Quyết định số 4638/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Long An ban hành là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2019 trên địa bàn tỉnh. Quyết định này là căn cứ để các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thực hiện việc kê khai, tính và nộp thuế tài nguyên theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
1. Thông tin chung về văn bản
- Tên văn bản: Quyết định số 4638/QĐ-UBND về việc ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2019 trên địa bàn tỉnh Long An.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Long An.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký và được áp dụng chính thức để kê khai, quyết toán cho kỳ tính thuế tài nguyên từ ngày 01/01/2019 trở đi.
- Văn bản thay thế: Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 42/QĐ-UBND ngày 05/01/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An về Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2018.
2. Chi tiết Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2019 (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng)
Bảng giá tính thuế tài nguyên được chia thành hai nhóm chính bao gồm tài nguyên khoáng sản không kim loại và nước thiên nhiên, cụ thể như sau:
Nhóm tài nguyên khoáng sản không kim loại:
- Đất khai thác san lấp, xây dựng công trình (Mã II1): Giá tính thuế là 49.000 đồng/m3.
- Các loại cuội, sỏi, sạn khác (Mã II2 01 02): Giá tính thuế là 168.000 đồng/m3.
- Cát san lấp, bao gồm cả cát nhiễm mặn (Mã II5 01): Giá tính thuế là 56.000 đồng/m3.
- Đất làm gạch, bao gồm sét làm gạch, ngói (Mã II7): Giá tính thuế là 119.000 đồng/m3.
- Than bùn (Mã II19): Giá tính thuế là 280.000 đồng/tấn.
Nhóm nước thiên nhiên:
- Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên dùng để đóng chai, đóng hộp chất lượng trung bình (Mã V1 01 01): Giá tính thuế là 450.000 đồng/m3 (áp dụng đối với loại nước phải lọc bỏ một số hợp chất để hợp quy với Bộ Y tế).
- Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên dùng để đóng chai, đóng hộp chất lượng cao (Mã V1 01 02): Giá tính thuế là 1.100.000 đồng/m3 (áp dụng đối với loại nước chỉ qua lọc, khử vi khuẩn, vi sinh và không phải lọc bỏ hợp chất vô cơ).
- Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên đóng chai, đóng hộp trực tiếp (Mã V1 01 03): Giá tính thuế là 1.650.000 đồng/m3.
- Nước thiên nhiên khai thác tinh lọc đóng chai, đóng hộp (Mã V1 02 01): Giá tính thuế là 200.000 đồng/m3 (áp dụng đối với đơn vị có đầu tư hệ thống khai thác nước thiên nhiên).
- Nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp (Mã V1 02 02): Giá tính thuế là 500.000 đồng/m3 (áp dụng đối với trường hợp sử dụng trực tiếp nguồn nước từ hệ thống thủy cục).
- Nước thiên nhiên dùng cho sản xuất kinh doanh nước sạch:
- Nước mặt (Mã V2 01): Giá tính thuế là 2.000 đồng/m3.
- Nước dưới đất / nước ngầm (Mã V2 02): Giá tính thuế là 4.000 đồng/m3.
- Nước thiên nhiên dùng cho sản xuất rượu, bia, nước giải khát, nước đá (Mã V3 01): Giá tính thuế là 40.000 đồng/m3.
- Nước thiên nhiên dùng cho hoạt động khai khoáng (Mã V3 02): Giá tính thuế là 40.000 đồng/m3.
- Nước thiên nhiên dùng cho các mục đích khác (Mã V3 03): Giá tính thuế là 3.000 đồng/m3 (áp dụng cho các hoạt động làm mát, vệ sinh công nghiệp, xây dựng, sản xuất, chế biến thủy sản, hải sản, nông sản...).
3. Quy định về điều chỉnh và bổ sung giá tính thuế tài nguyên
Để đảm bảo tính linh hoạt và sát với thực tế biến động thị trường, quyết định quy định cơ chế phối hợp điều chỉnh giá như sau:
- Trường hợp biến động giá: Khi giá tài nguyên trên thị trường có biến động tăng từ 20% trở lên so với mức giá tối đa, hoặc giảm từ 20% trở lên so với mức giá tối thiểu quy định tại Khung giá tính thuế tài nguyên của Bộ Tài chính (ban hành kèm theo Thông tư số 44/2017/TT-BTC và Công văn số 7487/BTC-VP).
- Trường hợp phát sinh tài nguyên mới: Khi xuất hiện các loại tài nguyên mới được khai thác trên địa bàn tỉnh nhưng chưa được quy định trong Khung giá tính thuế tài nguyên hiện hành của Bộ Tài chính.
- Quy trình thực hiện: Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp chặt chẽ với Cục Thuế tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường cùng các cơ quan liên quan tiến hành xây dựng phương án giá, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, ban hành văn bản sửa đổi, bổ sung Bảng giá tính thuế tài nguyên cho phù hợp với tình hình thực tế.
4. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Sở Tài chính: Chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng hướng dẫn chi tiết cho các cơ quan, đơn vị, địa phương và các đối tượng nộp thuế triển khai thực hiện nghiêm túc quyết định này.
- Các đơn vị chịu trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố cùng Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4638/QĐ-UBND | Long An, ngày 11 tháng 12 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN NĂM 2019 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Thuế Tài nguyên ngày 25/11/2009;
Căn cứ Luật Giá ngày 20/6/2012;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Luật về thuế ngày 26/11/2014;
Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá; Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;
Căn cứ Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02/10/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên;
Căn cứ Thông tư số 174/2016/TT-BTC ngày 28/10/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung điểm a Khoản 4 Điều 6 Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02/10/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên;
Căn cứ Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12/5/2017 của Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau;
Xét đề nghị của Sở Tài chính tại tờ trình số 3974/TTr-STC ngày 04/12/2018,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2019 (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) trên địa bàn tỉnh Long An, như sau:
| STT | Mã nhóm, loại tài nguyên | Tên tài nguyên | Đơn vị tính | Giá tính thuế (Đồng) | Ghi chú |
| TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN KHÔNG KIM LOẠI | |||||
| 01 | II1 | Đất khai thác san lắp, xây dựng công trình | m3 | 49.000 |
|
| 02 | II2 01 02 | Các loại cuội, sỏi, sạn khác | m3 | 168.000 |
|
| 03 | II5 01 | Cát san lấp (bao gồm cả cát nhiễm mặn) | m3 | 56.000 |
|
| 04 | II7 | Đất làm gạch (sét làm gạch, ngói) | m3 | 119.000 |
|
| 05 | II19 | Than bùn | tấn | 280.000 |
|
| NƯỚC THIÊN NHIÊN | |||||
| 06 | V1 01 | Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên đóng chai đóng hộp |
|
|
|
| 6.1 | V1 01 01 | Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên dùng để đóng chai, đóng hộp chất lượng trung bình (so với tiêu chuẩn đóng chai phải lọc bỏ một số hợp chất để hợp quy với Bộ Y tế) | m3 | 450.000 |
|
| 6.2 | V1 01 02 | Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên dùng để đóng chai, đóng hộp chất lượng cao (lọc, khử vi khuẩn, vi sinh, không phải lọc một số hợp chất vô cơ) | m3 | 1.100.000 |
|
| 6.3 | V1 01 03 | Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên đóng chai, đóng hộp | m3 | 1.650.000 |
|
| 07 | V1 02 01 | Nước thiên nhiên khai thác tinh lọc đóng chai, đóng hộp | m3 | 200.000 | Có đầu tư hệ thống khai thác nước thiên nhiên |
| 08 | V1 02 02 | Nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp | m3 | 500.000 | Sử dụng trực tiếp nước của thủy cục |
| 09 | V2 | Nước thiên nhiên dùng cho sản xuất kinh doanh nước sạch |
|
|
|
| 9.1 | V2 01 | Nước mặt | m3 | 2.000 |
|
| 9.2 | V2 02 | Nước dưới đất (nước ngầm) | m3 | 4.000 |
|
| 10 | V3 01 | Nước thiên nhiên dùng cho sản xuất rượu, bia, nước giải khát, nước đá | m3 | 40.000 |
|
| 11 | V3 02 | Nước thiên nhiên dùng cho khai khoáng | m3 | 40.000 |
|
| 12 | V3 03 | Nước thiên nhiên dùng mục đích khác (làm mát, vệ sinh công nghiệp, xây dựng, dùng cho sản xuất, chế biến thủy sản, hải sản, nông sản...) | m3 | 3.000 |
|
Điều 2. Trách nhiệm của các sở, ngành có liên quan
1. Trong trường hợp giá tài nguyên biến động tăng từ 20% trở lên so với mức giá tối đa hoặc giảm từ 20% trở lên so với mức giá tối thiểu của Khung giá tính thuế tài nguyên và trong trường hợp phát sinh loại tài nguyên mới chưa được quy định trong Khung giá tính thuế tài nguyên do Bộ Tài chính ban hành kèm theo Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12/5/2017, Công văn số 7487/BTC-VP ngày 07/6/2017 về việc thay thế các Phụ lục kèm theo Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12/5/2017 của Bộ Tài chính và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có) thì Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Cục Thuế tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan, đơn vị có liên quan trình UBND tỉnh ban hành văn bản quy định bổ sung Bảng giá tính thuế đối với loại tài nguyên này cho phù hợp.
2. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, địa phương triển khai thực hiện quyết định này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và được áp dụng để kê khai, quyết toán cho kỳ tính thuế tài nguyên từ ngày 01/01/2019 trở đi.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan thi hành quyết định này.
Quyết định này thay thế Quyết định số 42/QĐ-UBND ngày 05/01/2018 của UBND tỉnh về việc ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2018 trên địa bàn tỉnh Long An./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 42/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2018 trên địa bàn tỉnh Long An
- 2Quyết định 54/2019/QĐ-UBND về bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2019 trên địa bàn tỉnh Long An
- 3Quyết định 31/2019/QĐ-UBND quy định về giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 4Quyết định 22/2019/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa năm 2020
- 5Quyết định 67/2019/QĐ-UBND quy định về Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh An Giang
- 1Luật thuế tài nguyên năm 2009
- 2Nghị định 50/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế tài nguyên 2009
- 3Luật giá 2012
- 4Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 5Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014
- 6Nghị định 12/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế
- 7Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 8Thông tư 152/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế tài nguyên do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9Nghị định 149/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 10Thông tư 174/2016/TT-BTC sửa đổi điểm a Khoản 4 Điều 6 Thông tư 152/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế tài nguyên do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 11Thông tư 44/2017/TT-BTC quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 12Công văn 7487/BTC-VP năm 2017 thay thế các Phụ lục kèm theo Thông tư 44/2017/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành
- 13Quyết định 31/2019/QĐ-UBND quy định về giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 14Quyết định 22/2019/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa năm 2020
- 15Quyết định 67/2019/QĐ-UBND quy định về Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh An Giang
Quyết định 4638/QĐ-UBND năm 2018 về Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2019 trên địa bàn tỉnh Long An
- Số hiệu: 4638/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 11/12/2018
- Nơi ban hành: Tỉnh Long An
- Người ký: Nguyễn Văn Được
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/12/2018
- Ngày hết hiệu lực: 16/12/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
