Quyết định 30/2019/QĐ-UBND là văn bản pháp lý quan trọng do Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình ban hành nhằm quy định chi tiết Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh. Dưới đây là phần tóm tắt chuyên sâu và chi tiết toàn bộ nội dung của Quyết định này.
Thông tin chung về văn bản:
- Tên văn bản: Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình.
- Ngày áp dụng (Hiệu lực thi hành): Từ ngày 01 tháng 9 năm 2019.
- Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng (Điều 1 & Điều 2)
Quyết định này quy định cụ thể về Bảng giá làm căn cứ tính thuế tài nguyên đối với các loại tài nguyên được khai thác trên địa bàn tỉnh Hòa Bình. Đối với các nội dung liên quan đến thuế tài nguyên không được quy định trực tiếp tại văn bản này, các cơ quan và đối tượng nộp thuế sẽ thực hiện theo các quy định pháp luật hiện hành của Trung ương như Luật Thuế tài nguyên, Luật sửa đổi bổ sung các Luật về thuế, các Nghị định và Thông tư hướng dẫn liên quan.
Đối tượng áp dụng của Quyết định bao gồm:
- Các cơ quan quản lý nhà nước: Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, cơ quan Thuế các cấp và các đơn vị liên quan khác.
- Các tổ chức, cá nhân có hoạt động khai thác tài nguyên thuộc đối tượng phải nộp thuế tài nguyên theo quy định của pháp luật.
- Quy định chi tiết về Bảng giá tính thuế tài nguyên (Điều 3)
Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Hòa Bình được chia thành 4 nhóm danh mục chính kèm theo các Phụ lục cụ thể:
- Khoáng sản kim loại: Áp dụng theo danh mục và đơn giá quy định tại Phụ lục I.
- Khoáng sản không kim loại: Áp dụng theo danh mục và đơn giá quy định tại Phụ lục II.
- Sản phẩm của rừng tự nhiên: Áp dụng theo danh mục và đơn giá quy định tại Phụ lục III.
- Nước thiên nhiên: Áp dụng theo danh mục và đơn giá quy định tại Phụ lục IV.
Một số nguyên tắc áp dụng giá tính thuế tài nguyên cần lưu ý:
- Mức giá quy định trong các bảng giá nêu trên là mức giá chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT).
- Trong trường hợp phát sinh các loại tài nguyên khác trên địa bàn tỉnh Hòa Bình nhưng chưa được quy định cụ thể trong Bảng giá ban hành kèm theo Quyết định này, cơ quan chức năng và người nộp thuế sẽ áp dụng mức giá tối thiểu theo Khung giá tính thuế tài nguyên do Bộ Tài chính quy định tại Thông tư số 44/2017/TT-BTC.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan chức năng (Điều 4)
Để đảm bảo việc thu thuế tài nguyên được thực hiện minh bạch, đúng quy định và sát với thực tế thị trường, Quyết định phân định rõ trách nhiệm của từng cơ quan:
- Sở Tài chính: Đóng vai trò chủ trì, phối hợp với Cục Thuế, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để theo dõi biến động thị trường. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện điều chỉnh giá tính thuế tài nguyên kịp thời, đảm bảo phù hợp với khung giá của Bộ Tài chính và thực hiện các báo cáo định kỳ theo quy định.
- Cục Thuế tỉnh Hòa Bình: Chịu trách nhiệm hướng dẫn, chỉ đạo các cơ quan thuế trực tiếp quản lý thực hiện niêm yết công khai Bảng giá tính thuế tài nguyên tại trụ sở. Hướng dẫn người nộp thuế thực hiện đăng ký, kê khai và nộp thuế đúng quy định. Đồng thời, gửi Bảng giá về Tổng cục Thuế để cập nhật cơ sở dữ liệu quốc gia và chủ động thông báo cho Sở Tài chính khi phát hiện giá tính thuế không còn phù hợp với thực tế.
- Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Có trách nhiệm cung cấp danh sách các đơn vị được cấp phép khai thác tài nguyên cho Cục Thuế. Đồng thời, theo dõi sát sao tình hình khai thác thực tế để kịp thời phát hiện các loại tài nguyên mới phát sinh, thông báo cho Sở Tài chính để xây dựng phương án bổ sung giá tính thuế.
- Hiệu lực thi hành và Trách nhiệm thực hiện (Điều 5 & Điều 6)
Quyết định 30/2019/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2019.
Văn bản này thay thế hoàn toàn cho các Quyết định về giá tính thuế tài nguyên đã ban hành trước đây của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình, bao gồm:
- Quyết định số 2599/QĐ-UBND ngày 29/12/2011.
- Quyết định số 640/QĐ-UBND ngày 22/5/2014.
- Quyết định số 1787/QĐ-UBND ngày 13/11/2014.
- Quyết định số 2796/QĐ-UBND ngày 25/12/2015.
- Quyết định số 2004/QĐ-UBND ngày 18/10/2017.
Các chức danh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố cùng toàn thể các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có hoạt động khai thác tài nguyên trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 30/2019/QĐ-UBND | Hòa Bình, ngày 13 tháng 8 năm 2019 |
BAN HÀNH BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÒA BÌNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Thuế tài nguyên ngày 25 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế tài nguyên;
Căn cứ Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;
Căn cứ Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên;
Căn cứ Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 206/TTr-STC ngày 27 tháng 6 năm 2019.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Quyết định này Quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.
2. Các nội dung khác có liên quan đến giá tính thuế tài nguyên không nêu trong Quyết định này thì thực hiện theo Luật Thuế tài nguyên năm 2009; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế năm 2014; Nghị định số 50/2010/NĐ-CP; Nghị định số 12/2015/NĐ-CP; Thông tư số 152/2015/TT-BTC, Thông tư số 12/2016/TT-BTC, Thông tư số 174/2016/TT-BTC, Thông tư số 44/2017/TT-BTC .
1. Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, cơ quan Thuế các cấp và các cơ quan khác có liên quan.
2. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng phải nộp thuế tài nguyên theo quy định.
Điều 3. Quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên
1. Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Hòa Bình, gồm:
a) Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với khoáng sản kim loại (Phụ lục I);
b) Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với khoáng sản không kim loại (Phụ lục II);
c) Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với sản phẩm của rừng tự nhiên (Phụ lục III);
d) Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên (Phụ lục IV).
2. Giá tính thuế tài nguyên tại Khoản 1 Điều này chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
3. Các loại tài nguyên khác nếu có phát sinh trên địa bàn tỉnh nhưng không có trong Bảng giá quy định tại Phụ lục kèm theo Quyết định này thì áp dụng giá tối thiểu theo Khung giá tính thuế tài nguyên quy định tại các Phụ lục I, II, III, IV, V, VI kèm theo Thông tư số 44/2017/TT-BTC.
1. Trách nhiệm của Sở Tài chính:
- Chủ trì, phối hợp với Cục Thuế, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh giá tính thuế tài nguyên cho phù hợp với biến động của thị trường, phù hợp theo Khung giá tính thuế do Bộ Tài chính ban hành.
- Thực hiện quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 6 Thông tư 44/2017/TT-BTC.
2. Trách nhiệm của Cục Thuế:
a) Hướng dẫn, chỉ đạo cơ quan thuế trực tiếp quản lý thu thuế tài nguyên, niêm yết công khai Bảng giá tính thuế tài nguyên tại trụ sở cơ quan thuế và thực hiện việc quản lý thuế tài nguyên theo quy định;
b) Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên trên địa bàn tỉnh thực hiện việc đăng ký, kê khai, tính và nộp thuế theo quy định;
c) Gửi Bảng giá tính thuế tài nguyên do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành về Tổng cục Thuế để xây dựng cơ sở dữ liệu về giá tính thuế tài nguyên;
d) Kịp thời thông báo cho Sở Tài chính trong trường hợp phát hiện giá tính thuế tài nguyên quy định tại Quyết định này không còn phù hợp.
3. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan có liên quan:
a) Cung cấp cho Cục Thuế danh sách các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh;
b) Theo dõi, rà soát các loại tài nguyên có phát sinh khai thác trên địa bàn tỉnh thuộc diện chịu thuế tài nguyên, kịp thời thông báo cho Sở Tài chính để điều chỉnh, bổ sung giá tính thuế tài nguyên cho phù hợp.
Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2019 và thay thế các Quyết định: Quyết định số 2599/QĐ-UBND ngày 29/12/2011; Quyết định số 640/QĐ-UBND ngày 22/5/2014; Quyết định số 1787/QĐ-UBND ngày 13/11/2014; Quyết định số 2796/QĐ-UBND ngày 25/12/2015; Quyết định số 2004/QĐ-UBND ngày 18/10/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Cục Trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Hòa Bình, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân có hoạt động khai thác tài nguyên thuộc đối tượng nộp thuế tài nguyên và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN ĐỐI VỚI KHOÁNG SẢN KIM LOẠI
(Kèm theo Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND ngày 13/8/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình)
ĐVT: đồng
| Mã nhóm, loại tài nguyên | Tên nhóm, loại tài nguyên/ Sản phẩm tài nguyên | Đơn vị tính | Giá tính thuế tài nguyên | |||||
| Cấp 1 | Cấp 2 | Cấp 3 | Cấp 4 | Cấp 5 | Cấp 6 | |||
| I |
|
|
|
|
| Khoáng sản kim loại |
|
|
|
| I1 |
|
|
|
| Sắt |
|
|
|
|
| I101 |
|
|
| Sắt kim loại | tấn | 8.000.000 |
|
|
| I102 |
|
|
| Quặng Manhetit (có từ tính) |
| - |
|
|
|
| I10201 |
|
| Quặng Manhetit có hàm lượng Fe<30% | tấn | 250.000 |
|
|
|
| I10202 |
|
| Quặng Manhetit có hàm lượng 30%≤Fe<40% | tấn | 350.000 |
|
|
|
| I10203 |
|
| Quặng Manhetit có hàm lượng 40%≤Fe<50% | tấn | 450.000 |
|
|
|
| I10204 |
|
| Quặng Manhetit có hàm lượng 50%≤Fe<60% | tấn | 700.000 |
|
|
|
| I10205 |
|
| Quặng Manhetit có hàm lượng Fe ≥ 60% | tấn | 850.000 |
|
|
| I103 |
|
|
| Quặng Limonit (không từ tính) |
| - |
|
|
|
| I10301 |
|
| Quặng limonit có hàm lượng Fe≤30% | tấn | 150.000 |
|
|
|
| I10302 |
|
| Quặng limonit có hàm lượng | tấn | 210.000 |
|
|
|
| I10303 |
|
| Quặng limonit có hàm lượng | tấn | 280.000 |
|
|
|
| I10304 |
|
| Quặng limonit có hàm lượng | tấn | 340.000 |
|
|
|
| I10305 |
|
| Quặng limonit có hàm lượng Fe>60% | tấn | 420.000 |
|
|
| I104 |
|
|
| Quặng sắt Deluvi | tấn | 150.000 |
|
| I4 |
|
|
|
| Vàng |
| - |
|
|
| I401 |
|
|
| Quặng vàng gốc |
| - |
|
|
|
| I40101 |
|
| Quặng vàng có hàm lượng Au <2 gram/tấn | tấn | 910.000 |
|
|
|
| I40102 |
|
| Quặng vàng có hàm lượng 2≤Au<3 | tấn | 1.330.000 |
|
|
|
| I40103 |
|
| Quặng vàng có hàm lượng 3≤Au<4 | tấn | 1.900.000 |
|
|
|
| I40104 |
|
| Quặng vàng có hàm lượng 4≤Au<5 | tấn | 2.500.000 |
|
|
|
| I40105 |
|
| Quặng vàng có hàm lượng 5≤Au<6 | tấn | 3.200.000 |
|
|
|
| I40106 |
|
| Quặng vàng có hàm lượng 6≤Au<7 | tấn | 3.800.000 |
|
|
|
| I40107 |
|
| Quặng vàng có hàm lượng 7≤Au<8 | tấn | 4.500.000 |
|
|
|
| I40108 |
|
| Quặng vàng có hàm lượng Au≥8 gram/tấn | tấn | 5.100.000 |
|
|
| I402 |
|
|
| Vàng kim loại (vàng cốm); vàng sa khoáng | kg | 750.000.000 |
|
|
| I403 |
|
|
| Tinh quặng vàng |
| - |
|
|
|
| I40301 |
|
| Tinh quặng vàng có hàm lượng 82 | tấn | 154.000.000 |
|
|
|
| I40302 |
|
| Tinh quặng vàng có hàm lượng Au > 240 gram/tấn | tấn | 175.000.000 |
|
| I7 |
|
|
|
| Antimon |
|
|
|
|
| I702 |
|
|
| Antimon |
| - |
|
|
|
| I70201 |
|
| Antimon kim loại | tấn | 100.000.000 |
|
|
|
| I70202 |
|
| Quặng Antimon |
| - |
|
|
|
|
| I7020201 |
| Quặng antimon có hàm lượng Sb<5% | tấn | 6.041.000 |
|
|
|
|
| I7020202 |
| Quặng antimon có hàm lượng 5≤Sb<10% | tấn | 10.080.000 |
|
|
|
|
| I7020203 |
| Quặng antimon có hàm lượng 10≤Sb<15% | tấn | 14.400.000 |
|
|
|
|
| I7020204 |
| Quặng antimon có hàm lượng 15≤Sb<20% | tấn | 20.130.000 |
|
|
|
|
| I7020205 |
| Quặng antimon có hàm lượng Sb>20% | tấn | 28.750.000 |
|
| I8 |
|
|
|
| Chì, kẽm |
|
|
|
|
| I801 |
|
|
| Chì, kẽm kim loại | tấn | 37.000.000 |
|
|
| I802 |
|
|
| Tinh quặng chì, kẽm |
| - |
|
|
|
| I80201 |
|
| Tinh quặng chì |
| - |
|
|
|
|
| I8020101 |
| Tinh quặng chì có hàm lượng Pb<50% | tấn | 11.550.000 |
|
|
|
|
| I8020102 |
| Tinh quặng chì có hàm lượng Pb≥50% | tấn | 16.500.000 |
|
|
|
| I80202 |
|
| Tinh quặng kẽm |
| - |
|
|
|
|
| I8020201 |
| Tinh quặng kẽm có hàm lượng Zn<50% | tấn | 4.000.000 |
|
|
|
|
| I8020202 |
| Tinh quặng kẽm có hàm lượng Zn≥50% | tấn | 5.000.000 |
|
|
| I803 |
|
|
| Quặng chì, kẽm |
| - |
|
|
|
| I80301 |
|
| Quặng chì + kẽm hàm lượng Pb+Zn<5% | Tấn | 560.000 |
|
|
|
| I80302 |
|
| Quặng chì + kẽm hàm lượng 5% | Tấn | 931.000 |
|
|
|
| I80303 |
|
| Quặng chì + kẽm hàm lượng 10% | Tấn | 1.330.000 |
|
|
|
| I80304 |
|
| Quặng chì + kẽm hàm lượng Pb+Zn>15% | Tấn | 1.870.000 |
|
| I9 |
|
|
|
| Nhôm, Bauxit |
| - |
|
|
| I901 |
|
|
| Quặng bauxit trầm tích | tấn | 52.500 |
|
|
| I902 |
|
|
| Quặng bauxit laterit | tấn | 260.000 |
|
| I10 |
|
|
|
| Đồng |
| - |
|
|
| I1001 |
|
|
| Quặng đồng |
| - |
|
|
|
| I100101 |
|
| Quặng đồng có hàm lượng Cu <0,5% | tấn | 483.000 |
|
|
|
| I100102 |
|
| Quặng đồng có hàm lượng 0,5%≤Cu <1% | tấn | 959.000 |
|
|
|
| I100103 |
|
| Quặng đồng có hàm lượng 1%≤Cu<2% | tấn | 1.603.000 |
|
|
|
| I100104 |
|
| Quặng đồng có hàm lượng 2%≤Cu<3% | tấn | 2.290.000 |
|
|
|
| I100105 |
|
| Quặng đồng có hàm lượng 3%≤Cu<4% | tấn | 3.210.000 |
|
|
|
| I100106 |
|
| Quặng đồng có hàm lượng 4%≤Cu<5% | tấn | 4.120.000 |
|
|
|
| I100107 |
|
| Quặng đồng có hàm lượng Cu≥5% | tấn | 5.500.000 |
|
|
| I1002 |
|
|
| Tinh quặng đồng có hàm lượng 18%≤Cu<20% | tấn | 16.500.000 |
|
| I11 |
|
|
|
| Nikel (Quặng Nikel) | tấn | 2.240.000 |
|
| I12 |
|
|
|
| Cô-ban (coban), mô-lip-đen (molipden), thủy ngân, ma-nhê (magie), va-na-đi (vanadi) |
| - |
|
|
| I1201 |
|
|
| Molipden | tấn | 2.800.000 |
BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN ĐỐI VỚI KHOÁNG SẢN KHÔNG KIM LOẠI
(kèm theo Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND ngày 13/8/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình)
ĐVT: đồng
| Mã nhóm, loại tài nguyên | Tên nhóm, loại tài nguyên | Đơn vị tính | Giá tính thuế tài nguyên | |||||
| Cấp 1 | Cấp 2 | Cấp 3 | Cấp 4 | Cấp 5 | Cấp 6 | |||
| II |
|
|
|
|
| Khoáng sản không kim loại |
|
|
|
| II1 |
|
|
|
| Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình | m3 | 49.000 |
|
| II2 |
|
|
|
| Đá, sỏi |
|
|
|
|
| II201 |
|
|
| Sỏi |
|
|
|
|
|
| II20101 |
|
| Sạn trắng | m3 | 400.000 |
|
|
|
| II20102 |
|
| Các loại cuội, sỏi, sạn khác | m3 | 168.000 |
|
|
| II202 |
|
|
| Đá xây dựng |
|
|
|
|
|
| II20201 |
|
| Đá khối để xẻ (trừ đá hoa trắng, granit và dolomit) |
|
|
|
|
|
|
| II2020101 |
| Đá khối để xẻ có diện tích bề mặt dưới 0,1 m2 | m3 | 700.000 |
|
|
|
|
| II2020102 |
| Đá khối để xẻ có diện tích bề mặt từ 0,1 m2 đến dưới 0,3m2 | m3 | 1.400.000 |
|
|
|
|
| II2020103 |
| Đá khối để xẻ có diện tích bề mặt từ 0,3 đến dưới 0,6 m2 | m3 | 4.200.000 |
|
|
|
|
| II2020104 |
| Đá khối để xẻ có diện tích bề mặt từ 0,6 đến dưới 01 m2 | m3 | 6.000.000 |
|
|
|
|
| II2020105 |
| Đá khối để xẻ có diện tích bề mặt từ 01 m2 trở lên | m3 | 8.000.000 |
|
|
|
| II20202 |
|
| Đá mỹ nghệ (bao gồm tất cả các loại đá làm mỹ nghệ) |
| - |
|
|
|
|
| II2020201 |
| Đá mỹ nghệ có độ nguyên khối dưới 0,4m3 | m3 | 700.000 |
|
|
|
|
| II2020202 |
| Đá mỹ nghệ có độ nguyên khối đến từ 0,4m3 đến dưới 1m3 | m3 | 1.400.000 |
|
|
|
|
| II2020203 |
| Đá mỹ nghệ có độ nguyên khối từ 1m3 đến ≤ 3m3 | m3 | 2.100.000 |
|
|
|
|
| II2020204 |
| Đá mỹ nghệ có độ nguyên khối trên 3m3 | m3 | 3.000.000 |
|
|
|
| II20203 |
|
| Đá làm vật liệu xây dựng thông thường |
|
|
|
|
|
|
| II2020301 |
| Đá sau nổ mìn, đá xô bồ (khoáng sản khai thác) | m3 | 70.000 |
|
|
|
|
| II2020302 |
| Đá hộc và đá base | m3 | 77.000 |
|
|
|
|
| II2020303 |
| Đá cấp phối | m3 | 140.000 |
|
|
|
|
| II2020304 |
| Đá dăm các loại | m3 | 168.000 |
|
|
|
|
| II2020305 |
| Đá lô ca | m3 | 140.000 |
|
|
|
|
| II2020306 |
| Đá chẻ; đá bazan dạng cột | m3 | 280.000 |
|
| II3 |
|
|
|
| Đá nung vôi và sản xuất xi măng |
|
|
|
|
| II301 |
|
|
| Đá vôi sản xuất vôi công nghiệp (khoáng sản khai thác) | m3 | 161.000 |
|
|
| II302 |
|
|
| Đá sản xuất xi măng |
|
|
|
|
|
| II30201 |
|
| Đá vôi sản xuất xi măng (khoáng sản khai thác) | m3 | 105.000 |
|
|
|
| II30202 |
|
| Đá sét sản xuất xi măng (khoáng sản khai thác) | m3 | 63.000 |
|
|
|
| II30203 |
|
| Đá làm phụ gia sản xuất xi măng |
|
|
|
|
|
|
| II3020301 |
| Đá puzolan (khoáng sản khai thác) | m3 | 100.000 |
|
|
|
|
| II3020302 |
| Đá cát kết silic (khoáng sản khai thác) | m3 | 45.000 |
|
|
|
|
| II3020303 |
| Đá cát kết đen (khoáng sản khai thác) | m3 | 45.000 |
|
|
|
|
| II3020304 |
| Quặng Iaterit sắt (khoáng sản khai thác) | tấn | 105.000 |
|
| II4 |
|
|
|
| Đá hoa trắng |
|
|
|
|
| II401 |
|
|
| Đá hoa trắng (không phân loại màu sắc, chất lượng) kích thước ≥ 0,4 m3 sau khai thác | m3 | 700.000 |
|
|
| II402 |
|
|
| Đá hoa trắng dạng khối (≥ 0,4m3) để xẻ làm ốp lát |
| - |
|
|
|
| II40201 |
|
| Loại 1 - trắng đều | m3 | 15.000.000 |
|
|
|
| II40202 |
|
| Loại 2 - vân vệt | m3 | 10.500.000 |
|
|
|
| II40203 |
|
| Loại 3 - màu xám hoặc màu khác | m3 | 7.000.000 |
|
|
| II403 |
|
|
| Đá hoa trắng sản xuất bột carbonat | m3 | 280.000 |
|
| II5 |
|
|
|
| Cát |
|
|
|
|
| II501 |
|
|
| Cát san lấp (bao gồm cả cát nhiễm mặn) | m3 | 56.000 |
|
|
| II502 |
|
|
| Cát xây dựng |
| - |
|
|
|
| II50201 |
|
| Cát đen dùng trong xây dựng | m3 | 70.000 |
|
|
|
| II50202 |
|
| Cát vàng dùng trong xây dựng | m3 | 245.000 |
|
|
| II503 |
|
|
| Cát vàng sản xuất công nghiệp (khoáng sản khai thác) | m3 | 105.000 |
|
| II7 |
|
|
|
| Đất làm gạch (sét làm gạch, ngói) | m3 | 119.000 |
|
| II8 |
|
|
|
| Đá Granite |
|
|
|
|
| II801 |
|
|
| Đá Granite màu ruby | m3 | 6.000.000 |
|
|
| II802 |
|
|
| Đá Granite màu đỏ | m3 | 4.200.000 |
|
|
| II803 |
|
|
| Đá Granite màu tím, trắng | m3 | 1.750.000 |
|
|
| II804 |
|
|
| Đá Granite màu khác | m3 | 2.800.000 |
|
|
| II805 |
|
|
| Đá gabro và diorit | m3 | 3.500.000 |
|
|
| II806 |
|
|
| Đá granite, gabro, diorit khai thác (không đồng nhất về màu sắc, độ hạt, độ thu hồi) | m3 | 800.000 |
|
|
| II1002 |
|
|
| Quarzit |
|
|
|
|
|
| II100201 |
|
| Quặng Quarzit thường | tấn | 112.000 |
|
|
|
| II100202 |
|
| Quặng Quarzit (thạch anh tinh thể) | tấn | 210.000 |
|
|
|
| II100203 |
|
| Đá Quarzit (sử dụng áp điện) | tấn | 1.500.000 |
|
| II11 |
|
|
|
| Cao lanh (Kaolin/đất sét trắng/đất sét trầm tích; Quặng Felspat làm nguyên liệu gốm sứ) |
|
|
|
|
| II1101 |
|
|
| Cao lanh (khoáng sản khai thác, chưa rây) | tấn | 210.000 |
|
|
| II1102 |
|
|
| Cao lanh dưới rây | tấn | 560.000 |
|
|
| II1103 |
|
|
| Quặng Felspat làm nguyên liệu gốm sứ (khoáng sản khai thác) | tấn | 250.000 |
|
| II12 |
|
|
|
| Mica, thạch anh kỹ thuật |
|
|
|
|
| II1201 |
|
|
| Mica | tấn | 1.200.000 |
|
|
| II1202 |
|
|
| Thạch anh kỹ thuật |
|
|
|
|
|
| II120201 |
|
| Thạch anh kỹ thuật | tấn | 250.000 |
|
|
|
| II120202 |
|
| Thạch anh bột | tấn | 1.500.000 |
|
|
|
| II120203 |
|
| Thạch anh hạt | tấn | 1.500.000 |
|
| II13 |
|
|
|
| Pirite, phosphorite | tấn |
|
|
|
| II1302 |
|
|
| Quặng phosphorit |
|
|
|
|
|
| II130201 |
|
| Quặng Phosphorite có hàm lượng P2O5 < 20% | tấn | 500.000 |
|
|
|
| II130202 |
|
| Quặng Phosphorite có hàm lượng 20% ≤ P2O5 < 30% | tấn | 600.000 |
|
|
|
| II130203 |
|
| Quặng Phosphorite có hàm lượng P2O5 ≥ 30% | tấn | 800.000 |
|
| II18 |
|
|
|
| Than nâu, than mỡ |
|
|
|
|
| II1801 |
|
|
| Than nâu | tấn | 365.000 |
|
|
| II1802 |
|
|
| Than mỡ | tấn | 1.750.000 |
|
| II19 |
|
|
|
| Than bùn | tấn | 280.000 |
BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN ĐỐI VỚI SẢN PHẨM CỦA RỪNG TỰ NHIÊN
(Kèm theo Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND ngày 13/8/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình)
ĐVT: đồng
| Mã nhóm, loại tài nguyên | Tên nhóm, loại tài nguyên | Đơn vị tính | Giá tính thuế tài nguyên | |||||
| Cấp 1 | Cấp 2 | Cấp 3 | Cấp 4 | Cấp 5 | Cấp 6 | |||
| III |
|
|
|
|
| Sản phẩm của rừng tự nhiên |
|
|
|
| III1 |
|
|
|
| Gỗ nhóm I |
|
|
|
|
| III101 |
|
|
| Cẩm lai, lát |
|
|
|
|
|
| III10101 |
|
| D<25cm | m3 | 10.500.000 |
|
|
|
| III10102 |
|
| 25cm≤D<50cm | m3 | 21.300.000 |
|
|
|
| III10103 |
|
| D≥50 cm | m3 | 31.200.000 |
|
|
| III102 |
|
|
| Cẩm liên (cà gần) | m3 | 5.110.000 |
|
|
| III103 |
|
|
| Dáng hương(giáng hương) | m3 | 20.000.000 |
|
|
| III104 |
|
|
| Du sam | m3 | 18.000.000 |
|
|
| III105 |
|
|
| Gõ đỏ (Cà te/Hồ bì) |
|
|
|
|
|
| III10501 |
|
| D<25cm | m3 | 5.200.000 |
|
|
|
| III10502 |
|
| 25cm≤D<50cm | m3 | 19.600.000 |
|
|
|
| III10503 |
|
| D≥50 cm | m3 | 28.200.000 |
|
|
| III106 |
|
|
| Gụ |
|
|
|
|
|
| III10601 |
|
| D<25cm | m3 | 4.800.000 |
|
|
|
| III10602 |
|
| 25cm≤D<50cm | m3 | 10.200.000 |
|
|
|
| III10603 |
|
| D≥50 cm | m3 | 13.300.000 |
|
|
| III107 |
|
|
| Gụ mật (Gõ mật) |
|
|
|
|
|
| III10701 |
|
| D<25cm | m3 | 3.300.000 |
|
|
|
| III10702 |
|
| 25cm≤D<50cm | m3 | 6.500.000 |
|
|
|
| III10703 |
|
| D≥50 cm | m3 | 11.500.000 |
|
|
| III108 |
|
|
| Hoàng đàn | m3 | 35.000.000 |
|
|
| III109 |
|
|
| Huê mộc, Sưa (Trắc thối/Huỳnh đàn đỏ) | m3 | 2.800.000.000 |
|
|
| III110 |
|
|
| Huỳnh đường | m3 | 7.000.000 |
|
|
| III111 |
|
|
| Hương |
|
|
|
|
|
| III11101 |
|
| D<25cm | m3 | 5.600.000 |
|
|
|
| III11102 |
|
| 25cm≤D<50cm | m3 | 13.900.000 |
|
|
|
| III11103 |
|
| D≥50 cm | m3 | 21.400.000 |
|
|
| III112 |
|
|
| Hương tía | m3 | 14.000.000 |
|
|
| III113 |
|
|
| Lát | m3 | 9.500.000 |
|
|
| III114 |
|
|
| Mun | m3 | 15.000.000 |
|
|
| III115 |
|
|
| Muằng đen | m3 | 4.620.000 |
|
|
| III116 |
|
|
| Pơ mu |
|
|
|
|
|
| III11601 |
|
| D<25cm | m3 | 6.552.000 |
|
|
|
| III11602 |
|
| 25cm≤D<50cm | m3 | 12.600.000 |
|
|
|
| III11603 |
|
| D≥50 cm | m3 | 18.000.000 |
|
|
| III117 |
|
|
| Sơn huyết | m3 | 7.000.000 |
|
|
| III118 |
|
|
| Trai | m3 | 7.700.000 |
|
|
| III119 |
|
|
| Trắc |
|
|
|
|
|
| III11901 |
|
| D ≤ 25cm | m3 | 7.300.000 |
|
|
|
| III11902 |
|
| 25cm≤D<35cm | m3 | 12.400.000 |
|
|
|
| III11903 |
|
| 35cm≤D<50cm | m3 | 21.600.000 |
|
|
|
| III11904 |
|
| 50cm≤D<65cm | m3 | 51.730.000 |
|
|
|
| III11905 |
|
| D≥65cm | m3 | 128.600.000 |
|
|
| III120 |
|
|
| Các loại khác |
|
|
|
|
|
| III12001 |
|
| D<25cm | m3 | 4.200.000 |
|
|
|
| III12002 |
|
| 25cm≤D<35cm | m3 | 7.600.000 |
|
|
|
| III12003 |
|
| 35cm≤D<50cm | m3 | 10.600.000 |
|
|
|
| III12004 |
|
| D≥50 cm | m3 | 16.300.000 |
|
| III2 |
|
|
|
| Gỗ nhóm II |
|
|
|
|
| III201 |
|
|
| Cẩm xe | m3 | 6.400.000 |
|
|
| III202 |
|
|
| Đinh (đinh hương) |
|
|
|
|
|
| III20201 |
|
| D<25cm | m3 | 7.600.000 |
|
|
|
| III20202 |
|
| 25cm≤D<50cm | m3 | 11.400.000 |
|
|
|
| III20203 |
|
| D≥50 cm | m3 | 13.000.000 |
|
|
| III203 |
|
|
| Lim xanh |
|
|
|
|
|
| III20301 |
|
| D<25cm | m3 | 6.700.000 |
|
|
|
| III20302 |
|
| 25cm≤D<50cm | m3 | 10.800.000 |
|
|
|
| III20303 |
|
| D≥50 cm | m3 | 14.000.000 |
|
|
| III204 |
|
|
| Nghiến |
|
|
|
|
|
| III20401 |
|
| D<25cm | m3 | 3.800.000 |
|
|
|
| III20402 |
|
| 25cm≤D<50cm | m3 | 7.500.000 |
|
|
|
| III20403 |
|
| D≥50 cm | m3 | 10.200.000 |
|
|
| III205 |
|
|
| Kiền kiền |
|
|
|
|
|
| III20501 |
|
| D<25cm | m3 | 4.200.000 |
|
|
|
| III20502 |
|
| 25cm≤D<50cm | m3 | 7.300.000 |
|
|
|
| III20503 |
|
| D≥50 cm | m3 | 13.300.000 |
|
|
| III206 |
|
|
| Da đá | m3 | 4.550.000 |
|
|
| III207 |
|
|
| Sao xanh | m3 | 5.500.000 |
|
|
| III208 |
|
|
| Sến | m3 | 7.600.000 |
|
|
| III209 |
|
|
| Sến mật | m3 | 5.500.000 |
|
|
| III210 |
|
|
| Sến mủ | m3 | 3.700.000 |
|
|
| III211 |
|
|
| Táu mật | m3 | 7.800.000 |
|
|
| III212 |
|
|
| Trai ly | m | 11.500.000 |
|
|
| III213 |
|
|
| Xoay |
|
|
|
|
|
| III21301 |
|
| D<25cm | m3 | 3.100.000 |
|
|
|
| III21302 |
|
| 25cm≤D<50cm | m3 | 4.500.000 |
|
|
|
| III21303 |
|
| D≥50 cm | m3 | 6.500.000 |
|
|
| III214 |
|
|
| Các loại khác |
|
|
|
|
|
| III21401 |
|
| D<25cm | m3 | 3.400.000 |
|
|
|
| III21402 |
|
| 25cm≤D<50cm | m3 | 6.300.000 |
|
|
|
| III21403 |
|
| D≥50 cm | m3 | 10.500.000 |
|
| III3 |
|
|
|
| Gỗ nhóm III |
|
|
|
|
| III301 |
|
|
| Bằng lăng | m3 | 3.800.000 |
|
|
| III302 |
|
|
| Cà chắc (cà chí) |
|
|
|
|
|
| III30201 |
|
| D<25cm | m3 | 2.700.000 |
|
|
|
| III30202 |
|
| 25cm≤D<50cm | m3 | 3.800.000 |
|
|
|
| III30203 |
|
| D≥50 cm | m3 | 4.200.000 |
|
|
| III303 |
|
|
| Cà ổi | m3 | 5.000.000 |
|
|
| III304 |
|
|
| Chò chỉ |
|
|
|
|
|
| III30401 |
|
| D<25cm | m3 | 2.900.000 |
|
|
|
| III30402 |
|
| 25cm≤D<50cm | m3 | 4.100.000 |
|
|
|
| III30403 |
|
| D≥50 cm | m3 | 9.000.000 |
|
|
| III305 |
|
|
| Chò chai | m3 | 5.000.000 |
|
|
| III306 |
|
|
| Chua khét, trường chua | m3 | 5.400.000 |
|
|
| III307 |
|
|
| Dạ hương | m3 | 6.000.000 |
|
|
| III308 |
|
|
| Giỗi |
|
|
|
|
|
| III30801 |
|
| D<25cm | m3 | 6.300.000 |
|
|
|
| III30802 |
|
| 25cm≤D<50cm | m3 | 9.100.000 |
|
|
|
| III30803 |
|
| D≥50 cm | m3 | 13.000.000 |
|
|
| III309 |
|
|
| Dầu gió | m3 | 4.000.000 |
|
|
| III310 |
|
|
| Huỳnh | m | 5.000.000 |
|
|
| III311 |
|
|
| Re mit | m3 | 4.300.000 |
|
|
| III312 |
|
|
| Re hương | m3 | 4.500.000 |
|
|
| III313 |
|
|
| Săng lẻ | m3 | 6.000.000 |
|
|
| III314 |
|
|
| Sao đen | m | 4.300.000 |
|
|
| III315 |
|
|
| Sao cát | m3 | 3.500.000 |
|
|
| III316 |
|
|
| Trường mật | m3 | 5.000.000 |
|
|
| III317 |
|
|
| Trường chua | m3 | 5.000.000 |
|
|
| III318 |
|
|
| Vên vên | m3 | 4.000.000 |
|
|
| III319 |
|
|
| Các loại khác |
|
|
|
|
|
| III31901 |
|
| D<25cm | m3 | 1.700.000 |
|
|
|
| III31902 |
|
| 25cm≤D<35cm | m3 | 3.300.000 |
|
|
|
| III31903 |
|
| 35cm≤D<50cm | m3 | 5.600.000 |
|
|
|
| III31904 |
|
| D≥50 cm | m3 | 7.700.000 |
|
| III4 |
|
|
|
| Gỗ nhóm IV |
|
|
|
|
| III401 |
|
|
| Bô bô |
|
|
|
|
|
| III40101 |
|
| Chiều dài <2m | m3 | 1.600.000 |
|
|
|
| III40102 |
|
| Chiều dài ≥ 2m | m3 | 2.800.000 |
|
|
| III402 |
|
|
| Chặc khế | m3 | 3.500.000 |
|
|
| III403 |
|
|
| Cóc đá | m3 | 2.100.000 |
|
|
| III404 |
|
|
| Dầu các loại | m3 | 3.000.000 |
|
|
| III405 |
|
|
| Re (De) | m3 | 6.000.000 |
|
|
| III406 |
|
|
| Gội tía | m3 | 6.000.000 |
|
|
| III407 |
|
|
| Mỡ | m3 | 1.100.000 |
|
|
| III408 |
|
|
| Sến bo bo | m3 | 3.000.000 |
|
|
| III409 |
|
|
| Lim sừng | m3 | 3.000.000 |
|
|
| III410 |
|
|
| Thông | m3 | 2.500.000 |
|
|
| III411 |
|
|
| Thông lông gà | m3 | 4.500.000 |
|
|
| III412 |
|
|
| Thông ba lá | m3 | 2.900.000 |
|
|
| III413 |
|
|
| Thông nàng |
|
|
|
|
|
| III41301 |
|
| D<35cm | m3 | 1.800.000 |
|
|
|
| III41302 |
|
| D≥35cm | m3 | 3.500.000 |
|
|
| III414 |
|
|
| Vàng tâm | m3 | 6.000.000 |
|
|
| III415 |
|
|
| Các loại khác |
|
|
|
|
|
| III41501 |
|
| D<25cm | m3 | 1.300.000 |
|
|
|
| III41502 |
|
| 25cm≤D<35cm | m3 | 2.500.000 |
|
|
|
| III41503 |
|
| 35cm≤D<50cm | m3 | 3.900.000 |
|
|
|
| III41504 |
|
| D≥50 cm | m3 | 5.200.000 |
|
| III5 |
|
|
|
| Gỗ nhóm V, VI, VII, VIII và các loại gỗ khác |
|
|
|
|
| III501 |
|
|
| Gỗ nhóm V |
|
|
|
|
|
| III50101 |
|
| Chò xanh | m3 | 5.000.000 |
|
|
|
| III50102 |
|
| Chò xót | m3 | 2.300.000 |
|
|
|
| III50103 |
|
| Dải ngựa | m3 | 3.400.000 |
|
|
|
| III50104 |
|
| Dầu | m3 | 3.800.000 |
|
|
|
| III50105 |
|
| Dầu đỏ | m3 | 3.400.000 |
|
|
|
| III50106 |
|
| Dầu đồng | m3 | 3.200.000 |
|
|
|
| III50107 |
|
| Dầu nước | m3 | 3.000.000 |
|
|
|
| III50108 |
|
| Lim vang (lim xẹt) | m3 | 4.500.000 |
|
|
|
| III50109 |
|
| Muồng (Muồng cánh dán) | m3 | 1.900.000 |
|
|
|
| III50110 |
|
| Sa mộc | m3 | 4.500.000 |
|
|
|
| III50111 |
|
| Sau sau (Táu hậu) | m3 | 700.000 |
|
|
|
| III50112 |
|
| Thông hai lá | m3 | 3.000.000 |
|
|
|
| III50113 |
|
| Các loại khác |
|
|
|
|
|
|
| III5011301 |
| D<25cm | m3 | 1.260.000 |
|
|
|
|
| III5011302 |
| 25cm≤D<50cm | m3 | 2.500.000 |
|
|
|
|
| III5011303 |
| D≥50cm | m3 | 4.400.000 |
|
|
| III502 |
|
|
| Gỗ nhóm VI |
|
|
|
|
|
| III50201 |
|
| Bạch đàn | m3 | 2.000.000 |
|
|
|
| III50202 |
|
| Cáng lò | m3 | 3.000.000 |
|
|
|
| III50203 |
|
| Chò | m3 | 3.200.000 |
|
|
|
| III50204 |
|
| Chò nâu | m3 | 4.000.000 |
|
|
|
| III50205 |
|
| Keo | m3 | 2.000.000 |
|
|
|
| III50206 |
|
| Kháo vàng | m3 | 2.200.000 |
|
|
|
| III50207 |
|
| Mận rừng | m3 | 1.900.000 |
|
|
|
| III50208 |
|
| Phay | m3 | 1.900.000 |
|
|
|
| III50209 |
|
| Trám hồng | m3 | 2.400.000 |
|
|
|
| III50210 |
|
| Xoan đào | m3 | 3.100.000 |
|
|
|
| III50211 |
|
| Sấu | m3 | 8.820.000 |
|
|
|
| III50212 |
|
| Các loại khác |
|
|
|
|
|
|
| III5021201 |
| D<25cm | m3 | 910.000 |
|
|
|
|
| III5021202 |
| 25cm≤D<50cm | m3 | 2.000.000 |
|
|
|
|
| III5021203 |
| D ≥ 50cm | m3 | 3.500.000 |
|
|
| III503 |
|
|
| Gỗ nhóm VII |
|
|
|
|
|
| III50301 |
|
| Gáo vàng | m3 | 2.100.000 |
|
|
|
| III50302 |
|
| Lồng mức | m3 | 2.800.000 |
|
|
|
| III50303 |
|
| Mò cua (Mù cua/Sữa) | m3 | 2.100.000 |
|
|
|
| III50304 |
|
| Trám trắng | m3 | 2.300.000 |
|
|
|
| III50305 |
|
| Vang trứng | m3 | 2.800.000 |
|
|
|
| III50306 |
|
| Xoăn | m3 | 1.400.000 |
|
|
|
| III50307 |
|
| Các loại khác |
|
|
|
|
|
|
| III5021203 |
| D<25cm | m3 | 1.000.000 |
|
|
|
|
| III5021203 |
| 25cm≤D<50cm | m3 | 2.000.000 |
|
|
|
|
| III5021203 |
| D≥50cm | m3 | 3.500.000 |
|
|
| III504 |
|
|
| Gỗ nhóm VIII |
|
|
|
|
|
| III50401 |
|
| Bồ đề | m3 | 1.100.000 |
|
|
|
| III50402 |
|
| Bộp (đa xanh) | m3 | 4.100.000 |
|
|
|
| III50403 |
|
| Trụ mỏ | m3 | 840.000 |
|
|
|
| III50404 |
|
| Các loại khác |
|
|
|
|
|
|
| III5040401 |
| D<25cm | m3 | 800.000 |
|
|
|
|
| III5040402 |
| D≥25cm | m3 | 1.960.000 |
|
|
| III505 |
|
|
| Các loại gỗ khác |
|
|
|
| III6 |
|
|
|
| Cành, ngọn, gốc, rễ |
|
|
|
|
| III601 |
|
|
| Cành, ngọn | m3 | bằng 30% giá bán gỗ tương ứng |
|
|
| III602 |
|
|
| Gốc, rễ | m3 | bằng 50% giá bán gỗ tương ứng |
|
| III7 |
|
|
|
| Củi | Ste | 490.000 |
|
| III8 |
|
|
|
| Tre, trúc, nứa, mai, giang, tranh, vầu, lồ ô |
|
|
|
|
| III801 |
|
|
| Tre |
|
|
|
|
|
| III80101 |
|
| D<5cm | cây | 7.700 |
|
|
|
| III80102 |
|
| 5cm≤D<6cm | cây | 12.600 |
|
|
|
| III80103 |
|
| 6cm≤D<10cm | cây | 21.000 |
|
|
|
| III80104 |
|
| D≥10 cm | cây | 30.000 |
|
|
| III802 |
|
|
| Trúc | cây | 7.000 |
|
|
| III803 |
|
|
| Nứa |
|
|
|
|
|
| III80301 |
|
| D<7cm | cây | 2.800 |
|
|
|
| III80302 |
|
| D≥7cm | cây | 5.600 |
|
|
| III804 |
|
|
| Mai |
|
|
|
|
|
| III80401 |
|
| D<6cm | cây | 12.600 |
|
|
|
| III80402 |
|
| 6cm≤D<10cm | cây | 21.000 |
|
|
|
| III80403 |
|
| D≥10 cm | cây | 30.000 |
|
|
| III805 |
|
|
| Vầu |
|
|
|
|
|
| III80501 |
|
| D<6cm | cây | 7.700 |
|
|
|
| III80502 |
|
| 6cm≤D<10cm | cây | 14.700 |
|
|
|
| III80503 |
|
| D≥10 cm | cây | 21.000 |
|
|
| III806 |
|
|
| Tranh | cây |
|
|
|
| III807 |
|
|
| Giang | cây |
|
|
|
|
| III80701 |
|
| D<6cm | cây | 4.200 |
|
|
|
| III80702 |
|
| 6cm≤D<10cm | cây | 7.000 |
|
|
|
| III80703 |
|
| D≥10 cm | cây | 12.600 |
|
|
| III808 |
|
|
| Lồ ô |
|
|
|
|
|
| III80801 |
|
| D<6cm | cây | 5.600 |
|
|
|
| III80802 |
|
| 6cm≤D<10cm | cây | 10.500 |
|
|
|
| III80803 |
|
| D≥10 cm | cây | 15.000 |
|
| III10 |
|
|
|
| Hồi, quế, sa nhân, thảo quả |
|
|
|
|
| III1001 |
|
|
| Hồi |
|
|
|
|
|
| III100101 |
|
| Tươi | kg | 56.000 |
|
|
|
| III100102 |
|
| Khô | kg | 80.000 |
|
|
|
|
|
|
| Quế |
|
|
|
|
|
| III100201 |
|
| Tươi | kg | 25.000 |
|
|
|
| III100202 |
|
| Khô | kg | 90.000 |
|
|
|
|
|
|
| Sa nhân |
|
|
|
|
|
| III100301 |
|
| Tươi | kg | 105.000 |
|
|
|
| III100302 |
|
| Khô | kg | 210.000 |
|
|
|
|
|
|
| Thảo quả |
|
|
|
|
|
| III100401 |
|
| Tươi | kg | 84.000 |
|
|
|
| III100402 |
|
| Khô | kg | 280.000 |
BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN ĐỐI VỚI NƯỚC THIÊN NHIÊN
(Kèm theo Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND ngày 13/8/2019 của Ủy ban nhân dân Hòa Bình)
ĐVT: đồng
| Mã nhóm, loại tài nguyên | Tên nhóm, loại tài nguyên | Đơn vị tính | Giá tính thuế tài nguyên đề nghị phê duyệt | |||||
| Cấp 1 | Cấp 2 | Cấp 3 | Cấp 4 | Cấp 5 | Cấp 6 | |||
| V |
|
|
|
|
| Nước thiên nhiên |
|
|
|
| V1 |
|
|
|
| Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên, nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp |
|
|
|
|
| V101 |
|
|
| Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên đóng chai, đóng hộp |
|
|
|
|
|
| V10101 |
|
| Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên dùng để đóng chai, đóng hộp chất lượng trung bình (so với tiêu chuẩn đóng chai phải lọc bỏ một số hợp chất để hợp quy với Bộ Y tế) | m3 | 200.000 |
|
|
|
| V10102 |
|
| Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên dùng để đóng chai, đóng hộp chất lượng cao (lọc, khử vi khuẩn, vi sinh, không phải lọc một số hợp chất vô cơ) | m3 | 500.000 |
|
|
|
| V10103 |
|
| Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên đóng chai, đóng hộp | m3 | 1.100.000 |
|
|
| V102 |
|
|
| Nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp |
|
|
|
|
|
| V10202 |
|
| Nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp | m3 | 500.000 |
|
| V2 |
|
|
|
| Nước thiên nhiên dùng cho sản xuất kinh doanh nước sạch |
|
|
|
|
| V301 |
|
|
| Nước mặt | m3 | 4.250 |
|
|
| V302 |
|
|
| Nước dưới đất (nước ngầm) | m3 | 4.000 |
|
| V3 |
|
|
|
| Nước thiên nhiên dùng cho mục đích khác |
|
|
|
|
| V301 |
|
|
| Nước thiên nhiên dùng cho sản xuất rượu, bia, nước giải khát, nước đá | m3 | 50.000 |
|
|
| V302 |
|
|
| Nước thiên nhiên dùng cho khai khoáng | m3 | 40.000 |
|
|
| V303 |
|
|
| Nước thiên nhiên dùng mục đích khác (làm mát, vệ sinh công nghiệp, xây dựng, dùng cho sản xuất, chế biến thủy sản, hải sản, nông sản...) | m3 | 3.000 |
|
| V4 |
|
|
|
| Khí CO2 thu hồi từ nước khoáng thiên nhiên |
| 2.300.000 |
UBND TỈNH HÒA BÌNH
- 1Quyết định 2599/QĐ-UBND năm 2011 về biểu giá tính thuế tài nguyên do tỉnh Hòa Bình ban hành
- 2Quyết định 20/2019/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên và hệ số quy đổi một số loại tài nguyên trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 3Quyết định 13/2019/QĐ-UBND về bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2019 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 4Quyết định 1789/QĐ-UBND năm 2019 quy định về hệ số quy đổi từ tấn sang mét khối (m3) đối với khoáng sản có đơn vị tính trong Giấy phép khai thác khoáng sản khác với đơn vị tính tại Bảng giá tính thuế tài nguyên do tỉnh Thanh Hóa ban hành
- 5Quyết định 640/QĐ-UBND năm 2014 về điều chỉnh giá tính thuế tài nguyên do tỉnh Hòa Bình ban hành
- 6Quyết định 24/2018/QĐ-UBND về bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2019 trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 7Quyết định 21/2019/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 30/2017/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 8Quyết định 4914/QĐ-UBND năm 2019 về bổ sung giá tính thuế Tài nguyên đối với tài nguyên là cát vàng sản xuất công nghiệp khai thác trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- 9Quyết định 54/2019/QĐ-UBND về bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2019 trên địa bàn tỉnh Long An
- 10Quyết định 20/2019/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý hóa giống nhau năm 2020 trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 11Quyết định 67/2019/QĐ-UBND quy định về Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh An Giang
- 12Quyết định 42/2023/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Hòa Bình năm 2024
- 13Quyết định 83/QĐ-UBND năm 2024 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã hết hiệu lực thi hành do tỉnh Hòa Bình ban hành
- 14Quyết định 254/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình ban hành kỳ 2019-2023
- 1Quyết định 2599/QĐ-UBND năm 2011 về biểu giá tính thuế tài nguyên do tỉnh Hòa Bình ban hành
- 2Quyết định 640/QĐ-UBND năm 2014 về điều chỉnh giá tính thuế tài nguyên do tỉnh Hòa Bình ban hành
- 3Quyết định 03/2021/QĐ-UBND bổ sung Quyết định 30/2019/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- 4Quyết định 42/2023/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Hòa Bình năm 2024
- 5Quyết định 83/QĐ-UBND năm 2024 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã hết hiệu lực thi hành do tỉnh Hòa Bình ban hành
- 6Quyết định 254/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình ban hành kỳ 2019-2023
- 1Luật thuế tài nguyên năm 2009
- 2Nghị định 50/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế tài nguyên 2009
- 3Luật giá 2012
- 4Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014
- 5Nghị định 12/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế
- 6Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 7Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 8Thông tư 152/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế tài nguyên do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9Thông tư 174/2016/TT-BTC sửa đổi điểm a Khoản 4 Điều 6 Thông tư 152/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế tài nguyên do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10Thông tư 44/2017/TT-BTC quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 11Quyết định 20/2019/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên và hệ số quy đổi một số loại tài nguyên trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 12Quyết định 13/2019/QĐ-UBND về bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2019 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 13Quyết định 1789/QĐ-UBND năm 2019 quy định về hệ số quy đổi từ tấn sang mét khối (m3) đối với khoáng sản có đơn vị tính trong Giấy phép khai thác khoáng sản khác với đơn vị tính tại Bảng giá tính thuế tài nguyên do tỉnh Thanh Hóa ban hành
- 14Quyết định 24/2018/QĐ-UBND về bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2019 trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 15Quyết định 21/2019/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 30/2017/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 16Quyết định 4914/QĐ-UBND năm 2019 về bổ sung giá tính thuế Tài nguyên đối với tài nguyên là cát vàng sản xuất công nghiệp khai thác trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- 17Quyết định 54/2019/QĐ-UBND về bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2019 trên địa bàn tỉnh Long An
- 18Quyết định 20/2019/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý hóa giống nhau năm 2020 trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 19Quyết định 67/2019/QĐ-UBND quy định về Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh An Giang
Quyết định 30/2019/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- Số hiệu: 30/2019/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 13/08/2019
- Nơi ban hành: Tỉnh Hòa Bình
- Người ký: Bùi Văn Khánh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/09/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
