TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 3170/QĐ-UBND NĂM 2015 VỀ XẾT CHỌN VÀ CÔNG NHẬN TUYẾN PHỐ VĂN MINH ĐÔ THỊ TẠI QUẢNG NAM
Thông tin chung về văn bản:
- Tên văn bản: Quyết định số 3170/QĐ-UBND về việc xét chọn và công nhận tuyến phố văn minh đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam (do Phó Chủ tịch Huỳnh Khánh Toàn ký thay Chủ tịch).
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Phạm vi điều chỉnh và Nguyên tắc đánh giá tuyến phố văn minh:
- Phạm vi điều chỉnh: Xác định các tiêu chí, trình tự và thủ tục xét chọn, công nhận tuyến phố văn minh theo quy định của ngành Xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam nhằm phục vụ công tác quản lý, nâng cấp đô thị trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2020.
- Nguyên tắc đánh giá: Việc đánh giá được thực hiện thông qua hình thức Hội đồng và giám sát cộng đồng bằng cách chấm điểm. Tuyến phố đạt chuẩn văn minh đô thị phải đạt tổng điểm từ 70 trở lên và không có điểm liệt.
- Cơ sở đề nghị: Đánh giá dựa trên hồ sơ đề nghị của UBND cấp xã, thị trấn (đối với đô thị loại V), UBND cấp phường (đối với đô thị loại IV) và UBND cấp thành phố (đối với đô thị loại III trở lên).
Hệ thống tiêu chí đánh giá và thang điểm chi tiết:
Quy định đưa ra 5 nhóm tiêu chí chính với tổng số điểm đánh giá cụ thể như sau:
- Tiêu chí Kiến trúc cảnh quan (Tối đa 30 điểm):
- Công trình xây dựng (20 điểm): Yêu cầu có quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc hoặc quy hoạch chi tiết toàn tuyến (5 điểm); không có công trình xây dựng mới, cải tạo hoặc sửa chữa trái phép, không phép (5 điểm); mặt tiền công trình sạch sẽ, không phơi quần áo hay để đồ dùng sinh hoạt phía trước (5 điểm); các di tích lịch sử, văn hóa, công viên phải có đơn vị quản lý, chăm sóc (5 điểm).
- Vỉa hè và lòng đường (5 điểm): Có vạch kẻ phân biệt lối đi bộ và các khu vực chức năng (3 điểm); không để vật liệu xây dựng, chậu cây cảnh lấn chiếm vỉa hè (2 điểm).
- Cây xanh đường phố (5 điểm): Cây xanh trên vỉa hè, thảm cỏ, tiểu hoa viên phải đúng chủng loại, khoảng cách quy định và được chăm sóc, cắt tỉa thường xuyên.
- Tiêu chí Trật tự đô thị (Tối đa 20 điểm):
- Không có bảng quảng cáo, biển hiệu trái phép, không viết vẽ bậy hoặc dán quảng cáo sai quy định trên tường, cây xanh, trụ điện (5 điểm).
- Không lấn chiếm vỉa hè để kinh doanh; trường hợp tuyến phố thương mại được phép kinh doanh trên vỉa hè phải được UBND cấp huyện thống nhất và kẻ vạch giới hạn (5 điểm).
- Không tồn tại chợ cóc, chợ tạm trên tuyến phố (5 điểm).
- Các phương tiện giao thông phải đậu, đỗ đúng nơi quy định theo vạch kẻ (5 điểm).
- Tiêu chí Hạ tầng đô thị (Tối đa 15 điểm):
- Lòng đường và vỉa hè (10 điểm): Mặt đường, vỉa hè lát vật liệu cứng, bằng phẳng, không bong tróc (4 điểm); có lối lên xuống cho người khuyết tật theo quy chuẩn (3 điểm); lối lên xuống bố trí thống nhất, không tự ý phá hủy hoặc xây đắp thêm gờ (3 điểm).
- Hệ thống điện, thông tin liên lạc (5 điểm): Dây nổi phải được bó gọn gàng, khoảng cách giữa 2 điểm dây băng qua đường tối thiểu 50m (3 điểm); trụ điện bố trí đúng tiêu chuẩn, không cản trở giao thông và lối đi bộ (2 điểm).
- Hệ thống cấp nước (2 điểm): Hoạt động tốt, không bị rò rỉ, hư hỏng dọc tuyến.
- Hệ thống thoát nước (3 điểm): Hoạt động tốt, nắp cống và cửa thu nước mặt đảm bảo an toàn cho người và phương tiện.
- Tiêu chí Vệ sinh môi trường (Tối đa 20 điểm):
- Không có nước đọng, rác thải, nước thải, xác súc vật trên đường; không rửa xe phun nước ra đường gây ô nhiễm (5 điểm).
- Bố trí đầy đủ thùng rác, thu gom rác trong ngày, không quét rác hoặc để rác trước cửa nhà, lòng đường, vỉa hè (10 điểm).
- Không chăn dắt, thả rông súc vật phóng uế trên đường phố (5 điểm).
- Tiêu chí Khuyến khích (Tối đa 10 điểm):
- Tuyến phố có thiết kế đô thị được phê duyệt (5 điểm).
- Hệ thống hạ tầng cấp điện, thông tin liên lạc được thực hiện ngầm hóa (5 điểm).
Thẩm quyền, hình thức, thời hạn và hồ sơ công nhận:
- Thẩm quyền công nhận:
- Sở Xây dựng (được UBND tỉnh ủy quyền) thực hiện công nhận đối với các đô thị từ loại III trở lên.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện công nhận đối với các đô thị loại IV và loại V.
- Hình thức và thời hạn: Việc công nhận được thực hiện bằng Quyết định. Thời hạn công nhận lần đầu là 01 năm; việc công nhận lại được thực hiện sau mỗi 01 năm kể từ ngày quyết định công nhận lần trước.
- Thành phần hồ sơ đề nghị:
- Tờ trình của UBND cấp xã, phường hoặc thành phố tùy theo loại đô thị.
- Biểu mẫu đánh giá và chấm điểm chi tiết.
- Biên bản kiểm tra của đoàn kiểm tra liên ngành do UBND cấp huyện thành lập.
- Biên bản lấy ý kiến và bản cam kết thực hiện của cộng đồng dân cư sinh sống trên tuyến phố.
- Các hình ảnh minh họa liên quan đến tuyến phố đề nghị xét chọn.
- Thời hạn giải quyết: Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Kế hoạch triển khai và Trách nhiệm của các cơ quan:
- Công tác lập kế hoạch:
- UBND cấp huyện chỉ đạo cơ quan chuyên môn (Phòng Kinh tế Hạ tầng đối với huyện, Phòng Quản lý đô thị đối với thị xã, thành phố) lập kế hoạch xây dựng tuyến phố văn minh giai đoạn 2015 - 2020.
- Hằng năm, trong Quý I, các địa phương đăng ký danh sách dự kiến xét chọn kèm bản tự đánh giá gửi Sở Xây dựng tổng hợp.
- Chỉ tiêu đăng ký tối thiểu hằng năm: Ít nhất 01 tuyến phố đối với đô thị loại V; 02 tuyến phố đối với đô thị loại IV; 03 tuyến phố đối với đô thị loại III trở lên. Các tuyến phố đăng ký phải là tuyến phố cấp đô thị theo quy hoạch chung.
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện:
- Xây dựng kế hoạch, báo cáo định kỳ cho UBND tỉnh và Sở Xây dựng.
- Đôn đốc, kiểm tra các phường, thị trấn thực hiện; xử lý nghiêm các vi phạm về trật tự đô thị.
- Chỉ đạo các tổ chức đoàn thể tuyên truyền, vận động người dân và doanh nghiệp tham gia xây dựng tuyến phố văn minh.
- Tổ chức sơ kết định kỳ (6 tháng, 1 năm) để khen thưởng, biểu dương các cá nhân, tập thể xuất sắc.
- Trách nhiệm của Sở Xây dựng:
- Hướng dẫn, theo dõi và rà soát việc thực hiện quy định tại các địa phương; tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo kịp thời.
- Chủ trì phối hợp xét chọn tuyến phố văn minh đối với các đô thị từ loại III trở lên.
- Tổng hợp danh sách đăng ký vào Quý II và báo cáo kết quả, vướng mắc vào Quý IV hằng năm.
- Trách nhiệm của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch:
- Chủ trì hướng dẫn xây dựng nếp sống văn hóa, văn minh đô thị.
- Quản lý, cấp phép và thanh tra, kiểm tra hoạt động dịch vụ quảng cáo tại các đô thị.
- Trách nhiệm của Đài Phát thanh - Truyền hình Quảng Nam: Tuyên truyền sâu rộng về kết quả thực hiện, biểu dương các gương điển hình, đóng góp tích cực trong phong trào xây dựng tuyến phố văn minh.
- Kinh phí thực hiện: Các cấp, ngành, địa phương chủ động tự bố trí kinh phí từ nguồn sự nghiệp trong dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước hằng năm để triển khai thực hiện.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3170/QĐ-UBND | Quảng Nam, ngày 04 tháng 09 năm 2015 |
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH XÉT CHỌN VÀ CÔNG NHẬN TUYẾN PHỐ VĂN MINH ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17/6/2009;
Căn cứ Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07/5/2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị;
Căn cứ Thông tư số 34/2009/TT-BXD ngày 30/9/2009 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07/5/2009 của Chính phủ về phân loại đô thị;
Căn cứ Quyết định số 1637/QĐ-UBND ngày 17/4/2015 của UBND tỉnh phê duyệt Chương trình phát triển đô thị tỉnh Quảng Nam giai đoạn đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030;
Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 220/TTr-SXD ngày 25/8/2015,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định về việc xét chọn và công nhận tuyến phố văn minh đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Nam; với các nội dung như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh:
Xác định các tiêu chí và trình tự thủ tục xét chọn, công nhận tuyến phố văn minh theo quy định của ngành Xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam trong quá trình thực hiện công tác quản lý, nâng cấp đô thị trong giai đoạn năm 2015 đến năm 2020.
2. Các tiêu chí đánh giá:
a) Tiêu chí kiến trúc cảnh quan: Đối tượng là công trình, vỉa hè, cây xanh.
b) Tiêu chí trật tự đô thị: Đối tượng là quảng cáo, biển hiệu; bán hàng; chỗ đỗ xe.
c) Tiêu chí hạ tầng đô thị: Đối tượng là trụ điện, hệ thống dây điện, hệ thống dây cấp thông tin, liên lạc; hệ thống cống thoát nước; cấp nước.
d) Tiêu chí vệ sinh môi trường: Đối tượng là rác thải, nước thải sinh hoạt; chăn nuôi súc vật.
e) Tiêu chí khuyến khích: Đối tượng là thiết kế đô thị và ngầm hóa hạ tầng.
3. Nguyên tắc đánh giá:
a) Cách thức đánh giá: Bằng hình thức Hội đồng, giám sát cộng đồng, thông qua tính điểm; các tuyến phố được xác định trên 70 điểm là đạt; không tính điểm liệt.
b) Việc đánh giá tuyến phố văn minh đô thị trên cơ sở hồ sơ đề nghị của UBND thị trấn (xã) đối với đô thị loại V; UBND phường đối với đô thị loại IV và UBND thành phố đối với đô thị loại III trở lên.
4. Quy định cụ thể về các tiêu chí đánh giá:
a) Tiêu chí về kiến trúc cảnh quan: (30 điểm)
| Stt | Nội dung | Điểm | Ghi chú |
| 1 | Công trình (nhà ở và công trình khác) | 20 |
|
|
| Có quy chế quản lý Quy hoạch, kiến trúc hoặc có quy hoạch chi tiết trên toàn tuyến | 5 |
|
| Không có trường hợp xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa không phép hoặc trái phép | 5 |
| |
| Trụ sở cơ quan, nhà ở và công trình khác ở mặt tiền đường phải đảm bảo sạch sẽ; trước mặt tiền công trình không phơi quần áo hoặc đặt, để đồ dùng sinh hoạt | 5 |
| |
| Các công trình di tích lịch sử, văn hóa, công viên, nghĩa trang có đơn vị quản lý, chăm sóc | 5 |
| |
| 2 | Vỉa hè - lòng đường | 5 |
|
|
| Có vạch kẻ phân biệt lối đi bộ và các khu chức năng trên lòng đường và vỉa hè như bãi để xe khu vực buôn bán (nếu có) | 3 |
|
| Không để vật liệu xây dựng, chậu cây cảnh, vật kiến trúc lấn chiếm vỉa hè | 2 |
| |
| 3 | Cây xanh đường phố có chủng loại, khoảng cách theo quy định, có đơn vị quản lý, chăm sóc, chặt tỉa | 5 | Gồm cây xanh trên vỉa hè, thảm cỏ, tiểu hoa viên |
b) Tiêu chí trật tự đô thị: (20 điểm)
| Stt | Nội dung | Điểm | Ghi chú |
| 1 | Không có các bảng quảng cáo, biển hiệu trái phép, không có tình trạng viết vẽ bậy, treo, dán quảng cáo trên tường nhà, cây xanh, trụ điện và công trình khác trái phép, sai quy định | 5 |
|
| 2 | Không chiếm vỉa hè để kinh doanh buôn bán; trường hợp tuyến phố thương mại có kinh doanh buôn bán trên vỉa hè, phải được UBND cấp huyện thống nhất và xác định bằng vạch kẻ | 5 |
|
| 3 | Không có chợ cóc, chợ tạm | 5 |
|
| 4 | Các phương tiện giao thông phải được đậu đỗ theo quy định bằng vạch kẻ | 5 |
|
c) Tiêu chí về hạ tầng đô thị: (15 điểm)
| Stt | Nội dung | Điểm | Ghi chú |
| 1 | Lòng đường, vỉa hè | 10 |
|
|
| Có đủ mặt lát bằng vật liệu cứng (bê tông, bê tông nhựa gạch lát, đá), trong tình trạng sử dụng tốt, đảm bảo an toàn (bằng phẳng, không bong tróc, ổ gà) | 4 | Trừ trường hợp khác, được thực hiện theo thiết kế đô thị |
| Có lối lên xuống cho người khuyết tật theo đúng Quy chuẩn trên suốt tuyến đường | 3 |
| |
| Bố trí lối lên xuống thống nhất. Không có trường hợp tự ý phá hủy hoặc xây đắp thêm gờ lên xuống | 3 |
| |
| 2 | Hệ thống cấp điện, thông tin, liên lạc | 5 |
|
|
| Các loại dây đi nổi của hệ thống phải được bó, cột gọn gàng; dây băng qua đường phải được bố trí, sắp xếp thống nhất trên toàn tuyến. Với khoảng cách giữa 2 điểm qua đường tối thiểu 50m | 3 |
|
| Trụ điện phải được bố trí đúng Tiêu chuẩn, không cản trở luồng xe, lối đi bộ, ảnh hưởng tầm nhìn, lối vào nhà công trình | 2 |
| |
| 3 | Có hệ thống cấp nước sạch hoạt động tốt, không hư hỏng, rò rỉ dọc theo tuyến đường | 2 |
|
| 4 | Hệ thống cống thoát nước hoạt động tốt, các nắp cống, cửa thu nước mặt phải làm bằng vật liệu an toàn cho cư dân và các phương tiện lưu thông trên đường | 3 |
|
d) Tiêu chí vệ sinh môi trường: (20 điểm)
| Stt | Nội dung | Điểm | Ghi chú |
| 1 | Không có nước đọng, rác thải, nước thải, xác súc vật chết trên lòng đường, vỉa hè. Không có trường hợp rửa xe phun nước ra đường giao thông, gây ô nhiễm môi trường | 5 |
|
| 2 | Bố trí đủ các thùng rác trên toàn tuyến đường; thu gom rác thải trong ngày; toàn bộ rác thải được đổ, bỏ vào thùng rác; không có trường hợp quét rác ra hoặc để rác thải trước cửa nhà, trên vỉa hè, lòng đường | 10 |
|
| 3 | Không có tình trạng chăn, dắt, thả súc vật chạy rông, phóng uế trên đường phố | 5 |
|
e) Tiêu chí khuyến khích: (10 điểm)
| Stt | Nội dung | Điểm | Ghi chú |
| 1 | Tuyến phố có thiết kế đô thị được phê duyệt | 5 |
|
| 2 | Hệ thống hạ tầng cấp điện, thông tin, liên lạc đi ngầm | 5 |
|
5. Thẩm quyền, hình thức, thời hạn công nhận:
a) Thẩm quyền:
- Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Sở Xây dựng công nhận tuyến phố văn minh đô thị với các đô thị loại III trở lên;
- Ủy ban nhân dân cấp huyện công nhận tuyến phố văn minh đô thị đối với đô thị loại V, loại IV.
b) Hình thức công nhận: Quyết định.
c) Thời hạn công nhận:
- Công nhận lần đầu: 01 năm, kể từ ngày ký Quyết định công nhận.
- Công nhận lại: Sau 01 năm, kể từ ngày Quyết định công nhận lần trước.
6. Thành phần hồ sơ xét chọn tuyến phố văn minh đô thị:
- Tờ trình của UBND thị trấn đối với đô thị loại V; của UBND phường đối với đô thị loại IV; của UBND thành phố đối với đô thị loại III trở lên;
- Biểu mẫu đánh giá, chấm điểm;
- Biên bản kiểm tra của đoàn kiểm tra do UBND cấp huyện quyết định thành lập. Thành phần cơ bản gồm lãnh đạo của UBND cấp huyện; các Phòng, Ban chuyên môn của cấp huyện; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện, cấp xã; cùng đại diện khối phố hoặc tổ dân phố;
- Biên bản lấy ý kiến và bản cam kết thực hiện của cộng đồng dân cư trên tuyến phố;
- Các hình ảnh liên quan.
Thời hạn giải quyết là 15 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đầy đủ.
1. Lập kế hoạch:
a) Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo Phòng Kinh tế Hạ tầng ở các huyện, Phòng Quản lý đô thị ở các thị xã, thành phố lập, trình UBND cấp huyện phê duyệt kế hoạch xây dựng tuyến phố văn minh giai đoạn năm 2015 - 2020 cho các đô thị trên địa bàn quản lý của cấp huyện; Quý I hằng năm đăng ký danh sách dự kiến xét chọn tuyến phố văn minh đô thị, kèm theo bản tự đánh giá chỉ tiêu đã đạt, chưa đạt và kế hoạch thực hiện, gửi Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh theo dõi, chỉ đạo.
b) Hằng năm, UBND cấp huyện trên địa bàn tỉnh phải đăng ký ít nhất 01 tuyến phố văn minh đối với đô thị loại V, 02 tuyến phố văn minh đối với đô thị loại IV và 03 tuyến phố văn minh đối với đô thị loại III trở lên để xét chọn. Các tuyến phố đăng ký được xác định là các tuyến phố cấp đô thị theo quy hoạch chung được duyệt.
2. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan:
a) Ủy ban nhân dân cấp huyện:
- Lập kế hoạch, báo cáo về UBND tỉnh, Sở Xây dựng theo định kỳ.
- Kiểm tra và đôn đốc các phường, thị trấn phối hợp với các cơ quan tổ chức thực hiện theo nội dung kế hoạch. Chỉ đạo thường xuyên việc kiểm tra, xử lý vi phạm trật tự đô thị theo quy định.
- Chỉ đạo các đoàn thể thực hiện các hoạt động tuyên truyền, vận động nhân dân, các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thực hiện việc xây dựng tuyến phố văn minh.
- Tổ chức sơ kết 6 tháng, 01 năm thực hiện; biểu dương, khen thưởng các tập thể, cá nhân đạt thành tích xuất sắc trong thực hiện xây dựng tuyến phố văn minh.
- Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo các cơ quan, đơn vị liên quan của tỉnh, tham mưu UBND chỉ đạo.
b) Sở Xây dựng:
- Theo dõi, hướng dẫn các địa phương tổ chức thực hiện Quy định này. Rà soát, tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo các địa phương trong quá trình thực hiện.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan của tỉnh, UBND cấp huyện xét chọn các tuyến phố văn minh tại các đô thị loại III trở lên.
- Quý II hằng năm tổng hợp danh sách các tuyến phố đăng ký xét chọn trong năm, quý IV hằng năm báo cáo kết quả đạt được và các vướng mắc trong quá trình thực hiện.
c) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, ngành, địa phương chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện công tác xây dựng nếp sống văn hóa, văn minh đô thị. Thực hiện nghiêm công tác quản lý, cấp phép gắn với thanh tra, kiểm tra dịch vụ quảng cáo tại các đô thị trên địa bàn tỉnh.
d) Đài Phát thanh - Truyền hình Quảng Nam: Tuyên truyền kết quả thực hiện xây dựng tuyến phố văn minh trên các kênh thông tin của tỉnh; kịp thời phản ánh, đưa tin các tổ chức, cá nhân có đóng góp tốt, điển hình trong xây dựng tuyến phố văn minh.
đ) Các Sở, ngành liên quan của tỉnh: Theo chức năng, nhiệm vụ được giao theo dõi, hướng dẫn UBND cấp huyện triển khai thực hiện theo đúng Quy định này.
3. Kinh phí thực hiện: Hằng năm, các cấp, ngành, địa phương chủ động bố trí kinh phí từ nguồn sự nghiệp trong hoạt động chi thường xuyên của ngân sách nhà nước để thực hiện.
Điều 3: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, Ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Giám đốc Đài Phát thanh - Truyền hình Quảng Nam; Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân liên quan căn cứ Quyết định thi hành.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký/.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 68/2005/QĐ-UB về công nhận Tuyến phố văn minh đô thị trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
- 2Quyết định 23/2014/QĐ-UBND sửa đổi một số nội dung Quy định tiêu chuẩn công nhận Danh hiệu Làng văn hóa, Thôn văn hóa, Khu phố văn hóa; tiêu chuẩn công nhận Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới và tiêu chuẩn công nhận Phường, Thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 3Quyết định 10/2014/QĐ-UBND về tiêu chí công nhận Phường đạt chuẩn văn minh đô thị, Thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 4Quyết định 1318/QĐ-UBND về bảng tiêu chí chấm điểm thi đua thực hiện nhiệm vụ “Năm trật tư văn minh đô thị 2016” của huyện, thành phố tỉnh Lào Cai
- 5Quyết định 2831/QĐ-UBND năm 2016 về công nhận tuyến, điểm du lịch đảo Vĩnh Thực, thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh
- 6Quyết định 05/2018/QĐ-UBND quy định về tiêu chí và thẩm quyền công nhận tuyến phố văn minh đô thị trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 7Quyết định 61/QĐ-UBND năm 2018 quy định về xét chọn và công nhận “Tuyến phố văn minh đô thị” trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 8Quyết định 16/2020/QĐ-UBND quy định về Công nhận tuyến phố văn minh đô thị trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 1Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2Nghị định 42/2009/NĐ-CP về việc phân loại đô thị
- 3Luật Quy hoạch đô thị 2009
- 4Quyết định 68/2005/QĐ-UB về công nhận Tuyến phố văn minh đô thị trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
- 5Thông tư 34/2009/TT-BXD hướng dẫn Nghị định 42/2009/NĐ-CP về việc phân loại đô thị do Bộ Xây dựng ban hành
- 6Quyết định 23/2014/QĐ-UBND sửa đổi một số nội dung Quy định tiêu chuẩn công nhận Danh hiệu Làng văn hóa, Thôn văn hóa, Khu phố văn hóa; tiêu chuẩn công nhận Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới và tiêu chuẩn công nhận Phường, Thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 7Quyết định 10/2014/QĐ-UBND về tiêu chí công nhận Phường đạt chuẩn văn minh đô thị, Thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 8Quyết định 1318/QĐ-UBND về bảng tiêu chí chấm điểm thi đua thực hiện nhiệm vụ “Năm trật tư văn minh đô thị 2016” của huyện, thành phố tỉnh Lào Cai
- 9Quyết định 2831/QĐ-UBND năm 2016 về công nhận tuyến, điểm du lịch đảo Vĩnh Thực, thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh
- 10Quyết định 05/2018/QĐ-UBND quy định về tiêu chí và thẩm quyền công nhận tuyến phố văn minh đô thị trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 11Quyết định 61/QĐ-UBND năm 2018 quy định về xét chọn và công nhận “Tuyến phố văn minh đô thị” trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 12Quyết định 16/2020/QĐ-UBND quy định về Công nhận tuyến phố văn minh đô thị trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Quyết định 3170/QĐ-UBND năm 2015 về xét chọn và công nhận tuyến phố văn minh đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- Số hiệu: 3170/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 04/09/2015
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Nam
- Người ký: Huỳnh Khánh Toàn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/09/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
