Tóm tắt Quyết định 13/2020/QĐ-UBND về cấp dự báo cháy rừng tại tỉnh Ninh Thuận
Quyết định số 13/2020/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập hệ thống cảnh báo, dự báo và các biện pháp phòng cháy, chữa cháy rừng (PCCC) khoa học, phù hợp với đặc thù khí hậu khô hạn của địa phương. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các quy định cốt lõi của văn bản này.
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quyết định quy định chi tiết về cấp dự báo cháy rừng và bảng tra cứu cấp dự báo cháy rừng áp dụng thống nhất trên toàn địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với tất cả các cơ quan nhà nước, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư trong nước và các tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động liên quan đến công tác phòng cháy và chữa cháy rừng tại tỉnh Ninh Thuận.
2. Hệ thống phân cấp dự báo cháy rừng và biện pháp phòng ngừa chi tiết
Cấp dự báo cháy rừng tại Ninh Thuận được chia làm 5 cấp (từ cấp I đến cấp V) dựa trên mức độ nguy hiểm tăng dần. Biển báo hiệu cấp dự báo có hình bán nguyệt (1/2 hình tròn, đường kính ngoài 2,5m, vành trong 1,8m, nền trắng, viền đỏ) với mũi tên chỉ thị cấp tương ứng.
- Cấp I (Cấp thấp - Ít có khả năng cháy rừng):
- Đặc trưng: Thời tiết ẩm, khả năng xảy ra cháy rừng thấp. Trên biển báo hiệu, mũi tên chỉ số I.
- Biện pháp ứng phó: UBND cấp xã chỉ đạo Ban Chỉ huy bảo vệ rừng và PCCC rừng cấp xã phối hợp với lực lượng Kiểm lâm triển khai phương án phòng ngừa; tổ chức kiểm tra, hướng dẫn quy vùng sản xuất nương rẫy, tuyên truyền giáo dục và hướng dẫn người dân phát đốt nương rẫy đúng kỹ thuật.
- Cấp II (Cấp trung bình - Có khả năng cháy rừng):
- Đặc trưng: Thời tiết bắt đầu khô hanh, nguy cơ cháy ở mức trung bình. Trên biển báo hiệu, mũi tên chỉ số II.
- Biện pháp ứng phó: UBND cấp xã chỉ đạo Ban chỉ huy cấp xã và các chủ rừng tăng cường kiểm tra, đôn đốc, bố trí lực lượng canh phòng trực sẵn sàng dập tắt lửa kịp thời khi mới phát sinh; tiếp tục hướng dẫn kỹ thuật canh tác nương rẫy an toàn.
- Cấp III (Cấp cao - Dễ xảy ra cháy rừng diện rộng):
- Đặc trưng: Thời tiết khô hanh kéo dài, nguy cơ cháy lan nhanh, đặc biệt chú trọng các loại rừng dễ cháy như thông, bạch đàn, khộp, tre nứa, tràm. Trên biển báo hiệu, mũi tên chỉ số III.
- Biện pháp ứng phó: UBND cấp huyện chỉ đạo Ban chỉ huy cấp huyện và Hạt Kiểm lâm đôn đốc chủ rừng thực hiện nghiêm quy định cấm đốt nương rẫy; chủ rừng phải kiểm tra thường xuyên lực lượng canh phòng và lực lượng khoán quản bảo vệ rừng, đặc biệt là diện tích rừng trồng; lực lượng canh phòng trực 10/24 giờ mỗi ngày (từ 10 giờ đến 20 giờ), chú trọng giờ cao điểm; UBND cấp xã được quyền huy động mọi lực lượng, phương tiện tại chỗ để chữa cháy khi xảy ra sự cố.
- Cấp IV (Cấp nguy hiểm - Nguy cơ cháy rừng lớn, tốc độ lan tràn nhanh):
- Đặc trưng: Thời tiết khô hạn kéo dài, nguy cơ xảy ra cháy lớn với tốc độ bắt lửa và lan tràn cực nhanh. Trên biển báo hiệu, mũi tên chỉ số IV.
- Biện pháp ứng phó: Chủ tịch UBND cấp huyện và Ban chỉ huy cấp huyện trực tiếp chỉ đạo hiện trường; Kiểm lâm và chủ rừng tuần tra nghiêm ngặt các vùng trọng điểm dễ cháy; lực lượng canh phòng trực 12/24 giờ (từ 9 giờ đến 21 giờ) trên các chòi canh và thực địa để kịp thời phát hiện, báo động; chuẩn bị sẵn sàng phương án đề nghị cấp tỉnh chi viện lực lượng; dự báo viên cập nhật liên tục tình hình khí tượng để thông báo kịp thời trên các phương tiện thông tin đại chúng.
- Cấp V (Cấp cực kỳ nguy hiểm - Khả năng cháy lớn và thảm khốc ở tất cả các loại rừng):
- Đặc trưng: Thời tiết khô, hạn, kiệt kéo dài đỉnh điểm, tốc độ lửa lan tràn cực kỳ nhanh và khó kiểm soát trên mọi loại rừng. Trên biển báo hiệu, mũi tên chỉ số V.
- Biện pháp ứng phó: Chủ tịch UBND tỉnh trực tiếp chỉ đạo toàn diện các lực lượng (Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục Kiểm lâm, Ban chỉ huy các cấp, chủ rừng); lực lượng Công an PCCC phối hợp Kiểm lâm kiểm soát nghiêm ngặt người và phương tiện ra vào rừng, duy trì trực chiến 24/24 giờ; liên tục phát sóng nội quy dùng lửa; khi xảy ra cháy phải lập tức huy động tổng lực dập tắt ngay, tiến hành điều tra xác minh và xử lý nghiêm thủ phạm; đề nghị Trung ương hỗ trợ lực lượng, phương tiện nếu vượt quá khả năng của tỉnh.
3. Bảng tra và phương pháp xác định cấp dự báo cháy rừng
Để xác định chính xác cấp dự báo cháy rừng hàng ngày, cơ quan chức năng tỉnh Ninh Thuận áp dụng hai phương pháp tính toán dựa trên các chỉ số khí tượng thực tế:
- Phương pháp 1: Áp dụng chỉ số tổng hợp P (Khả năng xuất hiện cháy rừng)
- Chỉ số P được phân chia theo các ngưỡng giá trị cụ thể: Cấp I (P từ 0 đến 5.000); Cấp II (P từ 5.001 đến 10.000); Cấp III (P từ 10.001 đến 15.000); Cấp IV (P từ 15.001 đến 20.000); Cấp V (P lớn hơn 20.000).
- Chỉ số tổng hợp Pi của ngày thứ i được tính toán dựa trên nhiệt độ không khí lúc 13 giờ (Ti13), độ chênh lệch bão hòa độ ẩm lúc 13 giờ (Di13) và hệ số điều chỉnh lượng mưa k (k = 0 nếu lượng mưa trong ngày lớn hơn hoặc bằng 5mm; k = 1 nếu lượng mưa nhỏ hơn 5mm).
- Phương pháp 2: Áp dụng chỉ số ngày khô hạn liên tục H
- Chỉ số H thể hiện số ngày liên tục không có mưa hoặc có mưa nhưng lượng mưa dưới 5mm/ngày. Công thức xác định: Hi = k * (Hi-1 + 1). Trong đó, hệ số k bằng 0 nếu ngày thứ i có mưa từ 5mm trở lên (chỉ số khô hạn reset về 0), và bằng 1 nếu lượng mưa dưới 5mm.
- Ngưỡng ngày khô hạn H để xác định cấp cháy rừng được điều chỉnh linh hoạt theo từng tháng trong năm để phù hợp với chu kỳ thời tiết của Ninh Thuận. Ví dụ: Vào tháng 4 (cao điểm mùa khô), chỉ cần từ 1 đến 6 ngày khô hạn đã ở Cấp I, và trên 28 ngày khô hạn liên tục sẽ lập tức chuyển sang Cấp V cực kỳ nguy hiểm. Trong khi đó, vào tháng 12, ngưỡng Cấp V yêu cầu số ngày khô hạn liên tục phải trên 56 ngày.
4. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2020.
- Văn bản thay thế: Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 396/QĐ-UBND ngày 24 tháng 02 năm 1994 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc ban hành bảng quy định về cấp dự báo cháy rừng tỉnh Ninh Thuận.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Giám đốc Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh; Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM | |
| Số: 13/2020/QĐ-UBND | Ninh Thuận, ngày 05 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH CẤP DỰ BÁO CHÁY RỪNG VÀ BẢNG TRA CẤP DỰ BÁO CHÁY RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015;
Căn cứ Luật phòng cháy và chữa cháy năm 2001;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy năm 2013;
Căn cứ Luật lâm nghiệp năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật lâm nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 01/2019/NĐ-CP ngày 01/01/2019 của Chính phủ về Kiểm lâm và Lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng;
Căn cứ Thông tư số 25/2019/TT-BNNPTNT ngày 27/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về phòng cháy và chữa cháy rừng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 57/TTr-SNNPTNT ngày 08/4/2020 và Báo cáo thẩm định số 558/BC-STP ngày 31/3/2020.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định về cấp dự báo cháy rừng và bảng tra cấp dự báo cháy rừng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
2. Đối tượng áp dụng: Quyết định này áp dụng đối với cơ quan nhà nước, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư trong nước và các tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến hoạt động phòng cháy và chữa cháy rừng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
Điều 2. Cấp dự báo cháy rừng
1. Cấp dự báo cháy rừng thực hiện theo quy định tại Điều 46 Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật lâm nghiệp.
2. Cấp dự báo cháy rừng gồm 5 cấp, từ cấp I đến cấp V; ký hiệu biển báo hiệu cấp dự báo cháy rừng là 1/2 hình tròn có đường kính vành ngoài 2,5m; vành trong 1,8m, nền trắng, xung quanh viền màu đỏ có mũi tên (quay được) chỉ cấp dự báo từ cấp I đến cấp V.
3. Biển báo hiệu cấp dự báo cháy rừng thực hiện theo Mẫu số 04 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật lâm nghiệp.
4. Dự báo cháy rừng cấp I:
a) Đặc trưng cháy rừng: cấp thấp, ít có khả năng cháy rừng. Khả hăng cháy rừng thấp, trên biển báo hiệu cấp dự báo cháy rừng mũi tên chỉ số I.
b) Biện pháp phòng cháy rừng:
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã chỉ đạo Ban Chỉ huy về bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng (sau gọi tắt là Ban Chỉ huy) cấp xã và các chủ rừng phối hợp với lực lượng Kiểm lâm triển khai phương án phòng cháy, chữa cháy rừng;
- Tổ chức kiểm tra, hướng dẫn quy vùng sản xuất nương rẫy, tuyên truyền giáo dục về phòng cháy, chữa cháy rừng và phát đốt nương làm rẫy đúng kỹ thuật.
5. Dự báo cháy rừng cấp II:
a) Đặc trưng cháy rừng: cấp trung bình, có khả năng cháy rừng. Khả năng cháy rừng ở mức trung bình, trên biển báo hiệu cấp dự báo cháy rừng mũi tên chỉ số II.
b) Biện pháp phòng cháy rừng: Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã chỉ đạo Ban chỉ huy cấp xã, các chủ rừng tăng cường kiểm tra, đôn đốc bố trí người cạnh phòng, lực lượng sẵn sàng kịp thời dập tắt khi mới xảy ra cháy rừng, hướng dẫn kỹ thuật làm nương rẫy.
6. Dự báo cháy rừng cấp III:
a) Đặc trưng cháy rừng: cấp cao, thời tiết khô hanh kéo dài, dễ xảy ra cháy rừng. Khả năng cháy lan trên diện rộng, trên biển báo hiệu cấp dự báo cháy rừng mũi tên chỉ số III.
b) Biện pháp phòng cháy rừng:
- Chú trọng phòng cháy các loại rừng: Thông, bạch đàn, khộp, tre nứa, tràm,...;
- Chủ tịch UBND huyện chỉ đạo Ban chỉ huy cấp huyện, Hạt Kiểm lâm đôn đốc việc phòng cháy, chữa cháy rừng của các chủ rừng cấm đốt nương rẫy;
- Các chủ rừng phải thường xuyên kiểm tra lực lượng canh phòng và lực lượng khoán quản bảo vệ rừng, nhất là trồng rừng;
- Lực lượng canh phòng trực 10/24 giờ trong ngày (từ 10 giờ đến 20 giờ). Đặc biệt chú trọng các giờ cao điểm;
- Khi xảy ra cháy rừng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã được quyền huy động mọi lực lượng, phương tiện tham gia chữa cháy.
7. Dự báo cháy rừng cấp IV:
a) Đặc trưng cháy rừng: cấp nguy hiểm, thời tiết khô hanh, hạn kéo dài có nguy cơ xảy ra cháy rừng lớn, tốc độ lan tràn lửa nhanh. Nguy cơ cháy rừng lớn, trên biển báo hiệu cấp dự báo cháy rừng mũi tên chỉ số IV.
b) Biện pháp phòng cháy rừng:
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ban chỉ huy cấp huyện trực tiếp chỉ đạo việc phòng cháy, chữa cháy rừng tại địa phương;
- Các chủ rừng và lực lượng Kiểm lâm thường xuyên kiểm tra nghiêm ngặt trên các vùng trọng điểm dễ cháy;
- Lực lượng canh phòng phải thường xuyên trên chòi canh và ngoài hiện trường rừng, đảm bảo trực 12/24 giờ (từ 9 giờ đến 21 giờ trong ngày) nhất là các giờ cao điểm, phát hiện kịp thời điểm cháy, báo động và huy động lực lượng, phương tiện dập tắt ngay;
- Huyện đề nghị Tỉnh tăng cường lực lượng, phương tiện chữa cháy khi cần thiết;
- Dự báo viên nắm chắc tình hình khí tượng, thủy văn để dự báo và thông báo kịp thời trên mạng vi tính, trên các phương tiện thông tin đại chúng về cấp cháy và tình hình cháy rừng hàng ngày ở địa phương.
8. Dự báo cháy rừng cấp V:
a) Đặc trưng cháy rừng: cấp cực kỳ nguy hiểm, thời tiết khô, hạn, kiệt kéo dài, có khả năng cháy lớn và lan tràn nhanh trên các loại rừng. Rất nguy hiểm, thời tiết khô, hạn, kiệt kéo dài có khả năng cháy lớn ở tất cả các loại rừng, tốc độ lửa lan tràn rất nhanh, trên biển báo hiệu cấp dự báo cháy rừng mũi tên chỉ số V.
b) Biện pháp phòng cháy rừng:
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trực tiếp chỉ đạo Chi cục Kiểm lâm, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ban chỉ huy phòng cháy, chữa cháy rừng tỉnh, huyện, xã, các chủ rừng;
- Lực lượng Công an phòng cháy, chữa cháy phối hợp với lực lượng Kiểm lâm tăng cường kiểm tra nghiêm ngặt trên các vùng trọng điểm cháy, đảm bảo trực 24/24 giờ trong ngày, tăng cường kiểm tra người và phương tiện vào rừng;
- Thông báo thường xuyên nội quy dùng lửa trong rừng và ven rừng;
- Khi xảy ra cháy phải huy động lực lượng, phương tiện dập tắt ngay, tiến hành điều tra xác minh vụ cháy và truy tìm thủ phạm xử lý nghiêm minh;
- Khi cần thiết, đề nghị Trung ương chi viện lực lượng và phương tiện chữa cháy.
Điều 3. Bảng tra cấp dự báo cháy rừng
1. Bảng tra cấp dự báo cháy rừng theo chỉ tiêu P và H:
| Bảng tra cấp dự báo cháy rừng tỉnh Ninh Thuận | |||||
| Cấp DBCR | I | II | III | IV | V |
| Chỉ tiêu P | 0 - 5.000 | 5.001 - 10.000 | 10.001 - 15.000 | 15.001 - 20.000 | > 20.000 |
| Tháng | Chỉ tiêu H (ngày) | ||||
| 12 | 01-14 | 15-28 | 29-42 | 43-56 | >56 |
| 01 | 01-12 | 13-26 | 27-40 | 41-54 | >54 |
| 02 | 01-09 | 10-19 | 20-29 | 30-39 | >39 |
| 03 | 01-07 | 08-17 | 18-25 | 26-33 | >33 |
| 04 | 01-06 | 07-13 | 14-21 | 22-28 | >28 |
| 05 | 01-07 | 08-17 | 18-25 | 26-33 | >33 |
| 06 | 01-09 | 10-19 | 20-29 | 30-39 | >39 |
| 07 | 01-12 | 13-26 | 27-40 | 41-54 | >54 |
| 08 | 01-14 | 15-28 | 29-42 | 43-56 | >56 |
2. Phương pháp sử dụng bảng tra cấp dự báo cháy rừng:
Sử dụng một trong hai phương pháp sau đây:
a) Phương pháp áp dụng chỉ số P là chỉ tiêu tổng hợp về khả năng xuất hiện cháy rừng. Chỉ tiêu P được tính theo công thức:
![]()
Trong đó:
- Pi là chỉ tiêu tổng hợp P của ngày thứ i.
- k là hệ số điều chỉnh:
+ k = 0 khi lượng mưa ngày thứ i lớn hơn hoặc bằng 5 mm/ngày.
+ k = 1 khi lượng mưa ngày thứ i nhỏ hơn 5 mm/ngày.
- Ti13 là nhiệt độ không khí lúc 13 giờ ngày thứ i (°C).
- Di13 là độ chênh lệch bão hoà ngày lúc 13 giờ ngày thứ i (mb).
b) Phương pháp áp dụng chỉ số H là chỉ số ngày khô hạn liên tục không mưa hoặc mưa có lượng mưa dưới 5 mm/ngày. Chỉ tiêu H được tính theo công thức:
Hi = k*(Hi-1 + 1)
Trong đó:
- Hi là chỉ số ngày khô hạn liên tục tính đến ngày thứ i (tính từ sau ngày có mưa lớn hơn hoặc bằng 5 mm/ngày gần nhất), theo đó Hi = i.
- Hi-1 là chỉ số ngày khô hạn liên tục tính đến ngày thứ i-1 (tính từ sau ngày có mưa lớn hơn hoặc bằng 5 mm/ngày gần nhất), theo đó, Hi-1 = i-1.
- k là hệ số điều chỉnh:
+ k = 0 khi lượng mưa trong ngày thứ i lớn hơn hoặc bằng 5 mm/ngày.
+ k = 1 khi lượng mưa trong ngày thứ i nhỏ hơn 5 mm/ngày.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành ngày 15 tháng 5 năm 2020 và thay thế Quyết định số 396/QĐ-UBND ngày 24/02/1994 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc ban hành bảng quy định về cấp dự báo cháy rừng tỉnh Ninh Thuận.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Giám đốc Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh; Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan; các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Chỉ thị 04/CT-UBND về tăng cường biện pháp cấp bách bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng năm 2020 do tỉnh Kiên Giang ban hành
- 2Chỉ thị 02/CT-UBND năm 2020 về tăng cường biện pháp cấp bách phòng cháy chữa cháy rừng, bảo vệ rừng do tỉnh Vĩnh Phúc ban hành
- 3Chỉ thị 05/CT-UBND về tăng cường biện pháp phòng cháy chữa cháy rừng trên địa bàn tỉnh Nghệ An năm 2020
- 4Quyết định 22/2020/QĐ-UBND về cấp dự báo cháy rừng và bảng tra cấp dự báo cháy rừng trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- 5Quyết định 32/2021/QĐ-UBND về cấp dự báo cháy rừng và bảng tra cấp dự báo cháy rừng trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- 1Luật phòng cháy và chữa cháy 2001
- 2Luật phòng cháy, chữa cháy sửa đổi 2013
- 3Nghị định 79/2014/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật Phòng cháy và chữa cháy sửa đổi
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 6Nghị định 34/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 7Luật Lâm nghiệp 2017
- 8Nghị định 156/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật Lâm nghiệp
- 9Nghị định 01/2019/NĐ-CP về Kiểm lâm và Lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng
- 10Thông tư 25/2019/TT-BNNPTNT quy định về phòng cháy và chữa cháy rừng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 11Chỉ thị 04/CT-UBND về tăng cường biện pháp cấp bách bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng năm 2020 do tỉnh Kiên Giang ban hành
- 12Chỉ thị 02/CT-UBND năm 2020 về tăng cường biện pháp cấp bách phòng cháy chữa cháy rừng, bảo vệ rừng do tỉnh Vĩnh Phúc ban hành
- 13Chỉ thị 05/CT-UBND về tăng cường biện pháp phòng cháy chữa cháy rừng trên địa bàn tỉnh Nghệ An năm 2020
- 14Quyết định 22/2020/QĐ-UBND về cấp dự báo cháy rừng và bảng tra cấp dự báo cháy rừng trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- 15Quyết định 32/2021/QĐ-UBND về cấp dự báo cháy rừng và bảng tra cấp dự báo cháy rừng trên địa bàn thành phố Hải Phòng
Quyết định 13/2020/QĐ-UBND về cấp dự báo cháy rừng và bảng tra cấp dự báo cháy rừng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- Số hiệu: 13/2020/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 05/05/2020
- Nơi ban hành: Tỉnh Ninh Thuận
- Người ký: Lưu Xuân Vĩnh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/05/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
