Tóm tắt Quyết định 640/QĐ-UBND năm 2014 về điều chỉnh giá tính thuế tài nguyên tỉnh Hòa Bình
Quyết định số 640/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình ban hành nhằm thực hiện việc điều chỉnh giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng tác động trực tiếp đến nghĩa vụ tài chính của các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên tại địa phương, đảm bảo việc quản lý thuế tài nguyên phù hợp với tình hình thực tế.
Nội dung điều chỉnh và thời gian áp dụng giá tính thuế tài nguyên
- Điều chỉnh biểu giá tính thuế: Quyết định thực hiện điều chỉnh giá tính thuế tài nguyên đối với các loại tài nguyên được quy định tại biểu giá kèm theo Quyết định số 2599/QĐ-UBND ngày 29-12-2011 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình. Chi tiết về mức giá điều chỉnh được quy định cụ thể tại biểu chi tiết kèm theo quyết định này.
- Thời gian áp dụng: Mức giá tính thuế tài nguyên điều chỉnh mới chính thức có hiệu lực và được áp dụng kể từ ngày 01-6-2014.
- Nguyên tắc kế thừa quy định cũ: Đối với các nội dung khác không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quyết định này thì vẫn tiếp tục giữ nguyên và thực hiện theo quy định tại Quyết định số 2599/QĐ-UBND ngày 29-12-2011 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình về việc ban hành biểu giá tính thuế tài nguyên.
Trách nhiệm thi hành và tổ chức thực hiện
Để đảm bảo quyết định được triển khai đồng bộ và hiệu quả, Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình đã giao trách nhiệm thi hành cụ thể cho các cơ quan, đơn vị và cá nhân sau:
- Các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở bao gồm: Sở Tài chính, Sở Công thương, Sở Tài nguyên và Môi trường; cùng với Cục trưởng Cục thuế tỉnh Hòa Bình chịu trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn và giám sát việc thực hiện.
- Chính quyền địa phương: Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trực thuộc tỉnh Hòa Bình có trách nhiệm triển khai, đôn đốc việc thực hiện biểu giá thuế mới trên địa bàn quản lý.
- Đối tượng nộp thuế: Các tổ chức, cá nhân có hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên thuộc đối tượng chịu thuế trên địa bàn tỉnh Hòa Bình căn cứ vào quyết định này để thực hiện nghĩa vụ kê khai và nộp thuế tài nguyên theo đúng quy định pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 640/QĐ-UBND | Hòa Bình, ngày 22 tháng 5 năm 2014 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26-11-2003;
Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14-5-2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế tài nguyên, Thông tư số 105/2010/TT-BTC ngày 23-7-2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên và hướng dẫn thi hành Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14-5-2010 của Chính phủ;
Căn cứ Quyết định số 2599/QĐ-UBND ngày 29-12-2011 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành biểu giá tính thuế tài nguyên;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại các Công văn: số 1845/STC-QLG ngày 14-11-2011; số 811/STC-QLG ngày 16-5-2014,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Điều chỉnh giá tính thuế tài nguyên tại biểu kèm theo Quyết định số 2599/QĐ-UBND ngày 29-12-2011 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, như sau:
(Có biểu chi tiết kèm theo)
Điều 2. - Thời gian áp dụng giá tính thuế tài nguyên điều chỉnh tại Quyết định này kể từ ngày 01-6-2014.
- Các nội dung khác giữ nguyên theo Quyết định số 2599/QĐ-UBND ngày 29-12-2011 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành biểu giá tính thuế tài nguyên.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Công thương, Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục thuế tỉnh Hòa Bình; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành./.
|
| KT. CHỦ TỊCH |
BIỂU GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÒA BÌNH
(Kèm theo Quyết định số 640/QĐ-UBND ngày 22/5/2014 của Chủ tịch UBND tỉnh)
Đơn vị tính: Đồng
| Số TT | Tên sản phẩm tài nguyên | Đơn vị tính | Giá tính thuế |
| 1 | Đá xây dựng |
|
|
|
| - Đá 1x2 | M3 | 95.000 |
|
| - Đá 2x3 | M3 | 95.000 |
|
| - Đá 2x4 | M3 | 85.000 |
|
| - Đá 4x6 | M3 | 80.000 |
|
| - Đá mạt | M3 | 60.000 |
|
| - Đá base (Rải mặt đường) | M3 | 65.000 |
|
| - Đá subase, đá asô (Hỗn hợp đất, đá làm nền đường) | M3 | 50.000 |
|
| - Đá hộc | M3 | 65.000 |
| 2 | Đá nung vôi và sản xuất xi măng | M3 | 65.000 |
| 3 | Cao lanh | Tấn | 150.000 |
| 4 | Nước thiên nhiên dùng cho sản xuất |
|
|
|
| - Sử dụng nước mặt | M3 | 4.250 |
- 1Quyết định 30/2019/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- 2Quyết định 54/2019/QĐ-UBND về bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2019 trên địa bàn tỉnh Long An
- 3Quyết định 20/2019/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý hóa giống nhau năm 2020 trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 4Quyết định 31/2019/QĐ-UBND quy định về giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 1Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2Nghị định 50/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế tài nguyên 2009
- 3Thông tư 105/2010/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế tài nguyên và Nghị định 50/2010/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 4Quyết định 54/2019/QĐ-UBND về bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2019 trên địa bàn tỉnh Long An
- 5Quyết định 20/2019/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý hóa giống nhau năm 2020 trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 6Quyết định 31/2019/QĐ-UBND quy định về giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Quyết định 640/QĐ-UBND năm 2014 về điều chỉnh giá tính thuế tài nguyên do tỉnh Hòa Bình ban hành
- Số hiệu: 640/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 22/05/2014
- Nơi ban hành: Tỉnh Hòa Bình
- Người ký: Trần Đăng Ninh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/05/2014
- Ngày hết hiệu lực: 01/09/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
