Quyết định số 32/2021/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng ban hành quy định chi tiết về cấp dự báo cháy rừng, bảng tra cấp dự báo cháy rừng và xác định mùa cháy rừng trên địa bàn thành phố Hải Phòng. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm tăng cường công tác quản lý, bảo vệ rừng và chủ động phòng cháy, chữa cháy rừng (PCCCR) phù hợp với đặc thù tự nhiên của địa phương.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu toàn bộ nội dung cốt lõi của Quyết định này:
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1)
- Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định cụ thể về các cấp dự báo cháy rừng và bảng tra cấp dự báo cháy rừng áp dụng thống nhất trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với tất cả các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có hoạt động liên quan đến công tác dự báo, phòng cháy và chữa cháy rừng trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
- Quy định về cấp dự báo cháy rừng và các biện pháp phòng cháy cụ thể (Điều 2)
Cấp dự báo cháy rừng tại Hải Phòng được chia làm 05 cấp (từ cấp I đến cấp V). Quy chuẩn về biển báo cấp cháy rừng sử dụng ký hiệu 1/2 hình tròn, đường kính vành ngoài là 2,5 m, vành trong là 1,8 m trên nền trắng, viền xung quanh màu đỏ và có mũi tên quay được để chỉ cấp dự báo tương ứng (tuân thủ Nghị định 156/2018/NĐ-CP). Biện pháp ứng phó cho từng cấp được quy định cụ thể như sau:
- Dự báo cháy rừng Cấp I (Cấp thấp - Ít có khả năng cháy):
- Đặc trưng: Khả năng xảy ra cháy rừng ở mức thấp. Trên biển báo, mũi tên chỉ vào số I.
- Biện pháp phòng cháy: Chủ tịch UBND cấp xã chỉ đạo Ban Chỉ huy PCCCR cấp xã và các chủ rừng phối hợp chặt chẽ với lực lượng Kiểm lâm triển khai phương án PCCCR. Cơ quan Kiểm lâm chủ trì, phối hợp với Công an, Quân đội và các đơn vị liên quan tổ chức kiểm tra, hướng dẫn khoanh vùng sản xuất, tuyên truyền giáo dục pháp luật về bảo vệ rừng và hướng dẫn kỹ thuật phát dọn thực bì đúng quy trình.
- Dự báo cháy rừng Cấp II (Cấp trung bình - Có khả năng cháy):
- Đặc trưng: Khả năng cháy rừng ở mức trung bình. Trên biển báo, mũi tên chỉ vào số II.
- Biện pháp phòng cháy: Chủ tịch UBND cấp xã chỉ đạo Ban Chỉ huy PCCCR cấp xã và các chủ rừng tăng cường công tác kiểm tra, đôn đốc. Bố trí lực lượng tuần tra, canh phòng sẵn sàng dập tắt lửa ngay khi mới phát sinh. Đồng thời, hướng dẫn người dân thực hiện phát dọn thực bì bảo đảm tuyệt đối an toàn phòng hỏa.
- Dự báo cháy rừng Cấp III (Cấp cao - Dễ xảy ra cháy rừng):
- Đặc trưng: Thời tiết khô hanh kéo dài, nguy cơ xảy ra cháy rừng cao và có khả năng cháy lan trên diện rộng. Trên biển báo, mũi tên chỉ vào số III.
- Biện pháp phòng cháy: Tập trung chú trọng phòng cháy đối với các loại rừng dễ cháy (nguy cơ cao) như rừng trồng Thông, Keo, Bạch đàn. Chủ tịch UBND cấp huyện chỉ đạo Ban Chỉ huy PCCCR cấp huyện, cấp xã và Hạt Kiểm lâm đôn đốc các chủ rừng thực hiện nghiêm ngặt các biện pháp an toàn. Các chủ rừng phải bố trí lực lượng trực và canh phòng liên tục 10/24 giờ mỗi ngày (từ 10 giờ đến 20 giờ), đặc biệt là các giờ cao điểm. Khi xảy ra cháy, Chủ tịch UBND cấp xã có quyền huy động toàn bộ lực lượng, phương tiện trên địa bàn để tham gia chữa cháy kịp thời.
- Dự báo cháy rừng Cấp IV (Cấp nguy hiểm - Nguy cơ cháy lớn, lan nhanh):
- Đặc trưng: Thời tiết khô hanh, hạn hán kéo dài, nguy cơ xảy ra cháy rừng lớn với tốc độ lửa lan tràn rất nhanh. Trên biển báo, mũi tên chỉ vào số IV.
- Biện pháp phòng cháy: Chủ tịch UBND cấp huyện và Ban Chỉ huy PCCCR cấp huyện trực tiếp chỉ đạo toàn diện công tác phòng cháy tại địa phương. Các lực lượng Kiểm lâm, Công an, Quân đội, chính quyền cơ sở và chủ rừng phối hợp tuần tra, kiểm tra nghiêm ngặt các vùng trọng điểm cháy. Lực lượng canh phòng phải túc trực liên tục trên các chòi canh lửa và ngoài hiện trường rừng, bảo đảm thời gian trực 12/24 giờ mỗi ngày (từ 9 giờ đến 21 giờ). UBND cấp huyện chủ động đề xuất thành phố tăng cường lực lượng, phương tiện khi cần thiết. Dự báo viên theo dõi sát diễn biến thời tiết để thông báo kịp thời cấp cháy rừng trên các phương tiện thông tin đại chúng.
- Dự báo cháy rừng Cấp V (Cấp cực kỳ nguy hiểm - Nguy cơ cháy cực lớn, thảm họa):
- Đặc trưng: Thời tiết khô, hạn, kiệt kéo dài, có khả năng gây cháy lớn ở tất cả các loại rừng với tốc độ lan tràn cực kỳ nhanh chóng. Trên biển báo, mũi tên chỉ vào số V.
- Biện pháp phòng cháy: Chủ tịch UBND thành phố trực tiếp chỉ đạo Chi cục Kiểm lâm, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ban Chỉ huy PCCCR các cấp và các chủ rừng chủ động phương án ứng cứu khẩn cấp. Lực lượng Công an phối hợp với Kiểm lâm, Quân đội và chính quyền địa phương chốt chặn, kiểm tra nghiêm ngặt các vùng trọng điểm cháy 24/24 giờ; kiểm soát chặt chẽ người và phương tiện ra vào rừng. Sẵn sàng phương án sơ tán, di dời nhân dân ra khỏi vùng nguy hiểm. Thông tin cảnh báo liên tục trên các phương tiện truyền thông về cấp dự báo và các quy định sử dụng lửa. Khi xảy ra cháy, phải lập tức huy động tối đa lực lượng dập tắt ngay và báo cáo đề nghị Trung ương chi viện nếu vượt quá tầm kiểm soát.
- Bảng tra cấp dự báo cháy rừng và quy định mùa cháy rừng (Điều 3)
Để phục vụ công tác dự báo chính xác, văn bản đưa ra các tiêu chí định lượng cụ thể dựa trên ẩm độ vật liệu cháy và xác định khung thời gian mùa cháy rừng:
- Bảng tra cấp dự báo cháy rừng theo ẩm độ vật liệu cháy (W%):
- Cấp I (Ít có khả năng cháy): Ẩm độ vật liệu cháy (W%) dao động từ 35% đến 45%.
- Cấp II (Có khả năng cháy): Ẩm độ vật liệu cháy (W%) dao động từ 25% đến dưới 35%.
- Cấp III (Dễ dàng cháy rừng): Ẩm độ vật liệu cháy (W%) dao động từ 15% đến dưới 25%.
- Cấp IV (Rất dễ xảy ra cháy lớn): Ẩm độ vật liệu cháy (W%) dao động từ 10% đến dưới 15%.
- Cấp V (Cực kỳ nguy hiểm, cháy lớn lan nhanh): Ẩm độ vật liệu cháy (W%) dưới 10%.
- Phương pháp xác định: Chỉ số W% là phần trăm giá trị ẩm độ vật liệu cháy được tính toán dựa trên công thức chuyên ngành (theo nghiên cứu của Phạm Ngọc Hưng năm 2004), xác định thông qua hai thông số chính: khối lượng vật liệu ướt (ký hiệu là m1, tính bằng kg/m2) và khối lượng vật liệu khô (ký hiệu là m2, tính bằng kg/m2).
- Quy định về mùa cháy rừng tại Hải Phòng: Mùa cháy rừng trên địa bàn thành phố Hải Phòng được xác định kéo dài trong khoảng thời gian 05 tháng, bắt đầu từ tháng 12 năm trước đến hết tháng 4 năm sau. Đây là khoảng thời gian các lực lượng chức năng và chủ rừng phải nâng cao tối đa cảnh giác và triển khai đồng bộ các biện pháp phòng ngừa.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện (Điều 4 & Điều 5)
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 10 năm 2021.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở, ban, ngành thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các nội dung quy định tại Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 32/2021/QĐ-UBND | Hải Phòng, ngày 07 tháng 10 năm 2021 |
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Phòng cháy và chữa cháy ngày 29 tháng 6 năm 2001;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Phòng cháy và chữa cháy ngày 22 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Thông tư số 25/2019/TT-BNNPTNT ngày 27 tháng 12 năm 2019 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về phòng cháy chữa cháy rừng;
Căn cứ Quyết định số 127/2000/QĐ-BNN-KL ngày 11 tháng 12 năm 2000 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành quy định về cấp dự báo, báo động và biện pháp tổ chức thực hiện phòng cháy, chữa cháy rừng;
Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 103/TTr-SNN ngày 18 tháng 8 năm 2021, Báo cáo số 299/BC-SNN ngày 28 tháng 9 năm 2021 và Báo cáo thẩm định số 149/BC-STP ngày 17 tháng 8 năm 2021 của Sở Tư pháp.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định cấp dự báo cháy rừng và bảng tra cấp dự báo cháy rừng trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
2. Đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến cấp dự báo cháy rừng và bảng tra cấp dự báo cháy rừng trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
Điều 2. Cấp dự báo cháy rừng và biện pháp phòng cháy rừng
1. Cấp dự báo cháy rừng thành phố Hải Phòng gồm 05 cấp, từ cấp I đến cấp V. Ký hiệu biển báo cấp cháy rừng là 1/2 hình tròn có đường kính vành ngoài 2,5 m; vành trong 1,8 m nền trắng, xung quanh viền màu đỏ và có mũi tên (quay được) chỉ cấp dự báo từ cấp I đến cấp V theo quy định tại điều 46 và mẫu số 04, phụ lục III, Nghị định 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật lâm nghiệp.
2. Dự báo cháy rừng cấp I
a) Đặc trưng cháy rừng: Cấp thấp, ít có khả năng cháy rừng. Trên biển báo mũi tên chỉ số I.
b) Biện pháp phòng cháy rừng:
b1) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo Ban Chỉ huy phòng cháy, chữa cháy rừng cấp xã và các chủ rừng phối hợp với lực lượng Kiểm lâm triển khai phương án phòng cháy, chữa cháy rừng.
b2) Cơ quan Kiểm lâm chủ trì phối hợp với cơ quan Công an, lực lượng Quân đội cùng các đơn vị có liên quan tổ chức kiểm tra, hướng dẫn khoanh vùng sản xuất, tuyên truyền giáo dục về phòng cháy, chữa cháy rừng và phát dọn thực bì đúng kỹ thuật.
3. Dự báo cháy rừng cấp II
a) Đặc trung cháy rừng: Cấp trung bình, có khả năng cháy rừng. Khả năng cháy rừng ở mức trung bình, trên biển báo mũi tên chỉ so II.
b) Biện pháp phòng cháy rừng:
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo Ban Chỉ huy phòng cháy, chữa cháy rừng cấp xã, các chủ rừng tăng cường kiểm tra, đôn đốc bố trí người canh phòng, lực lượng sẵn sàng kịp thời dập tắt khi mới xảy ra cháy rừng, hướng dẫn người dân phát dọn thực bì đảm bảo an toàn phòng cháy, chữa cháy rừng.
4. Dự báo cháy rừng cấp III
a) Đặc trưng cháy rừng: cấp cao, thời tiết khô hanh kéo dài, dễ xảy ra cháy rừng. Khả năng cháy lan trên diện rộng, trên biển báo mũi tên chỉ số III.
b) Biện pháp phòng cháy rùng:
b1) Chú trọng phòng cháy các loại rừng trồng Thông, Keo, Bạch đàn dễ xảy ra cháy rừng (có nguy cơ cao).
b2) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo: Ban Chỉ huy phòng cháy, chữa cháy rừng cấp huyện, cấp xã; Hạt Kiểm lâm đôn đốc các chủ rừng thực hiện các biện pháp phòng cháy, chữa cháy rừng; các chủ rừng phải thường xuyên bố trí lực lượng canh phòng, trực 10/24 giờ trong ngày (từ 10 giờ đến 20 giờ), đặc biệt chú trọng trong các giờ cao điểm.
b3) Khi xảy ra cháy rừng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã được quyền huy động mọi lực lượng, phương tiện tham gia chữa cháy rừng theo thẩm quyền.
5. Dự báo cháy rừng cấp IV
a) Đặc trưng cháy rừng: cấp nguy hiểm, thời tiết khô hanh, hạn kéo dài có nguy cơ xảy ra cháy rừng lớn, tốc độ lửa lan tràn nhanh. Trên biển báo mũi tên chỉ số IV.
b) Biện pháp phòng cháy rừng:
b1) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ban Chỉ huy phòng cháy, chữa cháy rừng cấp huyện trực tiếp chỉ đạo việc phòng cháy, chữa cháy rừng tại địa phương.
b2) Lực lượng Kiểm lâm, Công an, Quân đội, chính quyền địa phương và chủ rừng phối hợp thường xuyên kiểm tra nghiêm ngặt trên các vùng trọng điểm cháy trên địa bàn.
b3) Lực lượng canh phòng phải thường xuyên trên chòi canh lửa và ngoài hiện trường rừng, đảm bảo trực 12/24 giờ (từ 9 giờ đến 21 giờ trong ngày) nhất là các giờ cao điểm, phát hiện kịp thời điểm cháy, báo động và huy động lực lượng, phương tiện dập tắt ngay.
b4) Ủy ban nhân dân cấp huyện đề nghị thành phố tăng cường lực lượng, phương tiện chữa cháy khi cần thiết; dự báo viên nắm chắc tình hình khí tượng, thủy văn để dự báo và thông báo kịp thời trên mạng vi tính, trên các phương tiện thông tin đại chúng về cấp cháy và tình hình cháy rừng hàng ngày ở địa phương.
6. Dự báo cháy rừng cấp V
a) Đặc trưng cháy rừng: cấp cực kỳ nguy hiểm, thời tiết khô, hạn, kiệt kéo dài, có khả năng cháy lớn ở tất cả các loại rừng và tốc độ lửa lan tràn rất nhanh. Trên biển báo mũi tên chỉ số V.
b) Biện pháp phòng cháy rừng:
b1) Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố trực tiếp chỉ đạo Chi cục Kiểm lâm, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ban Chỉ huy phòng cháy, chữa cháy rừng các cấp, các chủ rừng chủ động phòng cháy và sẵn sàng ứng cứu chữa cháy rừng kịp thời.
b2) Lực lượng Công an phối hợp với lực lượng Kiểm lâm, Quân đội, chính quyền địa phương và chủ rừng tăng cường kiểm tra nghiêm ngặt trên các vùng trọng điểm cháy, đảm bảo 24/24 giờ trong ngày, tăng cường kiểm tra người và phương tiện vào rừng, sẵn sàng phương án ứng phó đối với các tình huống cháy rừng xảy ra trên diện rộng, phương án sơ tán, di dời nhân dân ra khỏi khu vực nguy hiểm khi cần thiết; thông báo thường xuyên trên các phương tiện thông tin đại chúng về cấp dự báo cháy rừng và các quy định, biện pháp an toàn sử dụng lửa trong rừng và ven rừng.
b3) Khi xảy ra cháy phải huy động lực lượng, phương tiện dập tắt ngay, khi cần thiết báo cáo đề nghị Trung ương chi viện lực lượng và phương tiện chữa cháy.
Điều 3. Bảng tra cấp dự báo cháy rừng và mùa cháy rừng
1. Bảng tra cấp dự báo cháy rừng áp dụng trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
| Cấp cháy | W% (Ẩm độ vật liệu cháy) | Đặc trưng và cháy rừng |
| I | 35-45 | Ít có khả năng cháy rừng |
| II | 25-35 | Có khả năng cháy rừng |
| III | 15-25 | Có khả năng dễ dàng cháy rừng |
| IV | 10-15 | Rất dễ xảy ra cháy rừng lớn |
| V | < 10 | Nguy cơ cháy lớn, lan tràn lửa rất nhanh |
Trong đó: W% là phần trăm giá trị ẩm độ vật liệu cháy được tính theo công thức của Phạm Ngọc Hưng năm 2004:
|
| , trong đó: |
- m1 là khối lượng vật liệu ướt (kg/m2).
- m2 là khối lượng vật liệu khô (kg/m2).
2. Mùa cháy rừng
Mùa cháy rừng trên địa bàn thành phố Hải Phòng trong khoảng thời gian 05 tháng, từ tháng 12 năm trước đến hết tháng 4 năm sau.
Điều 4. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 10 năm 2021.
Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, quận, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 13/2020/QĐ-UBND về cấp dự báo cháy rừng và bảng tra cấp dự báo cháy rừng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 2Quyết định 22/2020/QĐ-UBND về cấp dự báo cháy rừng và bảng tra cấp dự báo cháy rừng trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- 3Quyết định 1676/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt “quy định thời gian cao điểm xảy ra cháy rừng trong năm, vùng trọng điểm dễ xảy ra cháy rừng và bảng tra cấp dự báo cháy rừng trên địa bàn thành phố Hà Nội”
- 4Quyết định 2770/QĐ-UBND năm 2021 quy định về cấp dự báo cháy rừng trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 5Quyết định 66/2021/QĐ-UBND quy định về cấp dự báo cháy rừng và bảng tra cấp dự báo cháy rừng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 6Quyết định 11/2022/QĐ-UBND về cấp dự báo cháy rừng và bảng tra cấp dự báo cháy rừng trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 7Quyết định 213/2025/QĐ-UBND quy định cấp dự báo cháy rừng, bảng tra cấp dự báo cháy rừng, thời gian cao điểm xảy ra cháy rừng và xác định vùng trọng điểm cháy rừng trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- 1Quyết định 127/2000/QĐ-BNN-KL về cấp dự báo, báo động và biện pháp tổ chức thực hiện phòng cháy, chữa cháy rừng do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Luật phòng cháy và chữa cháy 2001
- 3Luật phòng cháy, chữa cháy sửa đổi 2013
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 6Luật Lâm nghiệp 2017
- 7Nghị định 156/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật Lâm nghiệp
- 8Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 9Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 10Thông tư 25/2019/TT-BNNPTNT quy định về phòng cháy và chữa cháy rừng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 11Quyết định 13/2020/QĐ-UBND về cấp dự báo cháy rừng và bảng tra cấp dự báo cháy rừng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 12Quyết định 22/2020/QĐ-UBND về cấp dự báo cháy rừng và bảng tra cấp dự báo cháy rừng trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- 13Quyết định 1676/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt “quy định thời gian cao điểm xảy ra cháy rừng trong năm, vùng trọng điểm dễ xảy ra cháy rừng và bảng tra cấp dự báo cháy rừng trên địa bàn thành phố Hà Nội”
- 14Quyết định 2770/QĐ-UBND năm 2021 quy định về cấp dự báo cháy rừng trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 15Quyết định 66/2021/QĐ-UBND quy định về cấp dự báo cháy rừng và bảng tra cấp dự báo cháy rừng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 16Quyết định 11/2022/QĐ-UBND về cấp dự báo cháy rừng và bảng tra cấp dự báo cháy rừng trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
Quyết định 32/2021/QĐ-UBND về cấp dự báo cháy rừng và bảng tra cấp dự báo cháy rừng trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- Số hiệu: 32/2021/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 07/10/2021
- Nơi ban hành: Thành phố Hải Phòng
- Người ký: Nguyễn Văn Tùng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/10/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
