Thông tư liên tịch số 43/2005/TTLT/BTC-BQP được ban hành ngày 31 tháng 05 năm 2005 bởi Bộ Tài chính và Bộ Quốc phòng, hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế và thu Ngân sách Nhà nước đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ của các đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các đơn vị, tổ chức và doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng có phát sinh hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, bao gồm:
- Các doanh nghiệp nhà nước thuộc Bộ Quốc phòng (bao gồm cả doanh nghiệp quốc phòng và doanh nghiệp kinh tế).
- Các đơn vị lực lượng vũ trang, đơn vị sự nghiệp có thu thuộc Bộ Quốc phòng có tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.
- Các cơ quan, đơn vị quân đội khác có phát sinh nghĩa vụ nộp thuế và các khoản thu ngân sách theo quy định của pháp luật.
Chính sách thuế Giá trị gia tăng (GTGT)
- Đối với sản phẩm, dịch vụ phục vụ trực tiếp cho quốc phòng, an ninh theo danh mục do Bộ Quốc phòng và Bộ Tài chính thống nhất quy định thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ sản xuất, kinh doanh thông thường không phục vụ mục đích quốc phòng, các đơn vị quân đội phải thực hiện kê khai, tính và nộp thuế GTGT theo quy định chung của Luật Thuế giá trị gia tăng.
- Hướng dẫn cụ thể về phương pháp tính thuế (phương pháp khấu trừ thuế hoặc phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng) phù hợp với từng loại hình hoạt động của đơn vị quân đội.
Chính sách thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
- Các doanh nghiệp quân đội thực hiện nghĩa vụ nộp thuế TNDN theo quy định pháp luật hiện hành. Đối với các doanh nghiệp quốc phòng kết hợp làm kinh tế, được áp dụng các chính sách ưu đãi, miễn, giảm thuế TNDN đối với phần thu nhập từ hoạt động trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh hoặc hoạt động tại các địa bàn chiến lược, vùng sâu, vùng xa, hải đảo.
- Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ ngoài nhiệm vụ quốc phòng của các đơn vị lực lượng vũ trang phải chịu thuế TNDN theo thuế suất phổ thông.
- Quy định về việc quản lý, sử dụng phần thuế TNDN được để lại hoặc hỗ trợ đầu tư trở lại cho các nhiệm vụ quốc phòng theo cơ chế tài chính đặc thù của Bộ Quốc phòng.
Các khoản thuế, phí, lệ phí và nghĩa vụ tài chính khác
- Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu: Áp dụng theo quy định chung của pháp luật đối với các mặt hàng kinh doanh thương mại. Miễn thuế nhập khẩu đối với trang thiết bị, vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ trực tiếp cho nhiệm vụ quốc phòng, an ninh trong nước chưa sản xuất được.
- Thuế tài nguyên và tiền thuê đất: Các đơn vị quân đội sử dụng đất vào mục đích quốc phòng được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất. Trường hợp sử dụng đất quốc phòng vào mục đích sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thì phải nộp tiền thuê đất và các khoản thuế liên quan theo quy định của pháp luật đất đai và thuế tài nguyên.
Quản lý thu, nộp Ngân sách Nhà nước và quyết toán thuế
- Các đơn vị quân đội có hoạt động sản xuất, kinh doanh phải thực hiện đăng ký thuế, kê khai thuế, nộp thuế và quyết toán thuế trực tiếp với cơ quan thuế địa phương nơi đóng trụ sở hoặc theo hướng dẫn riêng của Bộ Quốc phòng và Bộ Tài chính.
- Quy định rõ trách nhiệm của cơ quan tài chính quân đội và cơ quan thuế các cấp trong việc phối hợp kiểm tra, đôn đốc thu nộp ngân sách, xử lý vi phạm về thuế đối với các đơn vị quân đội.
Hiệu lực thi hành
Thông tư liên tịch này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Các quy định trước đây của Bộ Tài chính và Bộ Quốc phòng về chính sách thuế và thu ngân sách đối với các đơn vị quân đội trái với quy định tại Thông tư này đều bãi bỏ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ QUỐC PHÒNG-BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 43/2005/TTLT/BTC-BQP | Hà Nội , ngày 02 tháng 6 năm 2005 |
Căn cứ các Luật, Pháp lệnh thuế và Luật Ngân sách Nhà nước hiện hành;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp Nhà nước ngày 10 tháng 12 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 10/2004/NĐ-CP ngày 07/01/2004 của Chính phủ quy định về quản lý, sử dụng ngân sách và tài sản của Nhà nước đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh;
Căn cứ Nghị định số 31/2005/NĐ-CP ngày 11/3/2005 của Chính phủ về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích.
Để phù hợp với đặc thù hoạt động sản xuất, kinh doanh của các đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính và Bộ Quốc phòng hướng dẫn cụ thể việc thực hiện chính sách thuế đối với các đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ như sau:
Đối tượng nộp thuế áp dụng Thông tư này là các đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ, bao gồm: Doanh nghiệp nhà Nước (kể cả công ty quốc phòng); Các đơn vị hành chính, sự nghiệp tận dụng cơ sở vật chất kỹ thuật, lao động có hoạt động sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích và sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ khác.
II. KÊ KHAI, NỘP THUẾ VÀ QUYẾT TOÁN THUẾ:
Thực hiện kê khai, nộp đầy đủ các khoản thuế và thu khác (như thuế môn bài, thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế thu nhập doanh nghiệp, phí, lệ phí...) vào Ngân sách Nhà nước và thực hiện việc quyết toán thuế với cơ quan thuế theo hướng dẫn tại các văn bản hiện hành của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành các Luật thuế, Pháp lệnh về thuế, phí, lệ phí và thu Ngân sách Nhà nước hiện hành.
2. Đối với Công ty quốc phòng:
Việc kê khai thuế, nộp thuế và quyết toán thuế được thực hiện như sau:
a) Đăng ký, kê khai, nộp đầy đủ các khoản thuế và các khoản thu khác (trừ thuế thu nhập doanh nghiệp) của hoạt động sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích và hoạt động sản xuất kinh doanh sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ khác vào Ngân sách nhà nước; Công ty quốc phòng được miễn tiền thuê đất, tiền sử dụng đất và thuế sử dụng đất đối với diện tích đất cần thiết sử dụng trong thời gian trực tiếp phục vụ quốc phòng. Trường hợp, Công ty quốc phòng sử dụng một phần diện tích đất được cơ quan có thẩm quyền giao sử dụng trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ khác thì phải kê khai, nộp tiền thuê đất, tiền sử dụng đất, thuế sử dụng đất phần diện tích sử dụng cho hoạt động kinh doanh sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ khác theo quy định của pháp luật hiện hành.
Thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế theo quy định tại các văn bản hiện hành của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành các Luật thuế, Pháp lệnh về thuế, phí, lệ phí và thu Ngân sách Nhà nước.
b) Kê khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp: Trong kỳ kế hoạch mỗi quý một lần, các công ty quốc phòng có phát sinh thu nhập từ hoạt động sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích và thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ khác tự xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp và nộp về tài khoản của Bộ Quốc phòng mở tại Kho bạc nhà nước thành phố Hà Nội. Cuối năm, các công ty quốc phòng thực hiện quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích và thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động sản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ khác với Bộ Quốc phòng theo đúng chế độ quy định. Trên cơ sở quyết toán của các công ty quốc phòng, Bộ Quốc phòng xác định số nộp chính thức vào Ngân sách Nhà nước của các công ty quốc phòng và nộp vào Ngân sách nhà nước Trung ương.
c. Hàng năm, Bộ Quốc phòng có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) thường xuyên theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các Công ty quốc phòng thực hiện kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp phát sinh từ hoạt động sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích và thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động sản xuất kinh doanh sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ khác theo quy định hiện hành.
Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.
Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các đơn vị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính và Bộ Quốc phòng để nghiên cứu, giải quyết.
| Nguyễn Văn Rinh (Đã ký) | Trương Chí Trung (Đã ký) |
- 1Thông tư liên tịch 85/2005/TTLT/BTC-BCA hướng dẫn chính sách thuế và thu Ngân sách Nhà nước đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ của các đơn vị thuộc Bộ Công an do Bộ Tài chính, Bộ Công an ban hành do Bộ Tài chính - Bộ Công an ban hành
- 2Nghị định 31/2005/NĐ-CP về việc sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích
- 3Thông tư liên tịch 206/2014/TTLT/BTC-BQP hướng dẫn thực hiện khai, nộp thuế và các khoản thu ngân sách nhà nước đối với các đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng do Bộ trưởng Bộ Tài chính- Bộ Quốc phòng ban hành
- 4Quyết định 447/QĐ-BTC năm 2015 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật đã hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính đến hết ngày 31/12/2014
- 5Quyết định 1316/QĐ-BQP năm 2019 công bố hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Quốc phòng kỳ 2014-2018
- 6Quyết định 190/QĐ-BTC năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính kỳ 2014-2018
- 1Thông tư liên tịch 150/2009/TTLT-BTC-BQP sửa đổi Thông tư liên tịch 43/2005/TTLT-BTC-BQP hướng dẫn chính sách thuế và thu ngân sách nhà nước đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ của các đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng do Bộ Tài chính - Bộ Quốc phòng ban hành
- 2Văn bản hợp nhất 34/VBHN-BTC năm 2014 hợp nhất Thông tư liên tịch hướng dẫn thực hiện chính sách thuế và thu ngân sách nhà nước đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ của đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư liên tịch 206/2014/TTLT/BTC-BQP hướng dẫn thực hiện khai, nộp thuế và các khoản thu ngân sách nhà nước đối với các đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng do Bộ trưởng Bộ Tài chính- Bộ Quốc phòng ban hành
- 4Quyết định 447/QĐ-BTC năm 2015 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật đã hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính đến hết ngày 31/12/2014
- 5Quyết định 1316/QĐ-BQP năm 2019 công bố hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Quốc phòng kỳ 2014-2018
- 6Quyết định 190/QĐ-BTC năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính kỳ 2014-2018
- 1Thông tư liên tịch 85/2005/TTLT/BTC-BCA hướng dẫn chính sách thuế và thu Ngân sách Nhà nước đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ của các đơn vị thuộc Bộ Công an do Bộ Tài chính, Bộ Công an ban hành do Bộ Tài chính - Bộ Công an ban hành
- 2Quyết định 3400/QĐ-BTC đính chính Thông tư liên tịch 43/2005/TTLT/BTC-BQP hướng dẫn chính sách thuế và thu Ngân sách Nhà nước các đơn vị thuộc Bộ quốc phòng do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Luật Doanh nghiệp Nhà nước 1995
- 4Luật ngân sách Nhà nước 1996
- 5Nghị định 31/2005/NĐ-CP về việc sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích
Thông tư liên tịch 43/2005/TTLT/BTC-BQP hướng dẫn chính sách thuế và thu Ngân sách Nhà nước đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ của các đơn vị thuộc Bộ quốc phòng do Bộ Tài chính và Bộ Quốc phòng ban hành
- Số hiệu: 43/2005/TTLT/BTC-BQP
- Loại văn bản: Thông tư liên tịch
- Ngày ban hành: 02/06/2005
- Nơi ban hành: Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính
- Người ký: Nguyễn Văn Rinh, Trương Chí Trung
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 25
- Ngày hiệu lực: 06/07/2005
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
