha) |
| I | Các xã miền núi |
|
|
|
| Tưới, tiêu động lực: Trạm bơm | 485.000 | 430.000 |
|
| Tưới, tiêu trọng lực: (Hồ, đập, cống) | 435.000 | 390.000 |
|
| Tưới tiêu kết hợp: Hồ đập, Trạm bơm | 460.000 | 415.000 |
| II | Các xã Trung du |
|
|
|
| Tưới, tiêu động lực: Trạm bơm | 590.000 | 540.000 |
|
| Tưới, tiêu trọng lực: (Hồ, đập, cống) | 560.000 | 510.000 |
|
| Tưới tiêu kết hợp: Hồ đập, Trạm bơm | 565.000 | 535.000 |
| III | Các xã đồng bằng | 625.000 | 575.000 |
|
| Tưới, tiêu động lực: Trạm bơm | 575.000 | 525.000 |
|
| Tưới, tiêu trọng lực: (Hồ, đập, cống) | 600.000 | 550.000 |
|
| Tưới tiêu kết hợp: Hồ đập, Trạm bơm |
|
|
Tưới tiêu chủ động một phần:
Mức thu bằng 50% mức thu tưới tiêu chủ động của cây lúa theo từng vụ, vùng và biện pháp công trình tương ứng.
Trường hợp tạo nguồn tưới, tiêu:
Mức thu bằng 40% mức thu tưới tiêu chủ động của cây lúa làm theo từng vụ, vùng và biện pháp công trình tương ứng.
b) Mức thu thuỷ lợi phí đối với cây rau màu, cây làm thức ăn gia xúc, cây công nghiệp ngắn ngày, cây vụ đông.
Mức thu bằng 30% mức thu tưới tiêu chủ động của cây lúa theo từng vụ, vùng và biện pháp công trình tương ứng.
c) Đối với cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, cây dược liệu, hoa:
Mức thu bằng 30% mức thu tưới tiêu chủ động của cây lúa theo từng vụ, vùng và biện pháp công trình tương ứng.
2. Mức thu tiền nước đối với đối tượng dùng nước không phải trồng trọt:
Mức thu tiền nước đối với tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thuỷ lợi để phục vụ cho các mục đích không phải sản xuất lương thực được như sau:
| STT | Đối tượng dùng nước | Đơn vị | Thu theo biện pháp công trình | |
| Trạm bơm | Hồ, đập, Cống | |||
| 1 | Cấp nước cho sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp | Đồng/m3 | 500 | 250 |
| 2 | Cấp nước cho nhà máy nước sinh hoạt, chăn nuôi |
|
|
|
| a | Cấp nước cho thành thị | Đồng/m3 | 500 | 350 |
| b | Cấp nước cho nông thôn | Đồng/m3 | 300 | 250 |
| 3 | Cấp nước cho nuôi trồng thuỷ sản |
|
|
|
| a | Tại ruộng, ao, hồ, đầm | Đồng/m3 mặt thoáng vụ | 150 | 100 |
| b | Nuôi tại hồ chứa thuỷ lợi | % Giá trị sản lượng |
| 7 |
| c | Nuôi cá bè | % Giá trị sản lượng |
| 8 |
| 4 | Kinh doanh du lịch, nghỉ mát, nhà hàng khách sạn, y tế, thể dục thể thao, phát điện... |
|
|
|
| a | Kinh doanh du lịch, nghỉ m át, nhà hàng, khách sạn, y tế, thể thao | % Tổng giá trị doanh thu |
| 10 |
| b | Phát điện | % Giá trị điện thương phẩm |
| 8 |
Điều 3. Miễn giảm thuỷ lợi phí:
1. Đối tượng được miễn giảm thuỷ lợi phí:
Là các tổ chức, cá nhân (hộ dùng nước) sử dụng nước vào sản xuất nông nghiệp có đủ các điều kiện theo Điều 13 của lệnh khai thác và Bảo vệ các công trình thuỷ lợi, theo Điều 6, Điều 11, Điều 12, Điều 17 của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2005, Điều 5 Nghị định số 31/NĐ-CP ngày 11/3/2005 của Chính Phủ.
2. Các trường hợp miễn giảm thuỷ lợi phí:
a) Trường hợp thiên tai gây thiệt hại: Căn cứ vào mức độ thiệt hại để miễn hoặc miễn giảm thuỷ lợi phí cụ thể như sau:
- Thiệt hại từ 10 - 30% sản lượng được giảm 50% thuỷ lợi phí.
- Thiệt hại từ 31-50% sản lượng được giảm 70% thuỷ lợi phí.
- Thiệt hại trên 50% sản lượng được miễn 100% thuỷ lợi phí.
b) Các trường hợp khác:
Các xã đặc biệt khó khăn theo khoản 9, Điều 2. Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (trước đây) được miễn giảm 100% thuỷ lợi phí quy định tại
- Các xã miền núi khó khăn theo khoản 8, Điều 2 Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (trước đây) được giảm 50% thuỷ lợi phí tại
Điều 4. Các hoạt động được cấp bù kinh phí từ ngân sách Nhà nước:
1. Cấp bù các sản phẩm dịch vụ công ích, theo khoản 1, Điều 12 của Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi, theo khoản 2, khoản 3 của Điều 5, Điều 6 của Nghị định 31/2005/NĐ-CP ngày 11/3/2005 và Điều 11 của Nghị định 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ.
2. Cấp bù miễn giảm thuỷ lợi phí theo mục a, b của khoản 2, Điều 3 tại Quyết định này.
3. Cấp bù tiền điện, dầu để nạo vét cửa khẩu phục vụ chống úng, chống hạn vượt định mức, thiên tai bất khả kháng, theo Điều 13 Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi, theo Điều 12, Điều 18 của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ.
4. Thẩm quyền cấp bù kinh phí cho các đơn vị cung cấp nước:
- Kinh phí cấp cho các doanh nghiệp khai thác công trình thuỷ lợi do Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định.
- Kinh phí cấp cho các tổ chức hợp tác dùng nước: Tuân thủ đầy đủ theo các điều kiện của Điều 13 Pháp lệnh khai thác và bảo vệ các công trình thuỷ lợi, theo Điều 6, Điều 11, Điều 12, Điều 17, Điều 18 của Nghị định 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003, theo Điều 5 của Nghị định số 31/2005/NĐ-CP ngày 11/3/2005 của Chính phủ, do sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp cùng Sở Tài chính thẩm định trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định.
5. Nguồn kinh phí:
- Kinh phí cấp bù cho sản phẩm dịch vụ công ích nói ở khoản 1 Điều 4, cấp bù miễn giảm thuỷ lợi phí ở mục b khoản 2 Điều 3 tại Quyết định này, được tính là chỉ tiêu Pháp lệnh giao từ đầu năm kế hoạch và được cấp vào tháng 2, tháng 9 hàng năm.
- Kinh phí cấp bù miễn giảm thuỷ lợi phí ở mục a, khoản 2, Điều 3, cấp bù chống hạn, chống úng, thiên tai vượt định mức ở khoản 3 Điều 4 tại Quyết định này, được trích từ nguồn ngân sách dự phòng, phòng chống thiên tai.
Điều 5. Phương thức thu thuỷ lợi phí, tiền nước:
1. Thuỷ lợi phí và tiền nước được thu bằng đồng Việt Nam (VND). Các tổ chức cá nhân dùng nước sản xuất nông nghiệp phải ký hợp đồng tưới, tiêu ngay từ đầu năm hoặc từ đầu vụ với các đơn vị cung cấp nước. Giao sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn cụ thể nội dung hợp đồng.
2. Các tổ chức, cá nhân dùng nước từ công trình thuỷ lợi và khai thác công trình thuỷ lợi vào mục đích kinh doanh hoặc các mục đích khác phải thương thảo với đơn vị cung cấp nước, về hình thức hợp đồng và thời điểm thanh toán tiền nước theo giá đã được quy định tại
3. Trường hợp các tổ chức cá nhân sử dụng nước hoặc dịch vụ từ các công trình thuỷ lợi cố tình không thanh toán. nợ đọng thuỷ lợi phí và tiền nước thì các đơn vị cung cấp được quyền từ chối cung cấp nước và đề nghị cơ quan chức năng xem xét giải quyết.
Điều 6. Tổ chức thực hiện:
1. Các tổ chức cá nhân sử dụng nước, mặt nước từ các công trình thuỷ lợi có trách nhiệm: Ký kết, nghiệm thu, thanh lý hợp đồng sử dụng nước, thu nộp đúng hạn, đầy đủ thuỷ lợi phí, tiền nước cho đơn vị cung cấp nước. Chấp hành đầy đủ các quy trình quy phạm, yêu cầu kỹ thuật, đảm bảo an toàn về sử dụng nước, bảo vệ công trình, nguồn nước, môi trường, sinh thái...
2. Các doanh nghiệp khai thác công trình thuỷ lợi, các tổ chức hợp tác dùng nước có trách nhiệm xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh, bảo vệ thu bổ sửa chữa công trình, máy, thiết bị cơ điện, bơm nước tưới tiêu phục vụ đầy đủ theo yêu cầu của sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, dân sinh kinh tế theo hợp đồng đã ký. tổ chức thu, quản lý, sử dụng thuỷ lợi phí, tiền nước theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.
3. Uỷ ban nhân dân các huyện, thành, thị, các sở, ngành liên quan: Với chức năng, nhiệm vụ quyền hạn được giao có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân, sử dụng nước, mặt nước, các doanh nghiệp, các tổ chức hợp tác khai thác công trình thuỷ lợi thực hiện đầy đủ các nội dung của quyết định này.
4. Hàng năm Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ động phối hợp vùng Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp trình UBND tỉnh quyết định giao kế hoạch hoặc ký kết đặt hàng dịch vụ công ích, kinh phí cấp bù miễn giảm thuỷ lợi phí cho Công ty Khai thác công trình thuỷ lợi Phú Thọ, các hợp tác xã dùng nước, kiểm tra thu, chi thuỷ lợi phí, tiền nước theo kế hoạch được UBND tỉnh giao.
Điều 7. Điều khoản thi hành:
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
2. Giao cho sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Sở Tài chính hướng dẫn cụ thể thi hành Quyết định này.
3. Khai chỉ số các chi phí chính cho quản lý vận hành như: Tiền lương, giá các vật tư, thiết bị điện, xăng, dầu... biến động tăng trên 20% so với thời điểm ban hành Quyết định thì sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn báo cáo, trình UBND tỉnh quyết định.
Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, phát sinh cần sửa đổi bổ sung, yêu cầu các cấp, các ngành có liên quan phản ánh về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, đề xuất, trình UBND tỉnh sửa đổi bổ sung cho phù hợp.
4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị, Công ty TNHH Nhà nước một thành viên khai thác công trình thuỷ lợi Phú Thọ và các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành,
|
| TM. UỶ BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 08/2010/QĐ-UBND quy định mức thu thủy lợi phí và tiền nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành
- 2Quyết định 08/2013/QĐ-UBND quy định mức thu thủy lợi phí và tiền nước của công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
- 3Quyết định 1114/QĐ-UBND năm 2009 quy định mức thu thủy lợi phí và tiền nước của các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
- 4Quyết định 29/2013/QĐ-UBND quy định mức thu thủy lợi phí và tiền nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 5Quyết định 33/2013/QĐ-UBND về mức thu, miễn thủy lợi phí, tiền nước và đối tượng, phạm vi thu, miền thủy lợi phí, tiền nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 6Quyết định 3200/2013/QĐ-UBND về mức thu thủy lợi phí và thu tiền sử dụng nước đối với các tổ chức, cá nhân tiêu thụ nước của các công trình thủy lợi được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách của nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- 7Quyết định 3437/2009/QĐ-UBND công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ ban hành đến ngày 30/6/2009 đã hết hiệu lực pháp luật
- 1Quyết định 1114/QĐ-UBND năm 2009 quy định mức thu thủy lợi phí và tiền nước của các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
- 2Quyết định 3437/2009/QĐ-UBND công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ ban hành đến ngày 30/6/2009 đã hết hiệu lực pháp luật
- 1Luật Khuyến khích đầu tư trong nước 1994
- 2Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi năm 2001
- 3Nghị định 143/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi
- 4Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 5Nghị định 31/2005/NĐ-CP về việc sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích
- 6Quyết định 08/2010/QĐ-UBND quy định mức thu thủy lợi phí và tiền nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành
- 7Quyết định 08/2013/QĐ-UBND quy định mức thu thủy lợi phí và tiền nước của công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
- 8Quyết định 29/2013/QĐ-UBND quy định mức thu thủy lợi phí và tiền nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 9Quyết định 33/2013/QĐ-UBND về mức thu, miễn thủy lợi phí, tiền nước và đối tượng, phạm vi thu, miền thủy lợi phí, tiền nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 10Quyết định 3200/2013/QĐ-UBND về mức thu thủy lợi phí và thu tiền sử dụng nước đối với các tổ chức, cá nhân tiêu thụ nước của các công trình thủy lợi được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách của nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
Quyết định 330/2007/QĐ-UBND về mức thu thủy lợi phí và tiền nước của công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
- Số hiệu: 330/2007/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 07/02/2007
- Nơi ban hành: Tỉnh Phú Thọ
- Người ký: Nguyễn Doãn Khánh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/02/2007
- Ngày hết hiệu lực: 07/05/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
