Nghị định số 31/2005/NĐ-CP được Chính phủ ban hành ngày 11 tháng 03 năm 2005 quy định chi tiết về việc sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập cơ chế quản lý, phân loại và vận hành thống nhất đối với các doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ công ích, đặc biệt là các doanh nghiệp phục vụ quốc phòng, an ninh trên phạm vi cả nước.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Nghị định này quy định về các nội dung cốt lõi bao gồm:
- Tiêu chí và danh mục cụ thể của các sản phẩm, dịch vụ công ích.
- Quy trình thành lập mới, tổ chức lại, quản lý và hoạt động của các công ty nhà nước đặc biệt trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh.
- Quy chế tổ chức lại, quản lý và hoạt động của các công ty nhà nước thực hiện nhiệm vụ công ích thông thường.
- Quy định về việc tham gia sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích của các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế và hợp tác xã.
Đối tượng áp dụng của Nghị định bao gồm các doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác và các hợp tác xã được đăng ký kinh doanh hợp pháp theo quy định của pháp luật, có hoạt động sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích.
Tiêu chí xác định sản phẩm, dịch vụ công ích
Một sản phẩm hoặc dịch vụ được xác định là sản phẩm, dịch vụ công ích khi đáp ứng đầy đủ ba điều kiện sau:
- Là sản phẩm, dịch vụ thiết yếu đối với đời sống kinh tế - xã hội của đất nước, cộng đồng dân cư của một khu vực lãnh thổ hoặc bảo đảm quốc phòng, an ninh.
- Việc sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ này theo cơ chế thị trường khó có khả năng bù đắp chi phí thực tế.
- Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền đặt hàng, giao kế hoạch hoặc đấu thầu theo mức giá hoặc phí do Nhà nước quy định.
Phương thức cung ứng và nguyên tắc lựa chọn
Nghị định phân chia sản phẩm, dịch vụ công ích thành ba nhóm danh mục với các phương thức cung ứng tương ứng:
- Danh mục A (Sản phẩm, dịch vụ quốc phòng, an ninh): Do các công ty quốc phòng, an ninh thực hiện theo phương thức đặt hàng hoặc giao kế hoạch trực tiếp từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Danh mục B (Sản phẩm, dịch vụ công ích thiết yếu): Do công ty nhà nước thực hiện nhiệm vụ công ích thực hiện theo phương thức đặt hàng hoặc giao kế hoạch; hoặc do các doanh nghiệp khác và hợp tác xã thực hiện theo phương thức đặt hàng.
- Danh mục C (Sản phẩm, dịch vụ công ích thông thường): Do mọi loại hình doanh nghiệp và hợp tác xã thực hiện thông qua phương thức đấu thầu hoặc đặt hàng.
Trong trường hợp sản phẩm, dịch vụ công ích có thể áp dụng nhiều phương thức khác nhau, Nhà nước ưu tiên lựa chọn theo thứ tự ưu tiên giảm dần: Đấu thầu, Đặt hàng, và cuối cùng là Giao kế hoạch.
Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp tham gia cung ứng
Doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế và hợp tác xã khi tham gia cung ứng dịch vụ công ích có các quyền và nghĩa vụ sau:
- Thực hiện ký kết hợp đồng, hạch toán kinh tế độc lập và chịu trách nhiệm trước pháp luật cũng như khách hàng về chất lượng, số lượng và tiến độ cung ứng sản phẩm, dịch vụ.
- Được Nhà nước thanh toán đầy đủ theo giá hoặc phí đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc chấp thuận.
- Được hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi từ phía Nhà nước để hoàn thành nhiệm vụ sản xuất và cung ứng.
- Đối với công ty nhà nước, ngoài các quyền trên, còn được hưởng các quyền và nghĩa vụ theo quy định của Luật Doanh nghiệp nhà nước và Quy chế quản lý tài chính hiện hành.
Quy định riêng đối với công ty quốc phòng, an ninh
Công ty quốc phòng, an ninh là các doanh nghiệp nhà nước được thiết kế, đầu tư thành lập để thực hiện các nhiệm vụ ổn định, thường xuyên phục vụ quốc phòng, an ninh và bảo mật quốc gia. Các quy định cụ thể bao gồm:
- Tiêu chí công nhận: Phải được thành lập theo đúng quy định pháp luật về công ty nhà nước và được giao kế hoạch hoặc đặt hàng thường xuyên đối với các sản phẩm thuộc Danh mục A. Việc công nhận được rà soát và quyết định hàng năm bởi Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an hoặc Trưởng ban Ban Cơ yếu Chính phủ. Những doanh nghiệp không đáp ứng đủ tiêu chí sẽ bị sắp xếp lại theo đề án được phê duyệt.
- Cơ cấu tổ chức và nhân sự: Bộ máy quản lý gồm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và bộ máy giúp việc. Các chức danh chủ chốt như Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng và các vị trí liên quan trực tiếp đến bí mật quốc gia đều thuộc biên chế chính thức của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an hoặc Ban Cơ yếu Chính phủ.
- Quyền hạn đặc thù về tài sản: Được Nhà nước đầu tư đủ vốn để hình thành tài sản phục vụ nhiệm vụ. Doanh nghiệp phải chấp hành quyết định điều chuyển vốn, tài sản của cơ quan có thẩm quyền khi cần thiết để phục vụ mục tiêu quốc phòng ở đơn vị khác. Chỉ được chuyển nhượng, cho thuê hoặc thế chấp tài sản khi có sự đồng ý bằng văn bản của cơ quan quyết định thành lập.
- Hoạt động kinh doanh bổ sung: Được phép tận dụng nguồn lực sẵn có để sản xuất ngoài kế hoạch hoặc kinh doanh thêm ngành nghề khác nếu được sự cho phép bằng văn bản của chủ sở hữu, không ảnh hưởng đến nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, và phải thực hiện hạch toán riêng biệt, nộp thuế đầy đủ.
- Chính sách hỗ trợ tài chính đặc thù: Được miễn tiền thuê đất, tiền sử dụng đất và thuế sử dụng đất đối với diện tích đất phục vụ quốc phòng, an ninh. Được cấp kinh phí duy trì, bảo dưỡng dây chuyền sản xuất và hỗ trợ lương cho công nhân lành nghề khi tạm ngừng sản xuất mà không có khả năng tự bù đắp chi phí. Được hỗ trợ kinh phí thành lập quỹ khen thưởng, phúc lợi (tương đương 2 tháng lương) nếu thiếu nguồn. Tại địa bàn khó khăn, biên giới, hải đảo, doanh nghiệp được hỗ trợ kinh phí y tế, giáo dục và nhà trẻ.
- Kiểm tra và giám sát: Doanh nghiệp phải thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hoặc đột xuất. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và Ban Cơ yếu Chính phủ chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát toàn diện hoạt động của các công ty này.
Quy định đối với công ty nhà nước thực hiện nhiệm vụ công ích
Đây là các doanh nghiệp nhà nước hoạt động chủ yếu nhằm cung ứng các sản phẩm, dịch vụ thuộc Danh mục B theo đặt hàng hoặc giao kế hoạch của Nhà nước:
- Kế hoạch và thanh quyết toán: Doanh nghiệp phải xây dựng các chỉ tiêu kế hoạch riêng cho mảng công ích trong kế hoạch hàng năm. Việc thanh quyết toán nguồn ngân sách do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện đối với doanh nghiệp trực thuộc địa phương, hoặc do Bộ Tài chính phối hợp với Bộ quản lý ngành thực hiện đối với doanh nghiệp trực thuộc Bộ.
- Sắp xếp và phân loại: Hàng năm, Bộ trưởng hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tiến hành rà soát, công nhận lại các công ty này. Những doanh nghiệp không đáp ứng đủ tiêu chí sẽ bị sắp xếp lại, cổ phần hóa hoặc giải thể theo đề án được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
- Quyền hạn và nghĩa vụ tài sản: Tương tự như công ty quốc phòng an ninh, các doanh nghiệp này được Nhà nước đầu tư đủ vốn, chịu sự điều chuyển tài sản khi có yêu cầu cấp bách, và chỉ được thế chấp, chuyển nhượng tài sản khi được phép. Việc kinh doanh ngoài ngành phải đảm bảo hạch toán riêng và không ảnh hưởng đến nhiệm vụ công ích cốt lõi.
Chi tiết danh mục sản phẩm, dịch vụ công ích kèm theo Nghị định
Nghị định ban hành kèm theo ba danh mục sản phẩm, dịch vụ cụ thể:
- Danh mục A (Quốc phòng, an ninh): Sản xuất thuốc nổ, hóa chất quân sự, chất phóng xạ; sản xuất và sửa chữa vũ khí, khí tài, trang thiết bị kỹ thuật mật mã; in ấn tài liệu quân sự mật; và các nhiệm vụ đặc biệt khác do Thủ tướng Chính phủ giao.
- Danh mục B (Đặt hàng hoặc giao kế hoạch): In tiền và các chứng chỉ có giá; dịch vụ điều hành bay và bảo đảm an toàn hàng hải; quản lý, bảo trì hệ thống đường sắt quốc gia, cảng hàng không, đường thủy nội địa; xuất bản sách giáo khoa, tài liệu chính trị, tài liệu cho đồng bào dân tộc thiểu số; quản lý công trình thủy lợi quy mô lớn, đê điều, phòng chống thiên tai; trồng và bảo vệ rừng phòng hộ, rừng đầu nguồn; sản xuất vắc-xin và lưu giữ giống gốc; thoát nước đô thị, chiếu sáng công cộng; cung cấp điện vùng sâu, vùng xa; điều tra cơ bản địa chất, bản đồ; dịch vụ bưu chính phổ cập.
- Danh mục C (Đấu thầu hoặc đặt hàng): Quản lý công trình thủy lợi vừa và nhỏ; vận tải công cộng bằng xe buýt đô thị; dịch vụ vệ sinh môi trường, quản lý công viên, cây xanh, nghĩa trang; sản xuất phim truyện do Nhà nước tài trợ; bảo trì hệ thống đường bộ, bến phà, bến xe; vận chuyển hàng hóa thiết yếu cho đồng bào miền núi, vùng sâu, vùng xa.
Hiệu lực thi hành và hướng dẫn thực hiện
Nghị định 31/2005/NĐ-CP có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Văn bản này chính thức thay thế Nghị định số 56/CP ngày 02 tháng 10 năm 1996 của Chính phủ về doanh nghiệp nhà nước hoạt động công ích.
Bộ Tài chính và Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm ban hành các văn bản hướng dẫn chi tiết việc thực hiện Nghị định này. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định tại Nghị định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 31/2005/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 11 tháng 3 năm 2005 |
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp nhà nước ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư,
NGHỊ ĐỊNH:
Nghị định này quy định về:
1. Tiêu chí, danh mục sản phẩm, dịch vụ công ích.
2. Việc thành lập mới, tổ chức lại, tổ chức quản lý và hoạt động của công ty nhà nước đặc biệt trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh.
3. Việc tổ chức lại, tổ chức quản lý và hoạt động của công ty nhà nước thực hiện nhiệm vụ công ích.
4. Việc tham gia sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích của doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế và hợp tác xã.
Nghị định này áp dụng đối với các doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác và hợp tác xã, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật, có hoạt động sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích.
Điều 3. Tiêu chí xác định sản phẩm, dịch vụ công ích
Sản phẩm, dịch vụ được xác định là sản phẩm, dịch vụ công ích khi đồng thời đáp ứng các điều kiện sau đây:
1. Là sản phẩm, dịch vụ thiết yếu đối với đời sống kinh tế - xã hội của đất nước, cộng đồng dân cư của một khu vực lãnh thổ hoặc bảo đảm quốc phòng, an ninh.
3. Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền đặt hàng, giao kế hoạch, đấu thầu theo giá hoặc phí do Nhà nước quy định.
Điều 4. Danh mục sản phẩm, dịch vụ công ích
1. Danh mục sản phẩm, dịch vụ công ích quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Trong từng thời kỳ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan trình Thủ tướng Chính phủ quyết định việc sửa đổi, bổ sung Danh mục sản phẩm, dịch vụ công ích.
Điều 5. Các phương thức cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích và nguyên tắc lựa chọn
1. Việc sản xuất và cung ứng các sản phẩm, dịch vụ công ích quy định tại Danh mục A Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này do công ty nhà nước đặc biệt trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh (sau đây gọi tắt là công ty quốc phòng, an ninh) thực hiện theo phương thức đặt hàng hoặc giao kế hoạch.
2. Việc sản xuất và cung ứng các sản phẩm, dịch vụ công ích quy định tại Danh mục B Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này:
a) Do công ty nhà nước thực hiện nhiệm vụ công ích thực hiện theo phương thức đặt hàng hoặc giao kế hoạch;
b) Do doanh nghiệp nhà nước không thuộc điểm a khoản 2 Điều này, doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác và hợp tác xã thực hiện theo phương thức đặt hàng.
3. Việc sản xuất và cung ứng các sản phẩm, dịch vụ công ích quy định tại Danh mục C Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này, do doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác và hợp tác xã thực hiện theo phương thức đấu thầu hoặc đặt hàng.
4. Đối với những sản phẩm, dịch vụ công ích có thể thực hiện theo hai phương thức, việc lựa chọn phương thức cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau:
a) Đấu thầu;
b) Đặt hàng;
c) Giao kế hoạch.
Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp khi tham gia sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích
1. Đối với doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế và hợp tác xã:
a) Thực hiện việc ký kết hợp đồng và hạch toán kinh tế theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm trước khách hàng và trước pháp luật về sản phẩm, dịch vụ công ích do mình cung ứng;
b) Cung cấp đủ số lượng sản phẩm, dịch vụ công ích, đảm bảo đúng chất lượng, đúng đối tượng và đúng thời gian;
c) Được Nhà nước thanh toán theo giá hoặc phí đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận;
d) Được hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi để sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích theo quy định của nhà nước.
2. Đối với công ty nhà nước:
Ngoài các quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp khi tham gia sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích quy định tại khoản 1 Điều này, các công ty nhà nước được hưởng các quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 19 Luật Doanh nghiệp nhà nước và tại Quy chế quản lý tài chính của công ty nhà nước và quản lý vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác.
Điều 7. Công ty quốc phòng, an ninh
1. Công ty quốc phòng, an ninh là công ty nhà nước được thiết kế, đầu tư thành lập để trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ mang tính ổn định, thường xuyên trong những lĩnh vực, địa bàn trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh và bảo đảm bí mật quốc gia, do Nhà nước đặt hàng hoặc giao kế hoạch.
2. Tiêu chí để được công nhận là công ty quốc phòng, an ninh
Công ty quốc phòng, an ninh phải đáp ứng đủ các tiêu chí sau:
a) Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thành lập theo quy định của pháp luật đối với công ty nhà nước;
b) Được Nhà nước đặt hàng hoặc giao kế hoạch ổn định, thường xuyên sản xuất, cung ứng một hoặc một số sản phẩm, dịch vụ công ích, thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh quy định tại Danh mục A Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều 8. Thành lập mới công ty quốc phòng, an ninh
Việc thành lập mới công ty quốc phòng, an ninh thực hiện theo quy định của Chính phủ về thành lập mới, tổ chức lại, giải thể công ty nhà nước và các văn bản hướng dẫn có liên quan.
Tùy theo tính chất, nhiệm vụ được giao, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an, Trưởng ban Ban Cơ yếu Chính phủ quyết định thành viên Hội đồng thẩm định Đề án thành lập mới công ty quốc phòng, an ninh.
Điều 9. Sắp xếp công ty quốc phòng, an ninh
1. Căn cứ các tiêu chí quy định tại
2. Đối với những công ty không được công nhận là công ty quốc phòng, an ninh, thì thực hiện sắp xếp lại theo tiêu chí, danh mục phân loại công ty nhà nước và công ty thành viên hạch toán độc lập thuộc tổng công ty nhà nước do Thủ tướng Chính phủ ban hành và theo Đề án sắp xếp doanh nghiệp nhà nước được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
3. Việc sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể công ty quốc phòng, an ninh thực hiện theo quy định của Chính phủ.
Điều 10. Tổ chức quản lý công ty quốc phòng, an ninh
Công ty quốc phòng, an ninh có cơ cấu tổ chức quản lý gồm: Tổng giám đốc hoặc Giám đốc và bộ máy giúp việc.
Tổng giám đốc hoặc Giám đốc, Phó Tổng giám đốc hoặc Phó Giám đốc, Kế toán trưởng và các chức danh quản lý quan trọng khác, các chức danh liên quan trực tiếp thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, bí mật quốc gia trong công ty quốc phòng, an ninh thuộc biên chế của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Ban Cơ yếu Chính phủ.
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an, Trưởng ban Ban Cơ yếu Chính phủ hướng dẫn thực hiện quy định tại Điều này.
Điều 11. Đặt hàng hoặc giao kế hoạch cho công ty quốc phòng, an ninh
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an, Trưởng ban Ban Cơ yếu Chính phủ đặt hàng hoặc giao kế hoạch sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích, thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh cho công ty quốc phòng, an ninh.
Điều 12. Quyền và nghĩa vụ của công ty quốc phòng, an ninh
Ngoài các quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp tham gia sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích quy định tại
1. Được Nhà nước đầu tư đủ vốn để hình thành tài sản phục vụ mục tiêu hoạt động trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh.
2. Chấp hành quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc điều chuyển phần vốn hoặc tài sản phục vụ mục tiêu hoạt động trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh của công ty để thực hiện nhiệm vụ phục vụ quốc phòng, an ninh ở công ty khác trong trường hợp cần thiết.
3. Có quyền chuyển nhượng, cho thuê, thế chấp tài sản phục vụ mục tiêu hoạt động trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh thuộc quyền quản lý của công ty khi được cơ quan quyết định thành lập công ty cho phép. Việc thế chấp giá trị quyền sử dụng đất, tài sản của công ty gắn liền với quyền sử dụng đất phục vụ mục tiêu hoạt động trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai.
4. Được sử dụng các nguồn lực được giao để tổ chức sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích ngoài kế hoạch được giao, hoạt động kinh doanh bổ sung khi:
a) Được người quyết định thành lập công ty cho phép bằng văn bản;
b) Không ảnh hưởng tới việc thực hiện nhiệm vụ trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh được giao;
c) Đăng ký bổ sung ngành nghề kinh doanh theo quy định của pháp luật;
d) Hạch toán riêng phần hoạt động kinh doanh và thực hiện nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật.
Điều 13. Hỗ trợ tài chính đối với công ty quốc phòng, an ninh
Trong quá trình hoạt động, ngoài những quy định chung về khuyến khích và hỗ trợ đầu tư theo quy định của pháp luật, công ty quốc phòng, an ninh được:
1. Miễn tiền thuê đất, tiền sử dụng đất và thuế sử dụng đất đối với diện tích đất cần thiết được sử dụng trong thời gian trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh.
2. Cấp kinh phí cho việc duy trì bảo dưỡng, sửa chữa các dây chuyền sản xuất trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ quốc phòng, an ninh và hỗ trợ lương cho đội ngũ công nhân lành nghề được xác định trong định biên của dây chuyền sản xuất đó, trong trường hợp tạm ngừng sản xuất mà công ty không có khả năng bù đắp chi phí.
3. Các công ty quốc phòng, an ninh hoạt động tại các địa bàn chiến lược quan trọng, kết hợp kinh tế với quốc phòng được xem xét hỗ trợ 2 quỹ khen thưởng và phúc lợi bằng 2 tháng lương thực hiện, trong trường hợp không đủ nguồn để trích lập 2 quỹ đó.
4. Các công ty quốc phòng, an ninh ở vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo hoặc địa bàn chiến lược đặc biệt khó khăn được xem xét hỗ trợ kinh phí nhà trẻ, giáo dục tại địa bàn chưa có trường lớp theo hệ giáo dục và kinh phí y tế đối với những nơi do điều kiện đặc biệt phải duy trì bệnh viện và trạm xá.
Ngoài ra, các công ty quốc phòng, an ninh đặc biệt và công ty quốc phòng, an ninh hoạt động trên các địa bàn chiến lược, kết hợp kinh tế với quốc phòng được hưởng các ưu đãi và hỗ trợ khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
Điều 14. Tổ chức kiểm tra, giám sát thực hiện
1. Công ty quốc phòng, an ninh thực hiện việc báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an, Trưởng ban Ban Cơ yếu Chính phủ về tình hình và kết quả thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh; tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh khác của công ty.
2. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Ban Cơ yếu Chính phủ quy định chế độ báo cáo hoạt động của công ty quốc phòng, an ninh; chịu trách nhiệm tổ chức kiểm tra, theo dõi và giám sát công ty quốc phòng, an ninh do mình quản lý trong việc thực hiện đúng và đầy đủ nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, hoạt động sản xuất kinh doanh khác theo quy định của pháp luật.
Điều 15. Quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với công ty quốc phòng, an ninh
1. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Ban Cơ yếu Chính phủ là đại diện chủ sở hữu nhà nước đối với công ty quốc phòng, an ninh do mình quyết định thành lập và được Thủ tướng Chính phủ uỷ quyền thực hiện một số quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với công ty quốc phòng, an ninh do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập.
2. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an, Trưởng ban Ban Cơ yếu Chính phủ quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật Tổng giám đốc, Giám đốc công ty quốc phòng, an ninh; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật Phó Tổng giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng công ty quốc phòng, an ninh theo đề nghị của Tổng giám đốc, Giám đốc công ty.
Tổng giám đốc, Giám đốc công ty quốc phòng, an ninh quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật các chức danh quản lý khác trong công ty.
CÔNG TY NHÀ NƯỚC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ CÔNG ÍCH
Điều 16. Công ty nhà nước thực hiện nhiệm vụ công ích
1. Công ty nhà nước thực hiện nhiệm vụ công ích là công ty nhà nước được thiết kế, đầu tư thành lập để thực hiện mục tiêu chủ yếu, thường xuyên và ổn định là sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích do nhà nước đặt hàng hoặc giao kế hoạch.
2. Công ty nhà nước được công nhận là công ty nhà nước thực hiện nhiệm vụ công ích khi đáp ứng đủ các tiêu chí sau:
a) Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thành lập theo quy định của pháp luật đối với công ty nhà nước;
b) Được Nhà nước đặt hàng hoặc giao kế hoạch ổn định, thường xuyên sản xuất, cung ứng một hoặc một số sản phẩm, dịch vụ công ích quy định tại Danh mục B Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều 17. Giao kế hoạch và thanh quyết toán cho công ty nhà nước thực hiện nhiệm vụ công ích
1. Công ty nhà nước thực hiện nhiệm vụ công ích xây dựng các chỉ tiêu kế hoạch riêng về sản xuất và cung ứng các sản phẩm, dịch vụ công ích trong kế hoạch hàng năm của công ty.
Việc tổng hợp, giao kế hoạch thực hiện theo quy định hiện hành.
2. Việc thanh quyết toán sản phẩm, dịch vụ công ích bằng nguồn ngân sách do Nhà nước đặt hàng hoặc giao kế hoạch được thực hiện như sau:
a) Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh) thực hiện thanh quyết toán đối với sản phẩm, dịch vụ công ích đặt hàng hoặc giao kế hoạch cho các công ty nhà nước thực hiện nhiệm vụ công ích trực thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh;
b) Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ quản lý ngành thực hiện thanh quyết toán đối với sản phẩm, dịch vụ công ích đặt hàng hoặc giao kế hoạch cho các công ty nhà nước thực hiện nhiệm vụ công ích trực thuộc Bộ.
Điều 18. Sắp xếp công ty nhà nước thực hiện nhiệm vụ công ích
1. Căn cứ vào các tiêu chí quy định tại
2. Đối với những công ty nhà nước không đáp ứng các tiêu chí nêu tại
Điều 19. Quyền và nghĩa vụ của công ty nhà nước thực hiện nhiệm vụ công ích
Ngoài các quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp tham gia sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích quy định tại
1. Được Nhà nước đầu tư đủ vốn để hình thành tài sản phục vụ mục tiêu sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích.
2. Chấp hành quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc điều chuyển phần vốn hoặc tài sản phục vụ mục tiêu sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích của công ty để thực hiện mục tiêu sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích ở công ty khác trong trường hợp cần thiết.
3. Có quyền chuyển nhượng, cho thuê, thế chấp tài sản phục vụ mục tiêu sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích thuộc quyền quản lý của công ty khi được cơ quan quyết định thành lập công ty cho phép. Việc thế chấp giá trị quyền sử dụng đất, tài sản của công ty gắn liền với quyền sử dụng đất phục vụ mục tiêu sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai.
4. Được sử dụng các nguồn lực được giao để tổ chức sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích ngoài kế hoạch được giao và hoạt động kinh doanh bổ sung khi:
a) Được người quyết định thành lập công ty cho phép bằng văn bản;
b) Không ảnh hưởng tới việc thực hiện nhiệm vụ công ích được giao;
c) Đăng ký bổ sung ngành nghề kinh doanh theo quy định của pháp luật;
d) Hạch toán riêng phần hoạt động kinh doanh và thực hiện nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật.
1. Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Nghị định số 56/CP ngày 02 tháng 10 năm 1996 của Chính phủ về doanh nghiệp nhà nước hoạt động công ích.
2. Bộ Tài chính, Bộ Quốc phòng có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Nghị định này.
3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
| Phan Văn Khải (Đã ký) |
DANH MỤC SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG ÍCH
(Ban hành kèm theo Nghị định số31/2005/NĐ-CPngày 11 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ)
1. Sản xuất thuốc nổ phục vụ quốc phòng.
2. Sản xuất hoá chất phục vụ quốc phòng.
3. Sản xuất chất phóng xạ.
4. Sản xuất, sửa chữa vũ khí, khí tài; trang thiết bị kỹ thuật cho quốc phòng, an ninh; trang thiết bị, tài liệu kỹ thuật mật mã.
5. In tài liệu, sách báo chính trị, quân sự chuyên dùng cho quốc phòng, an ninh.
6. Thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh đặc biệt theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
1. In tiền, các chứng chỉ có giá và sản xuất tiền bằng kim loại.
2. Dịch vụ điều hành bay.
3. Dịch vụ bảo đảm hàng hải, bao gồm: hoa tiêu, thông tin duyên hải, bảo đảm an toàn hàng hải.
4. Quản lý, bảo trì đường sắt quốc gia, bao gồm: cầu, đường, nhà ga, thông tin, tín hiệu đường sắt.
5. Quản lý, bảo trì cảng hàng không, bao gồm: đường băng, hệ thống thông tin tín hiệu.
6. Xuất bản sách giáo khoa, sách và tạp chí phục vụ giảng dạy và học tập; xuất bản bản đồ, sách, báo chính trị; xuất bản tạp chí, tranh ảnh, sách báo phục vụ đồng bào dân tộc thiểu số; sản xuất phim thời sự, tài liệu, khoa học, phim cho thiếu nhi.
7. Quản lý, khai thác hệ thống công trình thuỷ lợi có quy mô lớn, bao gồm: công trình thuỷ lợi liên tỉnh, liên huyện; công trình thuỷ nông kè đá lấn biển.
8. Quản lý, duy tu công trình đê điều, công trình phân lũ và các công trình phòng chống thiên tai.
9. Trồng và bảo vệ rừng đầu nguồn, rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sinh thái, rừng ngập mặn lấn biển.
10. Sản xuất, lưu giữ giống gốc cây trồng, vật nuôi; sản xuất vacxin phòng bệnh.
11. Dịch vụ bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản.
12. Thoát nước đô thị.
13. Chiếu sáng công cộng.
14. Cung cấp điện cho vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo.
15.Quản lý, bảo trì đường đô thị, đường bộ vùng sâu, vùng xa.
16. Quản lý, bảo trì đường thuỷ nội địa.
17. Hoạt động điều tra cơ bản về địa chất, khí tượng thủy văn, đo đạc bản đồ.
18. Hoạt động khảo sát, thăm dò, điều tra về tài nguyên đất đai, nước, khoáng sản và các loại tài nguyên thiên nhiên.
19. Dịch vụ bưu chính phổ cập, dịch vụ bưu chính bắt buộc.
20. Một số lĩnh vực quan trọng khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
1. Quản lý, khai thác hệ thống công trình thuỷ lợi có quy mô vừa và nhỏ.
2. Dịch vụ vận tải công cộng bằng xe buýt tại các đô thị.
3. Dịch vụ công cộng: vệ sinh môi trường công cộng; quản lý công viên; trồng và quản lý chăm sóc cây xanh, hoa cảnh vỉa hè, đường phố, dải phân cách, vòng xoay; quản lý nghĩa trang, hoả táng.
4. Sản xuất phim truyện do nhà nước đặt hàng hoặc tài trợ.
5. Quản lý, bảo trì hệ thống đường bộ.
6. Quản lý, bảo trì bến phà, bến xe quan trọng.
7. Vận chuyển, cung ứng hàng hoá và dịch vụ thiết yếu phục vụ đồng bào miền núi, vùng sâu, vùng xa.
8. Một số sản phẩm và dịch vụ quan trọng khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
- 1Thông tư liên tịch 43/2005/TTLT/BTC-BQP hướng dẫn chính sách thuế và thu Ngân sách Nhà nước đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ của các đơn vị thuộc Bộ quốc phòng do Bộ Tài chính và Bộ Quốc phòng ban hành
- 2Quyết định 13/2007/QĐ-BXD ban hành Định mức dự toán thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải đô thị do Bộ trưởng Bộ Xây Dựng ban hành
- 3Nghị định 56-CP năm 1996 về doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích
- 4Thông tư 05/2002/TT-BXD hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí thực hiện các dịch vụ công ích đô thị do Bộ Xây dựng ban hành
- 5Nghị định 130/2013/NĐ-CP về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích
- 1Công văn của Thủ Tướng Chính Phủ số 807/TTg-ĐMDN về việc bổ sung hoạt động kiểm định kỹ thuật phương tiện giao thông cơ giới thuộc danh mục sản phẩm dịch vụ công ích
- 2Nghị định 56-CP năm 1996 về doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích
- 3Quyết định 133/2007/QĐ-TTg bổ sung danh mục sản phẩm, dịch vụ công ích do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4Nghị định 130/2013/NĐ-CP về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích
- 1Thông tư liên tịch 43/2005/TTLT/BTC-BQP hướng dẫn chính sách thuế và thu Ngân sách Nhà nước đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ của các đơn vị thuộc Bộ quốc phòng do Bộ Tài chính và Bộ Quốc phòng ban hành
- 2Thông tư liên tịch 118/2005/TTLT-BTC-BQP hướng dẫn Nghị định 31/2005/NĐ-CP về tài chính đối với Công ty quốc phòng trong sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích do Bộ Tài chính - Bộ Quốc phòng cùng ban hành
- 3Quyết định 13/2007/QĐ-BXD ban hành Định mức dự toán thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải đô thị do Bộ trưởng Bộ Xây Dựng ban hành
- 4Luật Tổ chức Chính phủ 2001
- 5Luật Doanh nghiệp nhà nước 2003
- 6Thông tư 05/2002/TT-BXD hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí thực hiện các dịch vụ công ích đô thị do Bộ Xây dựng ban hành
- 7Thông tư liên tịch 159/2007/TTLT-BTC-BQP sửa đổi Thông tư liên tịch 118/2005/TTLT/BTC-BQP hướng dẫn về tài chính đối với Công ty Quốc phòng tại Nghị định 31/2005/NĐ-CP về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích do Bộ Tài chính - Bộ Quốc phòng ban hành
- 8Thông tư 06/2008/TT-BXD hướng dẫn quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị do Bộ Xây dựng ban hành
Nghị định 31/2005/NĐ-CP về việc sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích
- Số hiệu: 31/2005/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 11/03/2005
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Phan Văn Khải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 16 đến số 17
- Ngày hiệu lực: 04/04/2005
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
