Giới thiệu chung về Quyết định 32/2013/QĐ-UBND
Quyết định 32/2013/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành ngày 20/12/2013, chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2014. Văn bản này quy định chi tiết về việc phân cấp quản lý cán bộ, công chức trên địa bàn tỉnh, nhằm xác định rõ thẩm quyền, trách nhiệm của từng cấp, từng ngành trong việc quản lý đội ngũ nhân sự. Quyết định này thay thế cho các quy định trước đây tại Quyết định số 05/2010/QĐ-UBND, tạo cơ sở pháp lý thống nhất cho công tác tổ chức cán bộ tại địa phương.
Thẩm quyền và trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Chủ tịch UBND tỉnh giữ vai trò quyết định đối với các nội dung quan trọng nhất trong công tác cán bộ, bao gồm:
- Công tác nhân sự: Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, biệt phái, cho từ chức, kỷ luật, nghỉ hưu và thôi việc đối với các chức danh lãnh đạo chủ chốt và công chức thuộc diện quản lý trực tiếp theo danh mục quy định.
- Chế độ chính sách: Quyết định bổ nhiệm ngạch, chuyển ngạch công chức, nâng lương, phụ cấp thâm niên vượt khung và phụ cấp chức vụ lãnh đạo cho các đối tượng thuộc thẩm quyền.
- Đào tạo và tuyển dụng: Phê duyệt kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng; cử cán bộ đi học tập, công tác nước ngoài; phê duyệt kế hoạch tuyển dụng công chức và tổ chức các kỳ thi tuyển dụng, thi nâng ngạch lên ngạch cán sự, chuyên viên và tương đương.
- Công tác phối hợp: Cho ý kiến bằng văn bản về việc điều động công chức ra ngoài tỉnh hoặc điều động giữa các sở, ban, ngành và UBND cấp huyện đối với các nhóm đối tượng cụ thể.
Vai trò tham mưu và quản lý của Giám đốc Sở Nội vụ
Giám đốc Sở Nội vụ là người đứng đầu cơ quan chuyên môn giúp UBND tỉnh thống nhất quản lý nhà nước về cán bộ, công chức với các nhiệm vụ:
- Xây dựng, thẩm định và trình Chủ tịch UBND tỉnh các nội dung liên quan đến bổ nhiệm, kỷ luật, tuyển dụng và chế độ chính sách.
- Thẩm định danh sách cán bộ, công chức tham gia các chương trình bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước (từ chương trình chuyên viên trở xuống) và các lớp nghiệp vụ theo kế hoạch.
- Trực tiếp quản lý hồ sơ sơ yếu lý lịch, số hiệu công chức, cấp thẻ công chức và phát hành hồ sơ dự tuyển.
- Thực hiện công tác thống kê, báo cáo định kỳ về tình hình đội ngũ cán bộ, công chức trên toàn tỉnh.
Thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn và Chủ tịch UBND cấp huyện
Các cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh và UBND cấp huyện được giao quyền tự chủ trong quản lý nhân sự thuộc phạm vi đơn vị mình:
- Tuyển dụng và bổ nhiệm: Quyết định tuyển dụng công chức sau khi có kết quả trúng tuyển; thực hiện đánh giá, phân loại, bổ nhiệm, miễn nhiệm đối với các chức danh không thuộc thẩm quyền của Chủ tịch tỉnh.
- Quản lý ngạch và lương: Quyết định bổ nhiệm ngạch, chuyển ngạch từ chuyên viên chính trở xuống (trừ ngạch thanh tra viên) và thực hiện các chế độ tiền lương, chính sách đãi ngộ theo quy định.
- Quy hoạch cán bộ: Thực hiện quy hoạch các chức danh lãnh đạo tại các đơn vị trực thuộc để đảm bảo nguồn nhân sự kế cận.
- Quản lý hồ sơ: Chịu trách nhiệm quản lý hồ sơ công chức và thực hiện chế độ báo cáo theo phân cấp.
Quy định đặc thù đối với Chi cục Kiểm lâm
Quy định dành một phần riêng cho Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm với các quyền hạn cụ thể:
- Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức danh cấp trưởng, cấp phó phòng và các đơn vị trực thuộc sau khi có ý kiến bằng văn bản của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Chủ động thực hiện việc điều động, luân chuyển, biệt phái cán bộ, công chức trong nội bộ Chi cục để phục vụ yêu cầu nhiệm vụ chuyên môn.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện và kiểm tra giám sát
Để đảm bảo quy định được thực thi nghiêm túc, văn bản xác định rõ cơ chế giám sát:
- Người đứng đầu các cơ quan, tổ chức và Chủ tịch UBND cấp huyện có trách nhiệm tổ chức thực hiện và kiểm tra các đơn vị trực thuộc.
- Mọi quyết định về công tác cán bộ phải được gửi về Sở Nội vụ để theo dõi, tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.
- Giám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc và kiến nghị bãi bỏ các quyết định sai thẩm quyền hoặc trái quy định pháp luật. Trong trường hợp cần thiết, Sở Nội vụ báo cáo UBND tỉnh để xem xét xử lý các vi phạm về quản lý cán bộ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 32/2013/QĐ-UBND | Tuyên Quang, ngày 20 tháng 12 năm 2013 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH PHÂN CẤP QUẢN LÝ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ Quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức; Nghị định số 93/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi một số điều của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ Quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 263/TTr-SNV ngày 03/12/2013 về việc ban hành Quy định phân cấp quản lý cán bộ, công chức,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phân cấp quản lý cán bộ, công chức tỉnh Tuyên Quang.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2014.
Bãi bỏ những quy định về phân cấp quản lý cán bộ, công chức được ban hành kèm theo Quyết định số 05/2010/QĐ-UBND ngày 26/02/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc sở; Thủ trưởng ban, ngành; người đứng đầu đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; người đứng đầu hội và tổ chức phi chính phủ được Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép thành lập và giao số lượng người làm việc hoặc được bố trí cán bộ chuyên trách, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH |
QUY ĐỊNH
PHÂN CẤP QUẢN LÝ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC
(Kèm theo Quyết định số 32/2013/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Đối tượng và phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định về phân cấp quản lý cán bộ, công chức trong cơ quan chuyên môn, tổ chức trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, đơn vị sự nghiệp công lập, hội và tổ chức phi chính phủ được Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép thành lập và giao số lượng người làm việc hoặc được bố trí cán bộ chuyên trách (sau đây gọi tắt là cơ quan, tổ chức); Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố (gọi tắt là Uỷ ban nhân dân cấp huyện).
Điều 2. Nguyên tắc phân cấp
1. Đảm bảo đúng quy định của pháp luật, sự lãnh đạo của các cấp uỷ Đảng và nguyên tắc tập trung dân chủ, đề cao trách nhiệm cá nhân của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, Ủy ban nhân dân cấp huyện.
2. Đảm bảo sự quản lý tập trung thống nhất của Ủy ban nhân dân tỉnh; tạo sự chủ động của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, Ủy ban nhân dân cấp huyện trong tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức gắn với việc tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra.
Điều 3. Nội dung phân cấp quản lý
1. Tuyển dụng, sử dụng công chức.
2. Thực hiện chế độ đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức.
3. Thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ, chính sách đãi ngộ; chế độ thôi việc, nghỉ hưu đối với cán bộ, công chức.
4. Kỷ luật công chức.
5. Quy hoạch công chức giữ các chức danh lãnh đạo, quản lý.
6. Thực hiện chế độ báo cáo, thống kê và quản lý hồ sơ cán bộ, công chức.
7. Các nội dung quản lý cán bộ, công chức không quy định tại Quy định này, người đứng đầu các cơ quan, tổ chức thực hiện theo các quy định hiện hành của Nhà nước.
Điều 4. Danh mục chức vụ, chức danh cán bộ, công chức phân cấp quản lý
1. Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan chuyên môn, cơ quan hành chính thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; người đứng đầu đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.
5. Phó Chi cục trưởng, Phó Trưởng ban, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp thuộc cơ quan chuyên môn cấp tỉnh.
6. Trưởng phòng, Phó trưởng phòng và tương đương thuộc cơ quan chuyên môn, cơ quan hành chính cấp tỉnh.
7. Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng thuộc chi cục, ban trong cơ quan chuyên môn cấp tỉnh.
8. Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện; người đứng đầu đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.
9. Công chức được luân chuyển giữ chức vụ chủ tịch, phó chủ tịch hội, tổ chức phi chính phủ có phạm vi hoạt động trong tỉnh được giao số lượng người làm việc hoặc được bố trí cán bộ chuyên trách.
10. Công chức có trình độ tiến sĩ, thạc sĩ, bác sĩ chuyên khoa cấp II, dược sĩ chuyên khoa cấp II.
11. Công chức ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương.
12. Công chức ngạch chuyên viên chính và tương đương.
13. Công chức ngạch chuyên viên và tương đương.
14. Công chức ngạch cán sự hoặc tương đương và ngạch nhân viên.
Chương II
PHÂN CẤP QUẢN LÝ
Điều 5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Quyết định các nội dung:
a) Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, biệt phái, cho từ chức, kỷ luật, nghỉ hưu, thôi việc đối với cán bộ, công chức quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 11 Điều 4 Quy định này;
b) Bổ nhiệm ngạch, chuyển ngạch công chức, nâng lương, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp chức vụ lãnh đạo đối với cán bộ, công chức quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 Điều 4 Quy định này; nâng lương, phụ cấp thâm niên vượt khung đối với cán bộ, công chức quy định tại khoản 11 Điều 4 Quy định này.
c) Phê duyệt kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức; cử hoặc ủy quyền cho đơn vị trực thuộc trong việc cử cán bộ, công chức đi đào tạo, bồi dưỡng, công tác ở nước ngoài.
d) Cử cán bộ, công chức quy định tại Khoản 1, 2, 3, 4, Điều 4 Quy định này đi đào tạo, bồi dưỡng; cán bộ, công chức đi đào tạo tiến sĩ; phê duyệt danh sách cán bộ, công chức được cử đi bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước chương trình chuyên viên chính;
đ) Phê duyệt kế hoạch tuyển dụng công chức.
g) Cử công chức dự thi nâng ngạch lên ngạch chuyên viên chính và tương đương, lên ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương.
2. Tổ chức tuyển dụng công chức; thi nâng ngạch công chức lên ngạch cán sự và tương đương, lên ngạch chuyên viên và tương đương.
3. Giới thiệu nhân sự để bầu hoặc bãi nhiệm; quyết định kỷ luật, nghỉ hưu, thôi việc đối với chức danh quy định tại khoản 9 Điều 4 Quy định này.
4. Đánh giá, phân loại đối với các chức danh quy định tại khoản 1, 2 Điều 4 Quy định này.
5. Cho ý kiến về việc:
a) Thôi việc, điều động công chức quy định tại khoản 10, 12 Điều 4 Quy định này ra ngoài tỉnh;
b) Điều động công chức quy định tại khoản 10 Điều 4 Quy định này giữa các sở, ban ngành trong tỉnh, Uỷ ban nhân dân cấp huyện;
Điều 6. Giám đốc Sở Nội vụ
1. Xây dựng, thẩm định trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định hoặc cho ý kiến các nội dung quy định tại Điều 5 Quy định này.
2. Thẩm định danh sách cán bộ, công chức được cử đi bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước chương trình chuyên viên trở xuống, các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ theo kế hoạch đã được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
3. Quản lý sơ yếu lý lịch, số hiệu công chức, cấp thẻ công chức; phát hành hồ sơ dự tuyển công chức.
4. Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chế độ báo cáo, thống kê về cán bộ, công chức theo quy định.
Điều 7. Người đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định hoặc cho ý kiến các nội dung quy định tại Điều 5 Quy định này.
a) Tuyển dụng công chức theo Quyết định phê duyệt kết quả trúng tuyển của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
c) Đánh giá, phân loại, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, chấp nhận cho từ chức, điều động, luân chuyển, biệt phái, đào tạo, bồi dưỡng, cho thôi việc, nghỉ hưu, đình chỉ công tác, kỷ luật, thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ, chính sách đãi ngộ đối với công chức không thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
d) Bổ nhiệm ngạch, chuyển ngạch chuyên viên chính và tương đương trở xuống; nâng ngạch đối với cán bộ, công chức sau khi có kết quả thi nâng ngạch của cấp có thẩm quyền đối với các chức danh quy định tại khoản 4, 5, 6, 7, 10, 12, 13, 14 Điều 4 Quy định này (trừ ngạch thanh tra viên);
3. Quy hoạch các chức danh lãnh đạo cơ quan, đơn vị trực thuộc quy định tại khoản 3, 4, 5, 6, 7 Điều 4 Quy định này;
4. Thực hiện chế độ báo cáo, thống kê và quản lý hồ sơ công chức theo quy định.
Điều 8. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện
1. Trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định hoặc cho ý kiến các nội dung tại Điều 5 Quy định này.
a) Tuyển dụng công chức theo Quyết định phê duyệt kết quả trúng tuyển của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
c) Đánh giá, phân loại, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, chấp nhận cho từ chức, điều động, luân chuyển, biệt phái, đào tạo, bồi dưỡng, cho thôi việc, nghỉ hưu, đình chỉ công tác, kỷ luật, thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ, chính sách đãi ngộ đối với công chức không thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
d) Bổ nhiệm ngạch, chuyển ngạch chuyên viên chính và tương đương trở xuống; nâng ngạch đối với cán bộ, công chức sau khi có kết quả thi nâng ngạch của cấp có thẩm quyền đối với các chức danh quy định tại khoản khoản 8, 10, 12, 13, 14 Điều 4 Quy định này (trừ ngạch thanh tra viên);
3. Thực hiện chế độ báo cáo, thống kê và quản lý hồ sơ công chức theo quy định.
Điều 9. Chi cục trưởng Chi cục kiểm lâm
1. Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, chấp nhận cho từ chức đối với cấp trưởng, cấp phó của các phòng, các đơn vị trực thuộc Chi cục Kiểm lâm sau khi có ý kiến bằng văn bản của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
2. Điều động, luân chuyển, biệt phái cán bộ, công chức trong nội bộ Chi cục Kiểm lâm. Thực hiện việc quản lý cán bộ theo phân công, phân cấp của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 10. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm tổ chức thực hiện và kiểm tra các đơn vị trực thuộc thực hiện nghiêm Quy định này.
Các quyết định về công tác cán bộ, công chức phải gửi về Sở Nội vụ để theo dõi, kiểm tra, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 11. Giám đốc Sở Nội vụ kiểm tra, hướng dẫn, đôn đốc việc tổ chức thực hiện Quy định này; kiến nghị cơ quan, tổ chức, đơn vị bãi bỏ quyết định không đúng thẩm quyền hoặc trái quy định của Nhà nước về quản lý cán bộ, công chức; trường hợp không bãi bỏ thì báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét xử lý theo quy định./.
- 1Quyết định 57/2012/QĐ-UBND về Quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công, viên chức do Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành
- 2Quyết định 1332/2012/QĐ-UBND về Quy định phân cấp quản lý công tác tổ chức, cán bộ, công, viên chức trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 3Quyết định 43/2010/QĐ-UBND Quy định phân cấp quản lý tổ chức, cán bộ, công, viên chức nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
- 4Quyết định 31/2013/QĐ-UBND Quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ, công, viên chức thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh quản lý
- 5Quyết định 5938/2001/QĐ-UB về phân cấp quản lý cán bộ, công chức và quy trình thực hiện quản lý cán bộ, công chức do tỉnh Bến Tre ban hành
- 6Quyết định 1561/2004/QĐ-UB bãi bỏ và điều chỉnh Quy định phân cấp quản lý cán bộ, công chức do tỉnh Bến Tre ban hành
- 7Kế hoạch 07/KH-UBND năm 2016 đào tạo, bồi dưỡng cán bộ xây dựng nông thôn mới các cấp thuộc Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới, giai đoạn 2016 - 2020, trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 8Kế hoạch 15/KH-UBND năm 2016 tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công, viên chức do tỉnh Tuyên Quang ban hành
- 9Quyết định 05/2021/QĐ-UBND quy định về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, biên chế, số lượng người làm việc, cán bộ, công chức, viên chức và người quản lý doanh nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang
- 10Quyết định 162/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành kỳ hệ thống hóa 2019-2023
- 1Quyết định 05/2010/QĐ-UBND ban hành Quy định phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức do Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành
- 2Quyết định 09/2018/QĐ-UBND sửa đổi quy định về phân cấp quản lý cán bộ, công chức kèm theo Quyết định 32/2013/QĐ-UBND do tỉnh Tuyên Quang ban hành
- 3Quyết định 05/2021/QĐ-UBND quy định về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, biên chế, số lượng người làm việc, cán bộ, công chức, viên chức và người quản lý doanh nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang
- 4Quyết định 162/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành kỳ hệ thống hóa 2019-2023
- 1Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2Luật cán bộ, công chức 2008
- 3Nghị định 24/2010/NĐ-CP quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức
- 4Nghị định 93/2010/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 24/2010/NĐ-CP quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức
- 5Quyết định 57/2012/QĐ-UBND về Quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công, viên chức do Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành
- 6Quyết định 1332/2012/QĐ-UBND về Quy định phân cấp quản lý công tác tổ chức, cán bộ, công, viên chức trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 7Quyết định 43/2010/QĐ-UBND Quy định phân cấp quản lý tổ chức, cán bộ, công, viên chức nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
- 8Quyết định 31/2013/QĐ-UBND Quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ, công, viên chức thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh quản lý
- 9Quyết định 5938/2001/QĐ-UB về phân cấp quản lý cán bộ, công chức và quy trình thực hiện quản lý cán bộ, công chức do tỉnh Bến Tre ban hành
- 10Quyết định 1561/2004/QĐ-UB bãi bỏ và điều chỉnh Quy định phân cấp quản lý cán bộ, công chức do tỉnh Bến Tre ban hành
- 11Kế hoạch 07/KH-UBND năm 2016 đào tạo, bồi dưỡng cán bộ xây dựng nông thôn mới các cấp thuộc Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới, giai đoạn 2016 - 2020, trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 12Kế hoạch 15/KH-UBND năm 2016 tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công, viên chức do tỉnh Tuyên Quang ban hành
Quyết định 32/2013/QĐ-UBND về Quy định phân cấp quản lý cán bộ, công chức do tỉnh Tuyên Quang ban hành
- Số hiệu: 32/2013/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 20/12/2013
- Nơi ban hành: Tỉnh Tuyên Quang
- Người ký: Chẩu Văn Lâm
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
