Tổng quan về Quyết định 32/2006/QĐ-UBND tỉnh Quảng Nam
Quyết định 32/2006/QĐ-UBND do UBND tỉnh Quảng Nam ban hành ngày 25/12/2006 (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2007, thay thế và bãi bỏ Quyết định số 05/2002/QĐ-UB) quy định chi tiết về việc huy động, quản lý và sử dụng Quỹ Quốc phòng, An ninh trên địa bàn tỉnh. Quỹ được hình thành từ sự đóng góp của các tổ chức, hộ gia đình cư trú tại địa phương nhằm mục đích hỗ trợ cho các hoạt động giữ gìn an ninh trật tự, an toàn xã hội và quốc phòng tại cấp xã, phường, thị trấn.
1. Đối tượng đóng góp và chính sách miễn giảm Quỹ
Quy định xác định rõ các nhóm đối tượng có nghĩa vụ đóng góp cũng như các trường hợp thuộc chính sách xã hội được miễn trừ nghĩa vụ:
- - Đối tượng có nghĩa vụ đóng góp: Tất cả các cơ quan đơn vị hành chính, sự nghiệp (kể cả các trường học, cơ sở đào tạo), đơn vị lực lượng vũ trang, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp và các cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế đóng trên địa bàn; cùng toàn bộ các hộ gia đình (bao gồm cả hộ gia đình cán bộ, công chức, viên chức) đang cư trú tại xã, phường, thị trấn.
- - Đối tượng được miễn đóng góp: Hộ gia đình có Bà mẹ Việt Nam anh hùng là chủ hộ; các hộ gia đình thuộc 12 xã biên giới; hộ gia đình có chủ hộ là thân nhân chủ yếu của liệt sĩ đang hưởng trợ cấp tuất hằng tháng; hộ gia đình có chủ hộ là thương binh hạng 1, hạng 2, bệnh binh hạng 1; hộ gia đình có người nhiễm chất độc màu da cam (Dioxin) đang hưởng trợ cấp hằng tháng; hộ gia đình nghèo theo tiêu chí của ngành Lao động - Thương binh và Xã hội; hộ gia đình bị thiệt hại nặng do thiên tai, tai nạn hoặc rủi ro bất ngờ.
- - Thẩm quyền và thời hạn xét miễn: Chủ tịch UBND huyện, thị xã có thẩm quyền quyết định miễn đóng góp cho các đối tượng nêu trên. Việc xét miễn được tiến hành định kỳ mỗi năm một lần vào thời điểm giao chỉ tiêu kế hoạch thu quỹ hằng năm.
2. Mức đóng góp Quỹ Quốc phòng, An ninh theo từng vùng
Mức huy động quỹ được tính toán dựa trên tiêu chí vùng địa lý (Đô thị, Đồng bằng, Miền núi - Hải đảo) để phù hợp với điều kiện kinh tế của từng địa bàn:
- - Hộ gia đình không hoạt động sản xuất kinh doanh:
- Vùng đô thị (các phường thuộc thị xã Tam Kỳ, Hội An và thị trấn thuộc các huyện đồng bằng): 30.000 đồng/hộ/năm.
- Vùng đồng bằng (các xã đồng bằng): 20.000 đồng/hộ/năm.
- Vùng miền núi - hải đảo (các xã miền núi, xã đảo Tân Hiệp): 10.000 đồng/hộ/năm.
- - Hộ gia đình có hoạt động sản xuất kinh doanh:
- Vùng đô thị: 60.000 đồng/hộ/năm.
- Vùng đồng bằng: 40.000 đồng/hộ/năm.
- Vùng miền núi - hải đảo: 20.000 đồng/hộ/năm.
- - Đơn vị hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị lực lượng vũ trang:
- Cấp tỉnh và Trung ương: Đóng 300.000 đồng/đơn vị/năm (vùng đô thị, đồng bằng) hoặc 200.000 đồng/đơn vị/năm (vùng miền núi).
- Cấp huyện, thị xã: Đóng 200.000 đồng/đơn vị/năm (vùng đô thị, đồng bằng) hoặc 100.000 đồng/đơn vị/năm (vùng miền núi).
- - Cơ sở, đơn vị sản xuất kinh doanh: Đóng 600.000 đồng/đơn vị/năm đối với vùng đô thị; 400.000 đồng/đơn vị/năm đối với vùng đồng bằng; và 200.000 đồng/đơn vị/năm đối với vùng miền núi.
- - Nguyên tắc tự nguyện: Nhà nước khuyến khích các cơ quan, đơn vị, hộ gia đình và cá nhân có điều kiện tự nguyện đóng góp Quỹ ở mức cao hơn so với quy định.
3. Quy trình thu, nộp, quản lý và hạch toán tài chính Quỹ
Quá trình quản lý dòng tiền của Quỹ phải tuân thủ nghiêm ngặt Luật Ngân sách Nhà nước và Pháp lệnh Kế toán, Thống kê:
- - Phân giao chỉ tiêu và triển khai thu: UBND cấp huyện căn cứ mức quy định để giao nhiệm vụ thu cho UBND cấp xã. UBND cấp xã lập dự toán thu trình HĐND cùng cấp thông qua, phân bổ chỉ tiêu về các thôn, khối phố, tổ dân phố và thông báo mức nộp đến từng cơ quan, đơn vị trên địa bàn.
- - Quản lý tài khoản và biên lai thu: UBND cấp xã mở tài khoản chuyên thu tại Kho bạc Nhà nước cấp huyện. Các khoản tiền mặt thu được phải nộp kịp thời vào tài khoản chuyên thu. Việc thu tiền bắt buộc phải sử dụng Biên lai do Sở Tài chính phát hành (Mẫu C27-X theo Quyết định 141/2001/QĐ-BTC của Bộ Tài chính). Ban Tài chính cấp xã mở sổ chi tiết theo dõi.
- - Chế độ ghi thu, ghi chi ngân sách: Kết thúc niên độ ngân sách hằng năm, Ban Tài chính cấp xã tổng hợp số thực tế sử dụng từ Quỹ để thực hiện ghi thu, ghi chi vào ngân sách xã. Cụ thể: Ghi thu theo Chương 160D, loại 10, khoản 05, mục 054, tiểu mục 04; Ghi chi theo Chương 160D, loại 13, khoản 06 (hoặc 07), mục/tiểu mục tương ứng. Số quỹ thu chưa sử dụng hết được chuyển sang năm sau tiếp tục quản lý, sử dụng.
4. Nội dung sử dụng Quỹ và tỷ lệ trích chi phí quản lý thu
Nguồn Quỹ Quốc phòng, An ninh huy động được chỉ phục vụ riêng cho các nhiệm vụ quốc phòng, an ninh do cấp xã trực tiếp tổ chức, tuyệt đối không được chi cho các mục đích khác:
- - Nội dung chi nghiệp vụ:
- Chi công tác giáo dục quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân, tuyên truyền phổ biến pháp luật và kiến thức quân sự phổ thông.
- Chi cho công tác bảo vệ an toàn xã hội, giữ gìn an ninh trật tự và phát động phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc.
- Chi phục vụ công tác phòng ngừa, đấu tranh phòng chống tội phạm và các tệ nạn xã hội tại địa bàn.
- Chi công tác huấn luyện định kỳ cho lực lượng dân quân tự vệ và lực lượng an ninh cơ sở.
- Chi mua sắm, sửa chữa các trang thiết bị, phương tiện cần thiết phục vụ bảo vệ an ninh trật tự địa phương.
- - Trích chi phí phục vụ công tác thu và quản lý: Quỹ được phép trích lại một tỷ lệ nhất định trên tổng số thực thu hằng năm để chi cho công tác tổ chức thu và quản lý:
- Vùng miền núi: Trích 7% trên tổng số thực thu hằng năm.
- Vùng đồng bằng: Trích 5% trên tổng số thực thu hằng năm.
- Vùng đô thị: Trích 3% trên tổng số thực thu hằng năm.
5. Khen thưởng, xử lý vi phạm và tổ chức thực hiện
Văn bản đặt ra chế tài cụ thể nhằm bảo đảm tính minh bạch và nghiêm minh trong công tác thu chi quỹ:
- - Khen thưởng và xử lý nghĩa vụ đóng góp: Các tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác xây dựng, quản lý và đóng góp quỹ sẽ được khen thưởng theo chế độ hiện hành. Ngược lại, các trường hợp cố tình không chấp hành nghĩa vụ đóng góp sẽ bị xử lý truy nộp theo quy định pháp luật.
- - Xử lý vi phạm đối với cán bộ quản lý: Người được giao nhiệm vụ thu, quản lý và chi dùng Quỹ nếu có hành vi vi phạm, làm thất thoát, tham ô hoặc chi sai mục đích thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
- - Trách nhiệm tổ chức thực hiện: UBND cấp huyện đóng vai trò triển khai, kiểm tra, giám sát toàn diện. UBND cấp xã có trách nhiệm phổ biến công khai quy định đến người dân, tổ chức thu đúng, chi đủ và hạch toán minh bạch. Mọi vướng mắc phát sinh trong quá trình vận hành phải kịp thời báo cáo UBND tỉnh (thông qua Sở Tài chính) để xem xét, hướng dẫn xử lý.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 32 /2006/QĐ-UBND | Tam Kỳ, ngày 19 tháng 7 năm 2006 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC HUY ĐỘNG QUỸ QUỐC PHÒNG, AN NINH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM.
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03/12/2004;
Căn cứ Pháp lệnh Dân quân tự vệ ngày 29/4/2004;
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 184/2004/NĐ-CP ngày 02/11/2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Dân quân tự vệ;
Căn cứ Nghị định số 40/1999/NĐ-CP ngày 23/6/1999 của Chính phủ về Công an xã;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí, Lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị quyết số 51/2006/NQ-HĐND ngày 04/5/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VII, kỳ họp thứ 8;
Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 1392/TTr-TC-NS ngày 22/6/2006,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về huy động Quỹ Quốc phòng, An ninh trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lự thi hành kể từ ngày 01/01/2007. Bãi bỏ Quyết định số 05/2002/QĐ-UB ngày 25/01/2002 của UBND tỉnh Quảng Nam.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, cơ quan, đơn vị liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. UỶ BAN NHÂN DÂN |
QUY ĐỊNH
VỀ HUY ĐỘNG, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG QUỸ QUỐC PHÒNG, AN NINH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM.
(Ban hành kèm theo Quyết định số 32 /2006/QĐ-UBND ngày 19 / 7 /2006 của UBND tỉnh Quảng Nam)
Chương I.
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Quỹ Quốc phòng, An ninh là do các tổ chức, hộ gia đình cư trú tại địa phương đóng góp.
Điều 2. Quỹ Quốc phòng, An ninh được thành lập nhằm mục đích hỗ trợ thêm cho hoạt động giữ gìn an ninh, trật tự ở địa phương của Công an xã, phường, thị trấn, Đội dân phòng, Tổ tuần tra.
Việc sử dụng Quỹ Quốc phòng, An ninh phải đúng mục đích, đúng chế độ theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Quỹ Quốc phòng, An ninh do UBND xã, phường, thị trấn thu, quản lý để sử dụng tại địa phương, được mở tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước. Tồn quỹ cuối năm được chuyển sang năm sau sử dụng.
Điều 4. Việc thu, nộp, quản lý và sử dụng Quỹ Quốc phòng, An ninh được thực hiện theo Luật Ngân sách Nhà nước, Pháp lệnh Kế toán, Thống kê và các văn bản của Nhà nước quy định về chế độ quản lý tài chính hiện hành.
Chương II
ĐỐI TƯỢNG VÀ MỨC ĐÓNG GÓP QUỸ QUỐC PHÒNG, AN NINH.
Điều 5. Đối tượng đóng góp Quỹ Quốc phòng, An ninh:
+ Các cơ quan đơn vị hành chính, sự nghiệp ( kể cả các trường học, trường đào tạo thuộc các loại hình ), các đơn vị lực lượng vũ trang, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, các cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế đóng trên địa bàn xã, phường, thị trấn.
+ Các hộ gia đình ( kể cả các hộ gia đình là công chức, viên chức ) đang cư trú tại xã, phường, thị trấn.
Điều 6. Đối tượng được miễn đóng góp:
+ Hộ gia đình có Bà mẹ Việt Nam anh hùng là chủ hộ.
+ Các hộ gia đình thuộc 12 xã biên giới.
+ Hộ gia đình có thân nhân chủ yếu của liệt sĩ đang hưởng tuất là chủ hộ.
+ Hộ gia đình có thương binh hạng 1, hạng 2, bệnh binh hạng 1 là chủ hộ .
+ Hộ gia đình có nạn nhân nhiễm chất độc màu da cam ( Dioxin ) được hưởng trợ cấp hằng tháng.
+ Hộ gia đình có trong danh sách hộ đói nghèo theo tiêu chí của ngành Lao động, Thương binh và Xã hội.
+ Hộ gia đình bị thiệt hại nặng do thiên tai, gặp tai nạn, rủi ro bất ngờ.
Điều 7. Thẩm quyền quyết định miễn đóng góp và thời hạn được miễn đóng góp Quỹ Quốc phòng, An ninh.
Chủ tịch UBND huyện, thị xã có thẩm quyền quyết định miễn đóng góp Quỹ Quốc phòng, An ninh đối với các đối tượng được nêu tại điều 6 của Quy định này.
Việc xét miễn đóng góp Quỹ Quốc phòng, An ninh được tiến hành mỗi năm một lần vào thời điểm giao chỉ tiêu kế hoạch thu quỹ.
Điều 8. Mức đóng góp.
+ Mức đóng góp tính theo tiêu chí vùng.
- Vùng đô thị: Gồm các phường của thị xã Tam Kỳ, thị xã Hội An và các thị trấn thuộc các huyện đồng bằng.
- Vùng đồng bằng: Gồm các xã đồng bằng thuộc các huyện, thị xã đồng bằng.
- Vùng miền núi - hải đảo: Gồm các xã miền núi thuộc các huyện, thị xã đồng bằng, các xã thuộc các huyện miền núi, xã Tân Hiệp thị xã Hội An.
+ Mức đóng góp cụ thể cho từng vùng:
| TT | Đối tượng nộp | Đô thị | Đồng bằng | Miền núi |
| 1 | Hộ gia đình |
|
|
|
|
| + Hộ không SXKD (đồng/ hộ/ năm) | 30.000 | 20.000 | 10.000 |
|
| + Hộ có hoạt động SXKD (đồng/ hộ/ năm) | 60.000 | 40.000 | 20.000 |
| 2 | Đơn vị hành chính, sự nghiệp, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội- nghề nghiệp(đồng/ đơn vị/ năm) |
|
|
|
|
| + Cấp tỉnh và Trung ương | 300.000 | 300.000 | 200.000 |
|
| + Cấp huyện, thị xã | 200.000 | 200.000 | 100.000 |
| 3 | Các đơn vị SXKD (đồng/ đơn vị/ năm) | 600.000 | 400.000 | 200.000 |
Khuyến khích các đơn vị, hộ gia đình và cá nhân có điều kiện tự nguyện đóng góp ở mức cao hơn.
Chương III
THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG QUỸ QUỐC PHÒNG, AN NINH
Điều 9.
+ Đối với UBND huyện, thị xã căn cứ mức đóng góp của các đối tượng theo quy định tại điều 8 của Quy định này để giao nhiệm vụ cho UBND xã, phường, thị trấn tổ chức huy động.
+ Đối với UBND xã, phường, thị trấn:
- Hằng năm, căn cứ chỉ tiêu UBND huyện, thị xã giao; UBND xã, phường, thị trấn lập dự toán thu trình HĐND cùng cấp; phân bổ, giao nhiệm vụ thu cho từng thôn, tổ dân phố, khối phố và thông báo mức đóng góp cho các cơ quan đơn vị hành chính, sự nghiệp, các đơn vị lực lượng vũ trang, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, các cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế đóng trên địa bàn xã, phường, thị trấn.
- Căn cứ vào dự toán thu Quỹ Quốc phòng, An ninh cùng với nguồn ngân sách Nhà nước và các nguồn kinh phí khác để giao nhiệm vụ, phân bổ kinh phí chi cho các hoạt động quốc phòng, an ninh theo phân cấp trình HĐND cùng cấp quyết định.
- Mở tài khoản chuyên thu tại Kho bạc Nhà nước huyện, thị xã để giao dịch, các khoản đóng góp thu bằng tiền mặt phải nộp kịp thời vào tài khoản chuyên thu để quản lý.
- Giao Ban Tài chính xã, phường, thị trấn quản lý Quỹ, mở sổ chi tiết theo dõi quản lý tình hình thu, sử dụng Quỹ theo quy định về quản lý tài chính hiện hành của Nhà nước. Mọi khoản thu đóng góp đều phải sử dụng Biên lai thu do Sở Tài chính phát hành ( Mẫu C27-X ban hành kèm theo Quyết định số 141/2001/QĐ-BTC ngày 22/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ), Ban Tài chính xã, phường, thị trấn có trách nhiệm quản lý, sử dụng và quyết toán Biên lai thu theo quy định.
- Kết thúc niên độ ngân sách hằng năm, Ban Tài chính xã, phường, thị trấn tổng hợp số thực sử dụng từ Quỹ Quốc phòng, An ninh và thực hiện ghi thu, ghi chi ngân sách xã, phường, thị trấn theo số tiền đã thực chi. Cụ thể như sau:
Ghi thu theo Chương 160D, loại 10, khoản 05, mục 054, tiểu mục 04.
Ghi chi theo Chương 160D, loại 13, khoản 06 ( hoặc 07 ), mục, tiểu mục tương ứng với nội dung đã chi.
Số quỹ còn lại được chuyển sang năm sau tiếp tục sử dụng.
Điều 10. Quỹ Quốc phòng, An ninh được chi cho các hoạt động thuộc lĩnh vực quốc phòng - an ninh do xã, phường, thị trấn tổ chức. Cụ thể:
+ Chi cho công tác giáo dục quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân bao gồm công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật nhằm nâng cao trình độ hiểu biết về pháp luật và ý thức cảnh giác trong nhân dân; phổ biến kiến thức quân sự phổ thông cho cán bộ và nhân dân trên địa bàn xã, phường, thị trấn.
+ Chi cho công tác bảo vệ an ninh trật tự, an toàn xã hội; xây dựng phong trào quần chúng bảo vệ an ninh trật tự và an toàn xã hội.
+ Chi cho công tác phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm và tệ nạn xã hội.
+ Chi cho công tác huấn luyện định kỳ lực lượng dân quân tự vệ, lực lượng an ninh ở địa phương.
+ Chi mua sắm, sửa chữa phương tiện cần thiết phục vụ cho công tác giữ gìn an ninh, trật tự ở địa phương.
+ Chi phục vụ công tác thu, nộp, quản lý được trích từ nguồn thu của Quỹ Quốc phòng, An ninh. Mức trích cụ thể:
- Đối với vùng miền núi được trích 7% trên tổng số thực thu của Quỹ Quốc phòng, An ninh hằng năm .
- Đối với vùng đồng bằng được trích 5% trên tổng số thực thu của Quỹ Quốc phòng, An ninh hằng năm .
- Đối với vùng đô thị được trích 3% trên tổng số thực thu của Quỹ Quốc phòng, An ninh hằng năm .
Chi phục vụ công tác thu, quản lý quỹ gồm bồi dưỡng cho cán bộ thu tại các thôn, tổ, khối phố, cán bộ quản lý Quỹ; chi văn phòng phẩm, khen thưởng theo chế độ quy định.
Định mức chi cho các nội dung nêu trên áp dụng theo các quy định hiện hành về chi huấn luyện, hội nghị, tập huấn, công tác phí; không được sử dụng kinh phí của Quỹ Quốc phòng, An ninh để chi cho nội dung khác không đúng mục đích.
Chương IV
KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 11. Tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc xây dựng, quản lý và đóng góp Quỹ Quốc phòng, An ninh ở địa phương được khen thưởng theo chế độ hiện hành của Nhà nước .
Cá nhân, tổ chức không chấp hành đầy đủ nghĩa vụ đóng góp Quỹ Quốc phòng, An ninh thì phải truy nộp theo quy định của pháp luật.
Điều 12. Người được giao nhiệm vụ thu, quản lý và sử dụng Quỹ Quốc phòng, An ninh ở địa phương mà vi phạm các quy định của Quy định này thì tuỳ theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
Chương V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 13. UBND các huyện, thị xã tổ chức triển khai thực hiện thống nhất Quyết định này; kiểm tra, giám sát việc tổ chức thu, nộp, quản lý, sử dụng Quỹ của UBND các xã, phường, thị trấn.
UBND các xã, phường, thị trấn tổ chức phổ biến Quyết định này đến đối tượng đóng góp, tổ chức thu, nộp, quản lý và sử dụng Quỹ Quốc phòng, An ninh đúng mục đích, đúng quy định của Luật ngân sách Nhà nước, Pháp lệnh Kế toán, Thống kê và các văn bản hiện hành của Nhà nước quy định về chế độ quản lý tài chính.
Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các địa phương báo cáo UBND tỉnh ( thông qua Sở Tài chính tổng hợp ) để kịp thời chỉ đạo./.
- 1Nghị quyết 03/2013/NQ-HĐND quy định mức đóng góp quỹ quốc phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 2Quyết định 06/2013/QĐ-UBND về Quy định mức vận động, thu, quản lý và sử dụng Quỹ Quốc phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 3Quyết định 17/2013/QĐ-UBND ban hành Quy chế thu, quản lý và sử dụng Quỹ quốc phòng - an ninh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 4Quyết định 1153/QĐ-UBND năm 2012 công bố kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam ban hành từ năm 2005 đến năm 2010
- 5Quyết định 05/2002/QĐ-UB về huy động Quỹ An ninh - Quốc phòng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 6Quyết định 1841/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do tỉnh Quảng Nam ban hành
- 1Quyết định 1153/QĐ-UBND năm 2012 công bố kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam ban hành từ năm 2005 đến năm 2010
- 2Quyết định 05/2002/QĐ-UB về huy động Quỹ An ninh - Quốc phòng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 3Quyết định 1841/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do tỉnh Quảng Nam ban hành
- 1Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2Pháp lệnh Kế toán và thống kê năm 1988 do Chủ tịch Hội đồng nhà nước ban hành
- 3Nghị định 40/1999/NĐ-CP về Công an xã
- 4Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 5Quyết định 141/2001/QĐ-BTC ban hành chế độ kế toán ngân sách và tài chính xã do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 7Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 8Nghị định 60/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước
- 9Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 10Pháp lệnh Dân quân tự vệ năm 2004
- 11Nghị định 184/2004/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Dân quân tự vệ
- 12Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 13Nghị quyết 03/2013/NQ-HĐND quy định mức đóng góp quỹ quốc phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 14Quyết định 06/2013/QĐ-UBND về Quy định mức vận động, thu, quản lý và sử dụng Quỹ Quốc phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 15Quyết định 17/2013/QĐ-UBND ban hành Quy chế thu, quản lý và sử dụng Quỹ quốc phòng - an ninh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 16Nghị quyết 51/2006/NQ-HĐND huy động Quỹ Quốc phòng - An ninh trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
Quyết định 32/2006/QĐ-UBND huy động quỹ quốc phòng, An ninh trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- Số hiệu: 32/2006/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 19/07/2006
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Nam
- Người ký: Lê Minh Ánh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2007
- Ngày hết hiệu lực: 11/04/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
