Quyết định 63/2019/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Long An ban hành nhằm quy định chi tiết Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2020 trên địa bàn tỉnh. Đây là căn cứ pháp lý quan trọng để các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thực hiện việc kê khai, nộp thuế tài nguyên đúng quy định pháp luật. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi của Quyết định này:
- Giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm khoáng sản không kim loại
Bảng giá quy định cụ thể mức giá tính thuế (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) đối với các loại khoáng sản không kim loại được khai thác trên địa bàn tỉnh Long An như sau:
- Đất khai thác san lấp, xây dựng công trình: Áp dụng mức giá tính thuế là 49.000 đồng/m³.
- Các loại cuội, sỏi, sạn khác: Áp dụng mức giá tính thuế là 168.000 đồng/m³.
- Cát san lấp (bao gồm cả cát nhiễm mặn): Áp dụng mức giá tính thuế là 56.000 đồng/m³.
- Đất làm gạch (sét làm gạch, ngói): Áp dụng mức giá tính thuế là 119.000 đồng/m³.
- Than bùn: Áp dụng mức giá tính thuế là 280.000 đồng/tấn.
- Giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm nước thiên nhiên
Đối với tài nguyên nước, Ủy ban nhân dân tỉnh Long An phân chia chi tiết theo mục đích sử dụng và chất lượng nguồn nước để áp dụng mức giá tính thuế phù hợp:
- Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên dùng để đóng chai, đóng hộp chất lượng trung bình: Áp dụng mức giá 450.000 đồng/m³ (đây là loại nước phải lọc bỏ một số hợp chất để hợp quy với quy định của Bộ Y tế).
- Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên dùng để đóng chai, đóng hộp chất lượng cao: Áp dụng mức giá 1.100.000 đồng/m³ (loại nước chỉ qua lọc, khử vi khuẩn, vi sinh và không cần lọc bỏ các hợp chất vô cơ).
- Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên đóng chai, đóng hộp thành phẩm: Áp dụng mức giá 1.650.000 đồng/m³.
- Nước thiên nhiên khai thác tinh lọc đóng chai, đóng hộp (có đầu tư hệ thống khai thác nước thiên nhiên): Áp dụng mức giá 200.000 đồng/m³.
- Nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp (sử dụng trực tiếp nguồn nước của thủy cục): Áp dụng mức giá 500.000 đồng/m³.
- Nước thiên nhiên dùng cho sản xuất kinh doanh nước sạch:
- Nước mặt: Áp dụng mức giá 2.000 đồng/m³.
- Nước dưới đất (nước ngầm): Áp dụng mức giá 4.000 đồng/m³.
- Nước thiên nhiên dùng cho sản xuất rượu, bia, nước giải khát, nước đá: Áp dụng mức giá 40.000 đồng/m³.
- Nước thiên nhiên dùng cho hoạt động khai khoáng: Áp dụng mức giá 40.000 đồng/m³.
- Nước thiên nhiên dùng cho các mục đích khác: Áp dụng mức giá 3.000 đồng/m³ (bao gồm các hoạt động làm mát, vệ sinh công nghiệp, xây dựng, sản xuất, chế biến thủy sản, hải sản, nông sản...).
- Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp
Quyết định quy định rõ mốc thời gian áp dụng và tính kế thừa của văn bản pháp luật như sau:
- Thời gian có hiệu lực: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2020 đến hết ngày 31/12/2020.
- Phạm vi áp dụng: Bảng giá này được áp dụng để thực hiện kê khai và quyết toán cho kỳ tính thuế tài nguyên phát sinh trong khoảng thời gian từ ngày 01/01/2020 đến hết ngày 31/12/2020.
- Thay thế văn bản cũ: Quyết định này chính thức thay thế Quyết định số 54/2019/QĐ-UBND ngày 05/12/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An về việc ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2019 trên địa bàn tỉnh.
- Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các cơ quan liên quan
Để đảm bảo quyết định được triển khai đồng bộ và hiệu quả, Ủy ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ cụ thể cho các đơn vị:
- Sở Tài chính: Được giao vai trò chủ trì, phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, đơn vị có liên quan để tổ chức triển khai thực hiện quyết định theo đúng các quy định của pháp luật hiện hành.
- Các cơ quan chịu trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ngành cấp tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; cùng thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 63/2019/QĐ-UBND | Long An, ngày 19 tháng 12 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN NĂM 2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Thuế Tài nguyên ngày 25/11/2009;
Căn cứ Luật Giá ngày 20/6/2012;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế ngày 26/11/2014;
Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;
Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;
Căn cứ Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02/10/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên;
Căn cứ Thông tư số 12/2016/TT-BTC ngày 20/01/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 7 Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02/10/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên;
Căn cứ Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12/5/2017 của Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau;
Thực hiện văn bản số 7487/BTC-VP ngày 07/6/2017 của Bộ Tài chính về việc thay thế các Phụ lục kèm theo Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12/5/2017 của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại tờ trình số 4501/TTr-STC ngày 19/12/2019.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2020 (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) trên địa bàn tỉnh Long An, như sau:
| STT | Mã nhóm, loại tài nguyên | Tên tài nguyên | Đơn vị tính | Giá tính thuế (Đồng) | Ghi chú |
| TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN KHÔNG KIM LOẠI | |||||
| 01 | II1 | Đất khai thác san lấp, xây dựng công trình | m3 | 49.000 |
|
| 02 | II2 01 02 | Các loại cuội, sỏi, sạn khác | m3 | 168.000 |
|
| 03 | II5 01 | Cát san lấp (bao gồm cả cát nhiễm mặn) | m3 | 56.000 |
|
| 04 | II7 | Đất làm gạch (sét làm gạch, ngói) | m3 | 119.000 |
|
| 05 | II19 | Than bùn | tấn | 280.000 |
|
| NƯỚC THIÊN NHIÊN | |||||
| 06 | V1 01 | Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên đóng chai đóng hộp |
|
|
|
| 6.1 | V1 01 01 | Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên dùng để đóng chai, đóng hộp chất lượng trung bình (so với tiêu chuẩn đóng chai phải lọc bỏ một số hợp chất để hợp quy với Bộ Y tế) | m3 | 450.000 |
|
| 6.2 | V1 01 02 | Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên dùng để đóng chai, đóng hộp chất lượng cao (lọc, khử vi khuẩn, vi sinh, không phải lọc một số hợp chất vô cơ) | m3 | 1.100.000 |
|
| 6.3 | V1 01 03 | Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên đóng chai, đóng hộp | m3 | 1.650.000 |
|
| 07 | V1 02 01 | Nước thiên nhiên khai thác tinh lọc đóng chai, đóng hộp | m3 | 200.000 | Có đầu tư hệ thống khai thác nước thiên nhiên |
| 08 | V1 02 02 | Nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp | m3 | 500.000 | Sử dụng trực tiếp nước của thủy cục |
| 09 | V2 | Nước thiên nhiên dùng cho sản xuất kinh doanh nước sạch |
|
|
|
| 9.1 | V2 01 | Nước mặt | m3 | 2.000 |
|
| 9.2 | V2 02 | Nước dưới đất (nước ngầm) | m3 | 4.000 |
|
| 10 | V3 01 | Nước thiên nhiên dùng cho sản xuất rượu, bia, nước giải khát, nước đá | m3 | 40.000 |
|
| 11 | V3 02 | Nước thiên nhiên dùng cho khai khoáng | m3 | 40.000 |
|
| 12 | V3 03 | Nước thiên nhiên dùng mục đích khác (làm mát, vệ sinh công nghiệp, xây dựng, dùng cho sản xuất, chế biến thủy sản, hải sản, nông sản...) | m3 | 3.000 |
|
Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan triển khai thực hiện quyết định này theo đúng quy định.
2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2020 đến hết ngày 31/12/2020, được áp dụng để kê khai, quyết toán cho kỳ tính thuế tài nguyên từ ngày 01/01/2020 đến hết ngày 31/12/2020 và thay thế Quyết định số 54/2019/QĐ-UBND ngày 05/12/2019 của UBND tỉnh về việc ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2019 trên địa bàn tỉnh Long An.
Điều 3. Chánh Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 54/2019/QĐ-UBND về bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2019 trên địa bàn tỉnh Long An
- 2Quyết định 20/2019/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý hóa giống nhau năm 2020 trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 3Quyết định 31/2019/QĐ-UBND quy định về giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 4Quyết định 22/2019/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa năm 2020
- 5Quyết định 619/QĐ-UBND năm 2022 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Long An ban hành hết hiệu lực, ngưng hiệu lực thi hành năm 2021
- 6Quyết định 1863/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An kỳ 2019-2023
- 1Quyết định 54/2019/QĐ-UBND về bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2019 trên địa bàn tỉnh Long An
- 2Quyết định 619/QĐ-UBND năm 2022 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Long An ban hành hết hiệu lực, ngưng hiệu lực thi hành năm 2021
- 3Quyết định 1863/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An kỳ 2019-2023
- 1Luật thuế tài nguyên năm 2009
- 2Nghị định 50/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế tài nguyên 2009
- 3Luật giá 2012
- 4Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 5Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014
- 6Nghị định 12/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế
- 7Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 8Thông tư 152/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế tài nguyên do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9Thông tư 12/2016/TT-BTC sửa đổi khoản 1 Điều 7 Thông tư 152/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế tài nguyên do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10Nghị định 149/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 11Thông tư 44/2017/TT-BTC quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 12Công văn 7487/BTC-VP năm 2017 thay thế các Phụ lục kèm theo Thông tư 44/2017/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành
- 13Quyết định 20/2019/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý hóa giống nhau năm 2020 trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 14Quyết định 31/2019/QĐ-UBND quy định về giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 15Quyết định 22/2019/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa năm 2020
Quyết định 63/2019/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2020 trên địa bàn tỉnh Long An
- Số hiệu: 63/2019/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 19/12/2019
- Nơi ban hành: Tỉnh Long An
- Người ký: Trần Văn Cần
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2020
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
