Quyết định 327/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện Sơn Hòa, tỉnh Phú Yên là văn bản pháp lý quan trọng nhằm định hình, phân bổ và quản lý nguồn tài nguyên đất đai trên địa bàn huyện Sơn Hòa trong tầm nhìn dài hạn đến năm 2030. Quyết định này đưa ra các chỉ tiêu sử dụng đất chi tiết, kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất, phương án khai thác đất chưa sử dụng, đồng thời phân định rõ trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan.
Nội dung phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện Sơn Hòa
Quy hoạch xác định tổng diện tích tự nhiên của huyện Sơn Hòa là 94.043,48 ha. Cơ cấu và diện tích các nhóm đất chính được phân bổ cụ thể như sau:
- Nhóm đất nông nghiệp: Diện tích quy hoạch đến năm 2030 là 80.724,25 ha, chiếm tỷ lệ lớn nhất với 85,84% tổng diện tích tự nhiên, tăng 467,79 ha so với năm 2020. Trong đó, đất trồng lúa đạt 1.663,92 ha (bao gồm 958,50 ha đất chuyên trồng lúa nước); đất trồng cây hàng năm khác giảm mạnh xuống còn 21.760,89 ha (giảm 13.434,48 ha); đất trồng cây lâu năm đạt 4.288,97 ha; đất rừng phòng hộ đạt 11.681,77 ha; đất rừng đặc dụng đạt 11.939,63 ha; đất rừng sản xuất đạt 28.423,15 ha (trong đó đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên giữ nguyên 10.078,65 ha); đất nuôi trồng thủy sản đạt 36,35 ha; và đất nông nghiệp khác đạt 929,57 ha.
- Nhóm đất phi nông nghiệp: Diện tích quy hoạch đến năm 2030 là 11.232,31 ha, chiếm 11,94% tổng diện tích tự nhiên, tăng 2.318,57 ha so với năm 2020. Các chỉ tiêu đất phi nông nghiệp quan trọng bao gồm: Đất quốc phòng đạt 3.060,03 ha; đất an ninh đạt 4,21 ha; đất sản xuất công nghiệp đạt 74,00 ha; đất thương mại, dịch vụ đạt 129,68 ha; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp đạt 252,91 ha; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản đạt 95,15 ha; đất phát triển hạ tầng đạt 4.559,29 ha (trong đó đất giao thông chiếm 1.376,36 ha, đất thủy lợi chiếm 871,47 ha, đất xây dựng công trình năng lượng chiếm 1.977,49 ha); đất ở tại nông thôn đạt 664,39 ha; đất ở tại đô thị đạt 173,23 ha; đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối đạt 1.976,57 ha.
- Nhóm đất chưa sử dụng: Diện tích còn lại đến năm 2030 là 2.086,92 ha, chiếm 2,22% tổng diện tích tự nhiên, giảm mạnh 2.786,36 ha so với năm 2020 do được đưa vào khai thác, sử dụng. Trong đó, đất bằng chưa sử dụng còn 74,41 ha và đất đồi núi chưa sử dụng còn 2.012,52 ha.
Quy hoạch các khu chức năng đến năm 2030
Để phục vụ phát triển kinh tế - xã hội đồng bộ, quy hoạch cũng phân định rõ diện tích dành cho các khu chức năng trên địa bàn huyện:
- Khu lâm nghiệp: Chiếm diện tích lớn nhất với 55.730,76 ha (tỷ lệ 59,26%).
- Khu bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học: Đạt diện tích 12.639,63 ha (tỷ lệ 13,44%).
- Khu đô thị: Đạt diện tích 7.007,04 ha (tỷ lệ 7,45%).
- Khu dân cư nông thôn: Đạt diện tích 2.009,64 ha (tỷ lệ 2,14%).
- Khu sản xuất nông nghiệp: Đạt diện tích 1.184,60 ha (tỷ lệ 1,26%).
- Các khu chức năng khác: Khu du lịch (103,09 ha); Khu phát triển công nghiệp (74,00 ha); Khu thương mại - dịch vụ (24,72 ha); Khu đô thị - thương mại - dịch vụ (18,25 ha).
Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất đến năm 2030
Quyết định phê duyệt lộ trình chuyển mục đích sử dụng đất cụ thể nhằm đáp ứng nhu cầu xây dựng cơ sở hạ tầng và phát triển đô thị, nông thôn:
- Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích chuyển đổi là 2.126,04 ha. Trong đó, phần lớn là đất trồng cây hàng năm khác (1.497,23 ha), đất rừng sản xuất (433,60 ha), đất trồng cây lâu năm (135,12 ha), đất rừng đặc dụng (41,22 ha), đất rừng phòng hộ (9,52 ha) và đất trồng lúa (8,80 ha).
- Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp: Tổng diện tích thực hiện là 685,17 ha. Chiếm tỷ trọng lớn nhất là đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng với 664,03 ha; đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản là 13,00 ha.
- Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở: Tổng diện tích chuyển đổi là 0,38 ha.
Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào khai thác
Huyện Sơn Hòa sẽ đưa tổng cộng 2.787,10 ha đất chưa sử dụng vào khai thác cho các mục đích phát triển kinh tế - xã hội:
- Đưa vào sử dụng cho mục đích nông nghiệp: Tổng diện tích 2.537,61 ha. Trong đó, đưa vào làm đất rừng sản xuất là 1.491,38 ha; đất rừng đặc dụng là 532,96 ha; đất rừng phòng hộ là 416,40 ha; đất trồng cây hàng năm khác là 51,18 ha; đất trồng cây lâu năm là 43,30 ha.
- Đưa vào sử dụng cho mục đích phi nông nghiệp: Tổng diện tích 249,49 ha. Trong đó, chủ yếu phục vụ phát triển hạ tầng (185,22 ha), đất quốc phòng (22,88 ha), đất thương mại, dịch vụ (21,84 ha), đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản (12,88 ha) và đất ở tại nông thôn (4,22 ha).
Vị trí, diện tích các khu vực đất phải chuyển mục đích sử dụng được xác định cụ thể theo Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 tỷ lệ 1/25.000 và Báo cáo thuyết minh tổng hợp kèm theo.
Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước
Để đảm bảo quy hoạch được thực hiện nghiêm túc, hiệu quả và đúng quy định pháp luật, Quyết định giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan:
- Ủy ban nhân dân huyện Sơn Hòa: Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện và công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định. Thực hiện công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất nghiêm ngặt theo phương án đã duyệt. Tăng cường tuyên truyền pháp luật đất đai để người dân sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm và bảo vệ môi trường. Đồng thời, tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc quản lý đất đai, xử lý nghiêm các vi phạm quy hoạch và định kỳ hàng năm báo cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh và Sở Tài nguyên và Môi trường. UBND huyện Sơn Hòa chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính chính xác của thông tin, số liệu trong hồ sơ trình duyệt.
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc UBND huyện Sơn Hòa triển khai thực hiện và công bố công khai quy hoạch. Tham mưu cho UBND tỉnh thực hiện các thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng thẩm quyền và quy hoạch được duyệt. Đồng thời, tăng cường thanh tra, kiểm tra chuyên ngành nhằm phát hiện và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật đất đai trên địa bàn huyện.
Hiệu lực thi hành
Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch UBND huyện Sơn Hòa và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 327/QĐ-UBND | Phú Yên, ngày 10 tháng 3 năm 2022 |
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2030 CỦA HUYỆN SƠN HÒA
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019; Luật Đất đai ngày 29/11/2013; Luật Quy hoạch ngày 24/11/2017; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 15/6/2018;
Căn cứ Nghị quyết số 751/2019/UBTVQH14 ngày 16/8/2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội giải thích một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai; số 37/2019/NĐ-CP ngày 07/5/2019 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch; số 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12/4/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường (tại Tờ trình số 67/TTr-STNMT ngày 01/3/2022); đề nghị của UBND huyện Sơn Hòa (tại Tờ trình số 16/TTr-UBND ngày 28/01/2022);
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện Sơn Hòa, với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Nội dung phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030:
1.1. Diện tích và cơ cấu các loại đất:
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Diện tích hiện trạng 2020 | Quy hoạch đến năm 2030 | ||
| Diện tích | Cơ cấu (%) | Tăng ( ), giảm (-) so với năm 2020 | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) |
| I | Tổng diện tích tự nhiên |
| 94.043,48 | 94.043,48 | 100,00 | 0,00 |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 80.256,46 | 80.724,25 | 85,84 | 467,79 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 1.380,53 | 1.663,92 | 1,77 | 283,39 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 659,93 | 958,50 | 1,02 | 298,57 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 35.195,37 | 21.760,89 | 23,14 | - 13.434,4 8 |
| - | Đất bằng trồng cây hàng năm khác | BHK | 20.389,24 | 17.027,19 | 18,11 | - 3.362,05 |
| - | Đất nương rẫy trồng cây hàng năm khác | NHK | 14.805,76 | 4.733,70 | 5,03 | - 10.072,06 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 4.038,07 | 4.288,97 | 4,56 | 250,90 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 9.507,89 | 11.681,77 | 12,42 | 2.173,88 |
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD | 8.626,87 | 11.939,63 | 12,70 | 3.312,76 |
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX | 21.404,62 | 28.423,15 | 30,22 | 7.018,53 |
|
| Trong đó: Đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên | RSN | 10.078,65 | 10.078,65 | 10,72 | 0,00 |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | NTS | 18,72 | 36,35 | 0,04 | 17,63 |
| 1.8 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 84,41 | 929,57 | 0,99 | 845,16 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 8.913,74 | 11.232,31 | 11,94 | 2.318,57 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 2.787,02 | 3.060,03 | 3,25 | 273,01 |
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | 1,52 | 4,21 | 0,00 | 2,69 |
| 2.3 | Đất sản xuất công nghiệp | SKN | 7,00 | 74,00 | 0,08 | 67,00 |
| 2.4 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 18,01 | 129,68 | 0,14 | 111,67 |
| 2.5 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 115,08 | 252,91 | 0,27 | 137,83 |
| 2.6 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS | 33,58 | 95,15 | 0,10 | 61,57 |
| 2.7 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX | 25,10 | 129,54 | 0,14 | 104,44 |
| 2.8 | Đất phát triển hạ tầng | DHT | 3.231,32 | 4.559,29 | 4,85 | 1.580,70 |
| - | Đất giao thông | DGT | 1.100,43 | 1.376,36 | 1,46 | 275,93 |
| - | Đất thuỷ lợi | DTL | 192,79 | 871,47 | 0,93 | 678,68 |
| - | Đất cơ sở văn hóa | DVH | 2,38 | 5,38 | 0,01 | 3,00 |
| - | Đất cơ sở y tế | DYT | 4,63 | 4,57 | 0,00 | -0,06 |
| - | Đất cơ sở giáo dục đào tạo | DGD | 63,55 | 72,69 | 0,08 | 9,14 |
| - | Đất cơ sở thể dục thể thao | DTT | 15,33 | 21,88 | 0,02 | 6,55 |
| - | Đất xây dựng công trình năng lượng | DNL | 1.684,40 | 1.977,49 | 2,10 | 293,09 |
| - | Đất bưu chính viễn thông | DBV | 0,89 | 0,87 | 0,00 | -0,02 |
| - | Đất có di tích lịch sử văn hóa | DDT | 5,49 | 43,80 | 0,05 | 38,31 |
| - | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 87,80 | 43,82 | 0,05 | -43,98 |
| - | Đất cơ sở tôn giáo | TON | 5,05 | 15,05 | 0,02 | 10,00 |
| - | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, hỏa táng | NTD | 63,06 | 113,33 | 0,12 | 50,27 |
| - | Đất chợ | DCH | 5,51 | 12,58 | 0,01 | 7,07 |
| 2.9 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 8,18 | 9,12 | 0,01 | 0,94 |
| 2.10 | Đất vui chơi, giải trí công cộng | DKV | 1,77 | 19,07 | 0,02 | 17,30 |
| 2.11 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 479,27 | 664,39 | 0,71 | 185,14 |
| 2.12 | Đất ở tại đô thị | ODT | 74,38 | 173,23 | 0,18 | 98,85 |
| 2.13 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 14,56 | 15,45 | 0,02 | 0,88 |
| 2.14 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS | 1,67 | 1,66 | 0,00 | -0,01 |
| 2.15 | Đất cơ sở tín ngưỡng | TIN | 0,91 | 0,91 | 0,00 | 0,00 |
| 2.16 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 1.987,24 | 1.976,57 | 2,10 | -10,67 |
| 2.17 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | 126,18 | 66,12 | 0,07 | -60,06 |
| 2.18 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK | 0,49 | 0,49 | 0,00 | 0,00 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD | 4.873,28 | 2.086,92 | 2,22 | - 2.786,36 |
| 3.1 | Đất bằng chưa sử dụng | BCS | 123,64 | 74,41 | 0,08 | -49,23 |
| 3.2 | Đất đồi núi chưa sử dụng | DCS | 4.749,65 | 2.012,52 | 2,14 | - 2.737,13 |
| II | KHU CHỨC NĂNG* |
|
|
|
|
|
| 1 | Đất đô thị | KDT | 2.386,58 | 7.007,04 | 7,45 | 4.620,52 |
| 2 | Khu sản xuất nông nghiệp | KNN | 659,93 | 1.184,60 | 1,26 | 524,67 |
| 3 | Khu lâm nghiệp | KLN | 39.539,72 | 55.730,76 | 59,26 | 16.191,04 |
| 4 | Khu du lịch | KDL | - | 103,09 | 0,11 | 103,09 |
| 5 | Khu bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học | KBT | 8.626,87 | 12.639,63 | 13,44 | 4.012,76 |
| 6 | Khu phát triển công nghiệp | KPC | 7,00 | 74,00 | 0,08 | 67,00 |
| 7 | Khu đô thị | KTC | 74,38 | 823,79 | 0,88 | 749,41 |
| 8 | Khu thương mại-dịch vụ | KTM | 18,01 | 24,72 | 0,03 | 6,71 |
| 9 | Khu đô thị-thương mại-dịch vụ | KDV | - | 18,25 | 0,02 | 18,25 |
| 10 | Khu dân cư nông thôn | DNT | 479,27 | 2.009,64 | 2,14 | 1.530,37 |
| 11 | Khu ở, làng nghề, sản xuất phi nông nghiệp nông thôn | KON | - | 10,00 | 0,01 | 10,00 |
1.2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất:
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích (ha) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | NNP/PNN | 2.126,04 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA/PNN | 8,80 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC/PNN | 5,52 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK/PNN | 1.497,23 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 135,12 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH/PNN | 9,52 |
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD/PNN | 41,22 |
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX/PNN | 433,60 |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | NTS/PNN | 0,26 |
| 1.8 | Đất nông nghiệp khác | NKH/PNN | 0,29 |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
| 685,17 |
| 2.1 | Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm | LUA/CLN | 0,16 |
| 2.2 | Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất nuôi trồng thuỷ sản | HNK/NTS | 13,00 |
| 2.3 | Đất rừng đặc dụng chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng | RDD/NKR (a) | 7,98 |
| 2.4 | Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng | RSX/NKR(a) | 664,03 |
| 3 | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở | PKO/OCT | 0,38 |
1.3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích:
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích |
|
| Tổng cộng |
| 2.787,10 |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 2.537,61 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 1,13 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 1,13 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 51,18 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 43,30 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 416,40 |
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD | 532,96 |
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX | 1.491,38 |
| 1.7 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 1,26 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 249,49 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 22,88 |
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | 0,10 |
| 2.3 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 21,84 |
| 2.4 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS | 12,88 |
| 2.5 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, đồ gốm | SKX | 0,74 |
| 2.6 | Đất phát triển hạ tầng | DHT | 185,22 |
| 2.7 | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | DDT | 0,87 |
| 2.8 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 4,22 |
2. Vị trí, diện tích các khu vực đất phải chuyển mục đích sử dụng được xác định theo bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 tỷ lệ 1/25.000, Báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện Sơn Hòa.
Điều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này, UBND huyện Sơn Hòa, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thực hiện các nội dung sau:
1. UBND huyện Sơn Hòa:
- Tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng đất; công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định.
- Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt.
- Tăng cường công tác tuyên truyền pháp luật đất đai để người dân nắm vững các quy định của pháp luật, sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững, phù hợp quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
- Quản lý, sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ việc sử dụng đất; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nhằm ngăn chặn kịp thời và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.
- Định kỳ hàng năm, có báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cho UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về thông tin và số liệu thể hiện trong Tờ trình, Báo cáo thuyết minh tổng hợp và các loại bản đồ kèm theo.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường:
- Theo dõi, đôn đốc UBND huyện Sơn Hòa trong việc tổ chức thực hiện; công bố công khai quy hoạch sử dụng đất theo đúng quy định.
- Tham mưu thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng quy hoạch sử dụng đất được duyệt.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai theo Quy hoạch sử dụng đất nhằm ngăn chặn kịp thời và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm Quy hoạch sử dụng đất theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch UBND huyện Sơn Hòa và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 562/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước
- 2Quyết định 412/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước
- 3Quyết định 326/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên
- 4Quyết định 1057/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện Vĩnh Thuận, tỉnh Kiên Giang
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Luật Quy hoạch 2017
- 5Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 6Nghị định 37/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quy hoạch
- 7Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018
- 8Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 9Nghị quyết 751/2019/UBTVQH14 về giải thích một số điều của Luật Quy hoạch do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 10Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai
- 11Thông tư 01/2021/TT-BTNMT quy định về kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 12Quyết định 562/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước
- 13Quyết định 412/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước
- 14Quyết định 326/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên
- 15Quyết định 1057/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện Vĩnh Thuận, tỉnh Kiên Giang
Quyết định 327/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện Sơn Hòa, tỉnh Phú Yên
- Số hiệu: 327/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 10/03/2022
- Nơi ban hành: Tỉnh Phú Yên
- Người ký: Hồ Thị Nguyên Thảo
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/03/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
