Giới thiệu chung về Quyết định 31/2019/QĐ-UBND
Quyết định 31/2019/QĐ-UBND quy định về giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp được ban hành nhằm thiết lập bảng giá chuẩn làm căn cứ tính thuế tài nguyên đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên trên địa bàn tỉnh. Quyết định này do Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp Phạm Thiện Nghĩa ký ban hành và chính thức áp dụng từ đầu năm 2020.
Bảng giá tính thuế tài nguyên chi tiết trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Giá tính thuế tài nguyên đối với các loại khoáng sản không kim loại và nước thiên nhiên được quy định cụ thể như sau:
- Nhóm khoáng sản không kim loại (Nhóm II):
- Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình (Mã II1): 70.000 đồng/m3.
- Cát san lấp (Mã II501): 60.000 đồng/m3.
- Cát xây dựng hạt nhuyễn có môđun độ lớn từ 0.7 đến 1.0 (Mã II50201): 100.000 đồng/m3.
- Cát xây dựng hạt trung có môđun độ lớn trên 1.0 (Mã II50202): 250.000 đồng/m3.
- Đất làm gạch bao gồm sét làm gạch, ngói (Mã II7): 140.000 đồng/m3.
- Nhóm nước thiên nhiên (Nhóm V):
- Nước thiên nhiên nguyên khai tinh lọc đóng chai, đóng hộp (Mã V10201): 100.000 đồng/m3.
- Nước mặt dùng cho mục đích sản xuất, kinh doanh nước sạch (Mã V201): 2.000 đồng/m3.
- Nước dưới đất dùng cho mục đích sản xuất, kinh doanh nước sạch (Mã V202): 3.000 đồng/m3.
- Nước thiên nhiên dùng cho sản xuất rượu, bia, nước giải khát, nước đá (Mã V301): 40.000 đồng/m3.
- Nước thiên nhiên dùng cho các mục đích khác như làm mát, vệ sinh công nghiệp, xây dựng, dùng cho sản xuất, chế biến thủy sản, hải sản, nông sản... (Mã V303): 4.000 đồng/m3.
Nguyên tắc áp dụng và quy định liên quan đến giá tính thuế
Bên cạnh bảng giá chi tiết, Quyết định cũng nêu rõ các nguyên tắc áp dụng thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh:
- Thuế suất và phí đi kèm: Mức giá tính thuế tài nguyên quy định tại bảng giá nêu trên là mức giá chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (GTGT) và phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản.
- Xử lý đối với tài nguyên phát sinh ngoài danh mục: Trường hợp trên địa bàn tỉnh phát sinh các loại tài nguyên khác chưa được quy định cụ thể trong bảng giá ban hành kèm theo Quyết định này, cơ quan chức năng sẽ áp dụng khung giá tối thiểu theo quy định tại Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính đối với các nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa tương tự.
- Áp dụng văn bản pháp luật liên quan: Các nội dung khác liên quan đến thuế tài nguyên không được quy định trực tiếp tại Quyết định này sẽ được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 và Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính cùng các văn bản pháp luật hiện hành có liên quan.
Phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện
Để đảm bảo việc thi hành quyết định được đồng bộ và hiệu quả, Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan chuyên môn:
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Có trách nhiệm căn cứ vào bảng giá tính thuế tài nguyên để tổ chức tính toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản và khai thác tài nguyên nước theo đúng quy định pháp luật.
- Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp: Chịu trách nhiệm tổ chức triển khai công tác thu thuế tài nguyên, cũng như các loại thuế và phí liên quan khác từ các đối tượng nộp thuế trên địa bàn.
- Sở Tài chính: Chịu trách nhiệm theo dõi, giám sát và kiểm tra việc thực hiện các quy định tại Quyết định này.
- Các cơ quan, đơn vị khác: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc quyết định này.
Hiệu lực thi hành
Quyết định 31/2019/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020. Quyết định này thay thế hoàn toàn cho Quyết định số 37/2018/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 31/2019/QĐ-UBND | Đồng Tháp, ngày 12 tháng 12 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
Căn cứ Luật Thuế tài nguyên ngày 25 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Luật giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên;
Căn cứ Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;
Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;
Căn cứ Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành hướng dẫn về thuế tài nguyên;
Căn cứ Thông tư số 12/2016/TT-BTC ngày 20 tháng 01 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 7 Thông tư số 152/2015/TT- BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 hướng dẫn về thuế tài nguyên;
Căn cứ Thông tư số 174/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 4 Điều 6 Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 hướng dẫn tính thuế tài nguyên;
Căn cứ Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 2312/TTr-STC ngày 17 tháng 10 năm 2019,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp, cụ thể:
1. Bảng giá tính thuế tài nguyên:
| Số TT | Mã nhóm, loại tài nguyên | Tên nhóm, loại tài nguyên | Giá tính thuế (đồng/m3) | |||||
| Cấp 1 | Cấp 2 | Cấp 3 | Cấp 4 | Cấp 5 | Cấp 6 | |||
|
| II |
|
|
|
|
| Khoáng sản không kim loại |
|
| 1 |
| II1 |
|
|
|
| Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình | 70.000 |
| 2 |
|
| II501 |
|
|
| Cát san lấp | 60.000 |
| 3 |
|
|
| II50201 |
|
| Cát xây dựng hạt nhuyễn (môđun độ lớn từ 0.7 đến 1.0) | 100.000 |
| 4 |
|
|
| II50202 |
|
| Cát xây dựng hạt trung (môđun độ lớn trên 1.0) | 250.000 |
| 5 |
| II7 |
|
|
|
| Đất làm gạch (sét làm gạch, ngói) | 140.000 |
|
| V |
|
|
|
|
| Nước thiên nhiên |
|
| 6 |
|
|
| V10201 |
|
| Nước thiên nhiên (nguyên khai) tinh lọc đóng chai, đóng hộp | 100.000 |
| 7 |
|
| V201 |
|
|
| Nước mặt (dùng cho sản xuất, kinh doanh nước sạch) | 2.000 |
| 8 |
|
| V202 |
|
|
| Nước dưới đất (dùng cho sản xuất, kinh doanh nước sạch) | 3.000 |
| 9 |
|
| V301 |
|
|
| Nước thiên nhiên dùng cho sản xuất rượu, bia, nước giải khát, nước đá | 40.000 |
| 10 |
|
| V303 |
|
|
| Nước thiên nhiên dùng mục đích khác (làm mát, vệ sinh công nghiệp, xây dựng, dùng cho sản xuất, chế biến thủy sản, hải sản, nông sản...) | 4.000 |
2. Giá tính thuế tài nguyên tại Khoản 1 Điều này chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng và phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.
3. Các loại tài nguyên khác nếu có phát sinh trên địa bàn không có trong Bảng giá tại Quyết định này thì áp dụng khung giá tối thiểu theo quy định Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau.
4. Các nội dung khác có liên quan không quy định tại Quyết định này thì thực hiện theo Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành hướng dẫn về thuế tài nguyên và Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau và các văn bản có liên quan.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Tài nguyên và Môi trường căn cứ Bảng giá tính thuế tài nguyên tại
2. Cục Thuế tổ chức triển khai thu thuế tài nguyên và các loại thuế, phí có liên quan theo quy định.
3. Sở Tài chính chịu trách nhiệm theo dõi việc thực hiện Quyết định này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020 và thay thế Quyết định số 37/2018/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 37/2018/QĐ-UBND quy định về giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 2Quyết định 2599/QĐ-UBND năm 2011 về biểu giá tính thuế tài nguyên do tỉnh Hòa Bình ban hành
- 3Quyết định 640/QĐ-UBND năm 2014 về điều chỉnh giá tính thuế tài nguyên do tỉnh Hòa Bình ban hành
- 4Quyết định 4914/QĐ-UBND năm 2019 về bổ sung giá tính thuế Tài nguyên đối với tài nguyên là cát vàng sản xuất công nghiệp khai thác trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- 5Quyết định 54/2019/QĐ-UBND về bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2019 trên địa bàn tỉnh Long An
- 6Quyết định 4638/QĐ-UBND năm 2018 về Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2019 trên địa bàn tỉnh Long An
- 7Quyết định 20/2019/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý hóa giống nhau năm 2020 trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 8Quyết định 22/2019/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa năm 2020
- 9Quyết định 63/2019/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2020 trên địa bàn tỉnh Long An
- 10Quyết định 54/2019/QĐ-UBND quy định về Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2020 trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- 11Quyết định 27/2020/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp năm 2021
- 1Luật thuế tài nguyên năm 2009
- 2Nghị định 50/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế tài nguyên 2009
- 3Luật giá 2012
- 4Nghị định 12/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế
- 5Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6Thông tư 152/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế tài nguyên do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Thông tư 12/2016/TT-BTC sửa đổi khoản 1 Điều 7 Thông tư 152/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế tài nguyên do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Nghị định 149/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 9Thông tư 174/2016/TT-BTC sửa đổi điểm a Khoản 4 Điều 6 Thông tư 152/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế tài nguyên do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10Thông tư 44/2017/TT-BTC quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 11Quyết định 2599/QĐ-UBND năm 2011 về biểu giá tính thuế tài nguyên do tỉnh Hòa Bình ban hành
- 12Quyết định 640/QĐ-UBND năm 2014 về điều chỉnh giá tính thuế tài nguyên do tỉnh Hòa Bình ban hành
- 13Quyết định 4914/QĐ-UBND năm 2019 về bổ sung giá tính thuế Tài nguyên đối với tài nguyên là cát vàng sản xuất công nghiệp khai thác trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- 14Quyết định 54/2019/QĐ-UBND về bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2019 trên địa bàn tỉnh Long An
- 15Quyết định 4638/QĐ-UBND năm 2018 về Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2019 trên địa bàn tỉnh Long An
- 16Quyết định 20/2019/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý hóa giống nhau năm 2020 trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 17Quyết định 22/2019/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa năm 2020
- 18Quyết định 63/2019/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2020 trên địa bàn tỉnh Long An
- 19Quyết định 54/2019/QĐ-UBND quy định về Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2020 trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Quyết định 31/2019/QĐ-UBND quy định về giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- Số hiệu: 31/2019/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 12/12/2019
- Nơi ban hành: Tỉnh Đồng Tháp
- Người ký: Phạm Thiện Nghĩa
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2020
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
