Quyết định số 66/2021/QĐ-UBND ban hành Quy định về cấp dự báo cháy rừng và bảng tra cấp dự báo cháy rừng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập hệ thống cảnh báo, dự báo khoa học, giúp các cơ quan chức năng, chính quyền địa phương và người dân chủ động triển khai các biện pháp phòng cháy, chữa cháy rừng (PCCR) kịp thời, hiệu quả.
- Thông tin chung và hiệu lực thi hành
- Tên văn bản: Quyết định số 66/2021/QĐ-UBND quy định về cấp dự báo cháy rừng và bảng tra cấp dự báo cháy rừng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
- Ngày có hiệu lực: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/12/2021.
- Đối tượng áp dụng: Giám đốc các sở, thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh Bắc Giang; Chủ tịch UBND cấp huyện; Chủ tịch UBND cấp xã; các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư có hoạt động liên quan đến phòng cháy và chữa cháy rừng trên địa bàn tỉnh.
- Phân chia các vùng sinh thái dự báo cháy rừng
Để đảm bảo tính chính xác trong công tác dự báo phù hợp với đặc điểm địa hình và khí hậu, tỉnh Bắc Giang được phân chia thành 3 vùng sinh thái cụ thể:
- Vùng 1: Gồm địa giới hành chính của các huyện Sơn Động, Lục Ngạn và Lục Nam.
- Vùng 2: Gồm địa giới hành chính của các huyện Yên Dũng, Lạng Giang và thành phố Bắc Giang.
- Vùng 3: Gồm địa giới hành chính của các huyện Yên Thế, Việt Yên, Tân Yên và Hiệp Hòa.
- Hệ thống bảng tra cấp dự báo cháy rừng
Cấp dự báo cháy rừng được xác định dựa trên hai chỉ tiêu chính là chỉ tiêu tổng hợp P và chỉ tiêu ngày khô hạn liên tục H, cụ thể như sau:
- Dự báo theo chỉ tiêu tổng hợp P:
- Vùng 1: Cấp I (0 - 900); Cấp II (901 - 2.500); Cấp III (2.501 - 5.000); Cấp IV (5.001 - 10.000); Cấp V (trên 10.000).
- Vùng 2: Cấp I (0 - 1.100); Cấp II (1.101 - 3.000); Cấp III (3.001 - 6.000); Cấp IV (6.001 - 12.000); Cấp V (trên 12.000).
- Vùng 3: Cấp I (0 - 1.300); Cấp II (1.301 - 3.500); Cấp III (3.501 - 7.000); Cấp IV (7.001 - 14.000); Cấp V (trên 14.000).
- Dự báo theo chỉ tiêu ngày khô hạn liên tục H (áp dụng khi thiếu dữ liệu tính P): Chỉ tiêu H là số ngày liên tục không có mưa hoặc có lượng mưa dưới 5 mm/ngày. Bảng tra chỉ tiêu H được quy định chi tiết theo từng tháng trong mùa hanh khô (từ tháng 10 năm trước đến tháng 5 năm sau) cho từng vùng:
- Vùng 1: Ví dụ vào Tháng 1, Cấp I tương ứng từ 1-5 ngày khô hạn, Cấp II từ 6-10 ngày, Cấp III từ 11-19 ngày, Cấp IV từ 20-29 ngày, Cấp V trên 29 ngày. Các tháng khác như Tháng 2, 3, 4, 5, 10, 11, 12 có các ngưỡng ngày khô hạn lũy tiến tương ứng được quy định cụ thể để xác định từ Cấp I đến Cấp V.
- Vùng 2: Ngưỡng ngày khô hạn được điều chỉnh phù hợp với khí hậu vùng 2. Ví dụ vào Tháng 12, Cấp I (1-4 ngày), Cấp II (5-10 ngày), Cấp III (11-16 ngày), Cấp IV (17-27 ngày), Cấp V (trên 27 ngày).
- Vùng 3: Ngưỡng ngày khô hạn được thiết lập riêng biệt. Ví dụ vào Tháng 1, Cấp I (1-3 ngày), Cấp II (4-7 ngày), Cấp III (8-13 ngày), Cấp IV (14-25 ngày), Cấp V (trên 25 ngày).
- Phương pháp xác định và công thức tính toán chỉ tiêu dự báo
- Phương pháp áp dụng chỉ số P (Chỉ tiêu tổng hợp về khả năng xuất hiện cháy rừng):
- Công thức tính toán: Pi = k * (Pi-1 + Ti13 * Di13).
- Trong đó: Pi là chỉ tiêu tổng hợp P của ngày thứ i; Pi-1 là chỉ tiêu tổng hợp P của ngày trước đó (ngày thứ i-1).
- Ti13 là nhiệt độ không khí đo được lúc 13 giờ ngày thứ i (tính bằng độ C).
- Di13 là độ chênh lệch bão hòa độ ẩm không khí lúc 13 giờ ngày thứ i.
- k là hệ số điều chỉnh lượng mưa: k = 0 khi lượng mưa trong ngày thứ i lớn hơn hoặc bằng 5 mm/ngày (chỉ số P được thiết lập lại về 0); k = 1 khi lượng mưa trong ngày thứ i nhỏ hơn 5 mm/ngày.
- Phương pháp áp dụng chỉ tiêu H (Chỉ số ngày khô hạn liên tục):
- Được áp dụng trong trường hợp cơ quan dự báo không có đầy đủ 03 nhân tố khí tượng (lượng mưa, nhiệt độ và độ chênh lệch bão hòa lúc 13 giờ) để tính toán chỉ tiêu P.
- Công thức tính toán: Hi = k * (Hi-1 + 1).
- Trong đó: Hi là chỉ số ngày khô hạn liên tục tính đến ngày thứ i; Hi-1 là chỉ số ngày khô hạn liên tục tính đến ngày thứ i-1.
- k là hệ số điều chỉnh lượng mưa: k = 0 khi lượng mưa trong ngày thứ i lớn hơn hoặc bằng 5 mm/ngày (chỉ số H quay về 0); k = 1 khi lượng mưa trong ngày thứ i nhỏ hơn 5 mm/ngày.
- Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị và địa phương
Quy định phân công rõ ràng, cụ thể trách nhiệm của từng cấp, từng ngành khi có các cấp dự báo cháy rừng xảy ra:
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra và đôn đốc việc thực hiện quy định; tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.
- Khi cấp dự báo cháy rừng đạt đến Cấp V (Cực kỳ nguy hiểm), có trách nhiệm tham mưu trực tiếp cho Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo quyết liệt các biện pháp phòng cháy rừng.
- Chỉ đạo lực lượng Kiểm lâm các cấp theo dõi sát sao thời tiết để dự báo và thông tin liên tục hàng ngày trên các phương tiện thông tin đại chúng khi dự báo đạt từ Cấp IV và Cấp V.
- Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh và Báo Bắc Giang: Có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để thông báo kịp thời, liên tục hàng ngày cấp dự báo cháy rừng khi đạt từ Cấp IV và Cấp V trên các bản tin thời sự để người dân và các chủ rừng chủ động phòng ngừa.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện:
- Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn, UBND cấp xã và các đơn vị liên quan triển khai nghiêm túc quy định.
- Khi cấp dự báo cháy rừng đạt đến Cấp III: Chỉ đạo triển khai ngay các biện pháp phòng cháy rừng.
- Khi cấp dự báo cháy rừng đạt đến Cấp IV: Trực tiếp chỉ đạo quyết liệt các biện pháp phòng cháy; triển khai đồng bộ phương án PCCR phù hợp với từng vùng trọng điểm.
- Khi cấp dự báo cháy rừng đạt đến Cấp V: Tổ chức thực hiện quyết liệt, khẩn cấp các biện pháp và phương án PCCR theo chỉ đạo trực tiếp của Chủ tịch UBND tỉnh; duy trì thông tin cảnh báo liên tục hàng ngày trên hệ thống truyền thanh địa phương.
- Ủy ban nhân dân cấp xã:
- Chỉ đạo các ban, ngành, đoàn thể, thôn, bản, tổ dân phố và chủ rừng thực hiện nghiêm quy định.
- Khi cấp dự báo cháy rừng từ Cấp I trở lên: Phải chủ động tổ chức các biện pháp phòng cháy rừng và sẵn sàng phương án PCCR tại các vùng trọng điểm.
- Khi cấp dự báo cháy rừng đạt Cấp IV và Cấp V: Tổ chức thông tin tuyên truyền, cảnh báo liên tục hàng ngày trên hệ thống loa truyền thanh xã để cộng đồng dân cư và chủ rừng nâng cao cảnh giác, nghiêm cấm các hoạt động dùng lửa trong rừng hoặc gần rừng.
- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư: Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định pháp luật về PCCR; thực hiện đầy đủ các biện pháp an toàn phòng cháy theo hướng dẫn của cơ quan chức năng và chính quyền địa phương.
- Tổ chức thực hiện và giải quyết vướng mắc
Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc hoặc có những điểm chưa phù hợp với thực tế, các sở, ngành và UBND cấp huyện có trách nhiệm kịp thời phản ánh về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (thông qua Chi cục Kiểm lâm) để tổng hợp, tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 66/2021/QĐ-UBND | Bắc Giang, ngày 30 tháng 11 năm 2021 |
BAN HÀNH QUY ĐỊNH CẤP DỰ BÁO CHÁY RỪNG VÀ BẢNG TRA CẤP DỰ BÁO CHÁY RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật Phòng cháy và chữa cháy ngày 29 tháng 6 năm 2001; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy ngày 22 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy;
Căn cứ Thông tư số 25/2019/TT-BNNPTNT ngày 27 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định về phòng cháy và chữa cháy rừng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 191/TTr-SNN ngày 26 tháng 11 năm 2021.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định cấp dự báo cháy rừng và bảng tra cấp dự báo cháy rừng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
Điều 3. Giám đốc các sở, thủ trưởng các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
CẤP DỰ BÁO CHÁY RỪNG VÀ BẢNG TRA CẤP DỰ BÁO CHÁY RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG
(Kèm theo Quyết định số 66/2021/QĐ-UBND ngày 30/11/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang)
Quy định này quy định về mùa cháy rừng, cấp dự báo cháy rừng, bảng tra cấp dự báo cháy rừng và trách nhiệm của các sở, ngành, địa phương, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư có liên quan đến hoạt động phòng cháy, chữa cháy rừng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
Quy định này áp dụng đối với các sở, ngành, địa phương, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư trong nước và các tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến hoạt động phòng cháy, chữa cháy rừng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
1. Mùa cháy rừng ở tỉnh Bắc Giang được xác định theo chỉ số khô hạn và thực trạng cháy rừng trên địa bàn tỉnh.
2. Mùa cháy rừng tỉnh Bắc Giang: Tổng số 08 tháng trong năm, bao gồm các tháng: 01, 02, 03, 04, 05, 10, 11 và 12.
Cấp dự báo cháy rừng tỉnh Bắc Giang, gồm: 05 cấp, từ cấp I đến cấp V, cụ thể:
1. Cấp I (cấp thấp)
a) Đặc trưng cháy rừng: Ít có khả năng cháy rừng, khả năng cháy rừng thấp, trên biển báo hiệu cấp dự báo cháy rừng mũi tên chỉ số I.
b) Biện pháp phòng cháy rừng: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo Ban Chỉ huy phòng cháy, chữa cháy rừng (sau gọi tắt là Ban Chỉ huy) cấp xã và các chủ rừng phối hợp với lực lượng Kiểm lâm triển khai phương án phòng cháy, chữa cháy rừng; tổ chức kiểm tra, hướng dẫn quy vùng sản xuất nương rẫy, tuyên truyền giáo dục về phòng cháy, chữa cháy rừng và phát đốt nương làm rẫy đúng kỹ thuật.
2. Cấp II (cấp trung bình)
a) Đặc trưng cháy rừng: Có khả năng cháy rừng; khả năng cháy rừng ở mức trung bình, trên biển báo hiệu cấp dự báo cháy rừng mũi tên chỉ số II.
b) Biện pháp phòng cháy rừng: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo Ban Chỉ huy cấp xã, các chủ rừng tăng cường kiểm tra, đôn đốc bố trí người canh phòng, lực lượng sẵn sàng kịp thời dập tắt khi mới xảy ra cháy rừng, hướng dẫn kỹ thuật làm nương rẫy.
3. Cấp III (cấp cao)
a) Đặc trưng cháy rừng: Thời tiết khô hanh kéo dài, dễ xảy ra cháy rừng; chú trọng phòng cháy các loại rừng (như: thông, bạch đàn, keo, tre nứa); khả năng cháy lan trên diện rộng, trên biển báo hiệu cấp dự báo cháy rừng mũi tên chỉ số III.
b) Biện pháp phòng cháy rừng: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo Ban Chỉ huy cấp huyện, Hạt Kiểm lâm đôn đốc việc phòng cháy, chữa cháy rừng của các chủ rừng cấm đốt nương rẫy. Các chủ rừng phải thường xuyên kiểm tra lực lượng canh phòng và lực lượng khoán quản lý bảo vệ rừng, nhất là trồng rừng. Lực lượng canh phòng trực 10/24 giờ trong ngày (từ 10 giờ đến 20 giờ trong ngày), đặc biệt chú trọng các giờ cao điểm (từ 11 giờ đến 19 giờ); khi xảy ra cháy rừng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã được quyền huy động lực lượng, phương tiện, thiết bị của tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý tham gia chữa cháy. Trong trường hợp vượt quá khả năng kiểm soát của cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ban Chỉ huy phòng cháy, chữa cháy rừng cấp huyện để huy động chữa cháy rừng.
4. Cấp IV (cấp nguy hiểm)
a) Đặc trưng cháy rừng: Thời tiết khô hanh, hạn kéo dài, có nguy cơ xảy ra cháy rừng lớn, tốc độ lan tràn lửa nhanh. Nguy cơ cháy rừng lớn, trên biển báo hiệu cấp dự báo cháy rừng mũi tên chỉ số IV.
b) Biện pháp phòng cháy rừng: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ban Chỉ huy cấp huyện trực tiếp chỉ đạo việc phòng cháy, chữa cháy rừng tại địa phương. Các chủ rừng và lực lượng Kiểm lâm thường xuyên kiểm tra nghiêm ngặt trên các vùng trọng điểm dễ cháy. Lực lượng canh phòng phải thường xuyên trên chòi canh và ngoài hiện trường rừng, đảm bảo trực 12/24 giờ (từ 9 giờ đến 21 giờ trong ngày) nhất là các giờ cao điểm (từ 11 giờ đến 19 giờ), phát hiện kịp thời điểm cháy, báo động và huy động lực lượng, phương tiện dập tắt ngay. Trong trường hợp vượt quá khả năng kiểm soát của cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ban Chỉ huy phòng cháy, chữa cháy rừng cấp tỉnh để huy động chữa cháy rừng. Thông báo thường xuyên, kịp thời thông tin về dự báo, cảnh báo nguy cơ cháy rừng trên các phương tiện thông tin đại chúng về cấp cháy và tình hình cháy rừng hàng ngày ở địa phương.
5. Cấp V (cấp cực kỳ nguy hiểm)
a) Đặc trưng cháy rừng: Thời tiết khô, hạn, kiệt kéo dài, có khả năng cháy lớn và lan tràn nhanh trên các loại rừng; rất nguy hiểm, thời tiết khô, hạn, kiệt kéo dài có khả năng cháy lớn ở tất cả các loại rừng, tốc độ lửa lan tràn rất nhanh, trên biển báo hiệu cấp dự báo cháy rừng mũi tên chỉ số V.
b) Biện pháp phòng cháy rừng: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trực tiếp chỉ đạo Chi cục Kiểm lâm, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ban Chỉ huy cấp tỉnh, huyện, xã, các chủ rừng. Lực lượng Công an phòng cháy, chữa cháy phối hợp với lực lượng Kiểm lâm tăng cường kiểm tra nghiêm ngặt trên các vùng trọng điểm cháy, đảm bảo trực 24/24 giờ trong ngày, tăng cường kiểm tra người và phương tiện vào rừng. Thông báo thường xuyên, kịp thời thông tin về dự báo, cảnh báo nguy cơ cháy rừng, nội quy dùng lửa trong rừng, ven rừng và tình hình cháy rừng hàng ngày ở địa phương trên các phương tiện thông tin đại chúng. Khi xảy ra cháy phải huy động lực lượng, phương tiện dập tắt ngay, tiến hành điều tra xác minh vụ cháy và truy tìm thủ phạm xử lý nghiêm minh. Trong trường hợp đám cháy lớn vượt quá khả năng kiểm soát, hoặc đám cháy quy mô không lớn nhưng có nguy cơ ảnh hưởng đến người dân, đến an ninh quốc phòng, sự an toàn của các công trình quan trọng, các công trình, vật kiến trúc có nguy cơ gây cháy nổ lớn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Ủy ban quốc gia Ứng phó sự cố, thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn và Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để huy động chữa cháy rừng.
Điều 5. Bảng tra cấp dự báo cháy rừng
1. Bảng tra cấp dự báo cháy rừng được tính cho 3 vùng sinh thái:
a) Vùng 1 (gồm các huyện: Sơn Động, Lục Ngạn, Lục Nam).
b) Vùng 2 (gồm các huyện: Yên Dũng, Lạng Giang và thành phố Bắc Giang). c) Vùng 3 (gồm các huyện: Yên Thế, Việt Yên, Tân Yên, Hiệp Hòa).
2. Bảng tra cấp dự báo cháy rừng:
a) Theo chỉ tiêu P:
| Vùng | Chỉ tiêu P | ||||
| Cấp I | Cấp II | Cấp III | Cấp IV | Cấp V | |
| 1 | 0-900 | 901-2.500 | 2.501-5.000 | 5.001-10.000 | >10.000 |
| 2 | 0-1.100 | 1.101-3.000 | 3.001-6.000 | 6.001-12.000 | >12.000 |
| 3 | 0-1.300 | 1.301-3.500 | 3.501-7.000 | 7.001-14.000 | >14.000 |
b) Theo chỉ tiêu H:
Vùng 1:
| Tháng | Chỉ tiêu H (ngày) | ||||
| Cấp I | Cấp II | Cấp III | Cấp IV | Cấp V | |
| 1 | 1-5 | 6-10 | 11-19 | 20-29 | >29 |
| 2 | 1-7 | 8-15 | 16-32 | 33-46 | >46 |
| 3 | 1-3 | 4-6 | 7-12 | 13-35 | >35 |
| 4 | 1-2 | 3-4 | 5-8 | 9-14 | >14 |
|
|
|
|
|
|
|
| 5 | 1-2 | 3-4 | 5-7 | 8-10 | >10 |
| 10 | 1-2 | 3-5 | 6-8 | 9-13 | >13 |
| 11 | 1-3 | 4-7 | 8-13 | 14-22 | >22 |
| 12 | 1-4 | 5-11 | 12-17 | 18-30 | >30 |
Vùng 2:
| Tháng | Chỉ tiêu H (ngày) | ||||
| Cấp I | Cấp II | Cấp III | Cấp IV | Cấp V | |
| 1 | 1-5 | 6-10 | 11-19 | 20-29 | >29 |
| 2 | 1-7 | 8-17 | 18-31 | 32-46 | >46 |
| 3 | 1-3 | 4-7 | 8-14 | 15-40 | >40 |
| 4 | 1-2 | 3-4 | 5-8 | 9-14 | >14 |
| 5 | 1-2 | 3-4 | 5-8 | 9-12 | >12 |
| 10 | 1-2 | 3-4 | 5-7 | 8-12 | >12 |
| 11 | 1-4 | 5-8 | 9-14 | 15-24 | >24 |
| 12 | 1-4 | 5-10 | 11-16 | 17-27 | >27 |
Vùng 3:
| Tháng | Chỉ tiêu H (ngày) | ||||
| Cấp I | Cấp II | Cấp III | Cấp IV | Cấp V | |
| 1 | 1-3 | 4-7 | 8-13 | 14-25 | >25 |
| 2 | 1-3 | 4-8 | 9-15 | 16-26 | >26 |
| 3 | 1-2 | 3-5 | 6-9 | 10-21 | >21 |
| 4 | 1-2 | 3-4 | 5-7 | 8-12 | >12 |
| 5 | 1-2 | 3-5 | 6-8 | 9-12 | >12 |
| 10 | 1-2 | 3-4 | 5-7 | 8-12 | >12 |
| 11 | 1-3 | 4-7 | 8-12 | 13-21 | >21 |
| 12 | 1-3 | 4-8 | 9-15 | 16-25 | >25 |
3. Phương pháp sử dụng bảng tra cấp dự báo cháy rừng:
a) Phương pháp áp dụng chỉ số P là chỉ tiêu tổng hợp về khả năng xuất hiện cháy rừng. Chỉ tiêu P được tính theo công thức:

Trong đó:
Pi là chỉ tiêu tổng hợp P của ngày thứ i.
k là hệ số điều chỉnh (k = 0 khi lượng mưa ngày thứ i lớn hơn hoặc bằng 5 mm/ngày; k = 1 khi lượng mưa ngày thứ i nhỏ hơn 5 mm/ngày).
Ti13 là nhiệt độ không khí lúc 13 giờ ngày thứ i (°C).
Di13 là độ chênh lệch bão hoà ngày lúc 13 giờ ngày thứ i.
b) Phương pháp áp dụng chỉ tiêu H là chỉ số ngày khô hạn liên tục không mưa hoặc mưa có lượng mưa dưới 5 mm/ngày (áp dụng trong trường hợp không có đầy đủ 03 nhân tố, gồm: lượng mưa, nhiệt độ và độ chênh lệch bão hòa lúc 13 giờ để xác định chỉ tiêu P). Chỉ tiêu H được tính theo công thức:
Hi = k*(Hi-1 + 1)
Trong đó:
Hi là chỉ số ngày khô hạn liên tục tính đến ngày thứ i (tính từ sau ngày có mưa lớn hơn hoặc bằng 5 mm/ngày gần nhất), theo đó Hi = i.
Hi-1 là chỉ số ngày khô hạn liên tục tính đến ngày thứ i-1 (tính từ sau ngày có mưa lớn hơn hoặc bằng 5 mm/ngày gần nhất), theo đó, Hi-1 = i-1.
k là hệ số điều chỉnh (k = 0 khi lượng mưa trong ngày thứ i lớn hơn hoặc bằng 5 mm/ngày; k = 1 khi lượng mưa trong ngày thứ i nhỏ hơn 5 mm/ngày).
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chủ trì phối hợp với các sở, ngành liên quan theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc và tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh việc thực hiện Quy định này. Khi cấp dự báo cháy rừng đến cấp V, tham mưu cho Chủ tịch UBND tỉnh trực tiếp chỉ đạo quyết liệt các biện pháp phòng cháy rừng theo quy định. Đồng thời chỉ đạo lực lượng Kiểm lâm các cấp, căn cứ tình hình thời tiết, khí tượng thủy văn để dự báo và thông tin cấp dự báo cháy rừng liên tục hàng ngày trên các phương tiện thông tin đại chúng khi dự báo đến cấp IV, cấp V.
2. Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh: Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thông báo kịp thời, liên tục hàng ngày cấp dự báo cháy rừng đến cấp IV, cấp V trên các bản tin để các địa phương, chủ rừng và nhân dân biết, chủ động phòng ngừa.
3. Đề nghị Báo Bắc Giang: Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thông báo kịp thời, liên tục hàng ngày cấp dự báo cháy rừng đến cấp IV, cấp V trên các bản tin để các địa phương, chủ rừng và nhân dân biết, chủ động phòng ngừa.
4. Ủy ban nhân dân cấp huyện: Chỉ đạo cơ quan chuyên môn, Ủy ban nhân dân cấp xã, Ban Chỉ huy cấp xã và các tổ chức, cá nhân liên quan tổ chức triển khai, thực hiện Quy định này. Khi cấp dự báo cháy rừng đến cấp III, phải chỉ đạo các biện pháp phòng cháy rừng. Cấp dự báo cháy rừng đến cấp IV phải trực tiếp chỉ đạo quyết liệt các biện pháp phòng cháy rừng theo quy định; triển khai đồng bộ các phương án phòng cháy, chữa cháy rừng phù hợp với từng vùng trọng điểm cháy rừng trên địa bàn. Cấp dự báo cháy rừng đến cấp V tổ chức thực hiện quyết liệt các biện pháp phòng cháy rừng và các phương án phòng cháy, chữa cháy rừng theo chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh. Thông tin tuyên truyền, cảnh báo cấp dự báo cháy rừng liên tục hàng ngày (khi cấp dự báo cháy rừng đến cấp IV, cấp V) trên các phương tiện thông tin đại chúng để Ủy ban nhân dân cấp xã, chủ rừng và nhân dân biết, chủ động phòng ngừa.
5. Ủy ban nhân dân cấp xã: Chỉ đạo các ban, ngành, tổ chức đoàn thể, thôn (bản, tổ dân phố) và các tổ chức, cá nhân liên quan tổ chức triển khai, thực hiện Quy định này. Khi cấp dự báo cháy rừng từ cấp I trở lên, phải tổ chức thực hiện các biện pháp phòng cháy rừng theo quy định; triển khai các phương án phòng cháy, chữa cháy rừng phù hợp với từng vùng trọng điểm cháy rừng trên địa bàn. Thông tin tuyên truyền, cảnh báo cấp dự báo cháy rừng liên tục hàng ngày (khi cấp dự báo cháy rừng đến cấp IV, cấp V) trên các phương tiện thông tin đại chúng để cộng đồng dân cư, chủ rừng và nhân dân biết, chủ động phòng ngừa.
6. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có liên quan đến hoạt động phòng cháy, chữa cháy rừng: Chấp hành nghiêm trách nhiệm phòng cháy, chữa cháy rừng và thực hiện các biện pháp phòng cháy rừng theo quy định.
Quá trình tổ chức, triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung cho phù hợp, các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện phản ánh về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (qua Chi cục Kiểm lâm) tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
- 1Quyết định 22/2020/QĐ-UBND về cấp dự báo cháy rừng và bảng tra cấp dự báo cháy rừng trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- 2Quyết định 32/2021/QĐ-UBND về cấp dự báo cháy rừng và bảng tra cấp dự báo cháy rừng trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- 3Quyết định 2770/QĐ-UBND năm 2021 quy định về cấp dự báo cháy rừng trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 4Quyết định 11/2022/QĐ-UBND về cấp dự báo cháy rừng và bảng tra cấp dự báo cháy rừng trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 5Quyết định 20/2022/QĐ-UBND quy định về cấp dự báo cháy rừng và bảng tra cấp dự báo cháy rừng trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 6Quyết định 25/2022/QĐ-UBND về cấp dự báo cháy rừng và các bảng tra cấp dự báo cháy rừng trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 1Luật phòng cháy và chữa cháy 2001
- 2Luật phòng cháy, chữa cháy sửa đổi 2013
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 5Luật Lâm nghiệp 2017
- 6Nghị định 156/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật Lâm nghiệp
- 7Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 8Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 9Thông tư 25/2019/TT-BNNPTNT quy định về phòng cháy và chữa cháy rừng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 10Nghị định 136/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật Phòng cháy và chữa cháy sửa đổi
- 11Quyết định 22/2020/QĐ-UBND về cấp dự báo cháy rừng và bảng tra cấp dự báo cháy rừng trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- 12Quyết định 32/2021/QĐ-UBND về cấp dự báo cháy rừng và bảng tra cấp dự báo cháy rừng trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- 13Quyết định 2770/QĐ-UBND năm 2021 quy định về cấp dự báo cháy rừng trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 14Quyết định 11/2022/QĐ-UBND về cấp dự báo cháy rừng và bảng tra cấp dự báo cháy rừng trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 15Quyết định 20/2022/QĐ-UBND quy định về cấp dự báo cháy rừng và bảng tra cấp dự báo cháy rừng trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 16Quyết định 25/2022/QĐ-UBND về cấp dự báo cháy rừng và các bảng tra cấp dự báo cháy rừng trên địa bàn tỉnh Kon Tum
Quyết định 66/2021/QĐ-UBND quy định về cấp dự báo cháy rừng và bảng tra cấp dự báo cháy rừng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- Số hiệu: 66/2021/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 30/11/2021
- Nơi ban hành: Tỉnh Bắc Giang
- Người ký: Lê Ô Pích
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/12/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
