Tóm tắt Quyết định 30/2020/QĐ-UBND quy định về mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
Quyết định số 30/2020/QĐ-UBND quy định chi tiết về mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Hậu Giang giai đoạn từ năm 2020 đến năm 2030. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm định hướng phát triển ngành chăn nuôi bền vững, phù hợp với quỹ đất nông nghiệp và bảo vệ môi trường sinh thái tại địa phương.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định về mật độ chăn nuôi (tính bằng đơn vị vật nuôi trên một héc-ta đất nông nghiệp - ĐVN/ha) trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến hoạt động chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
- Quy định chi tiết về mật độ chăn nuôi đến năm 2030
Mật độ chăn nuôi trung bình toàn tỉnh Hậu Giang được định hướng tăng dần theo các mốc thời gian: năm 2020 là 0,29 ĐVN/ha; năm 2025 là 0,50 ĐVN/ha; và đạt 0,71 ĐVN/ha vào năm 2030 trên tổng diện tích đất nông nghiệp là 142.381 ha. Chỉ tiêu cụ thể tại các đơn vị hành chính cấp huyện được quy định như sau:
- Thành phố Vị Thanh (Diện tích 8.505,3 ha): Mật độ chăn nuôi định hướng qua các năm 2020, 2025, 2030 lần lượt là 0,31 ĐVN/ha, 0,38 ĐVN/ha và 0,51 ĐVN/ha. Trong đó, các xã như Vị Tân, Hỏa Lựu, Hỏa Tiến có xu hướng tăng mạnh mật độ chăn nuôi đến năm 2030 (đạt từ 0,6 đến 0,8 ĐVN/ha), trong khi các phường trung tâm như Phường IV, Phường V có xu hướng giảm dần để bảo vệ môi trường đô thị.
- Thành phố Ngã Bảy (Diện tích 6.378,4 ha): Mật độ chăn nuôi định hướng đạt 0,58 ĐVN/ha (năm 2020), 0,65 ĐVN/ha (năm 2025) và 0,71 ĐVN/ha (năm 2030). Phường Hiệp Thành duy trì mật độ cao nhất ở mức ổn định là 2,1 ĐVN/ha cho cả ba giai đoạn.
- Huyện Long Mỹ (Diện tích 22.789,4 ha): Là khu vực có tiềm năng phát triển mạnh với mật độ tăng từ 0,37 ĐVN/ha (năm 2020) lên 0,72 ĐVN/ha (năm 2025) và đạt 0,95 ĐVN/ha vào năm 2030. Các xã Thuận Hưng, Thuận Hòa, Vĩnh Thuận Đông, Vĩnh Viễn A, Lương Tâm, Lương Nghĩa, Xà Phiên đều được định hướng đạt mật độ tối đa 1,0 ĐVN/ha vào năm 2030.
- Huyện Vị Thủy (Diện tích 23.626 ha): Mật độ chăn nuôi tăng từ 0,20 ĐVN/ha (năm 2020) lên 0,45 ĐVN/ha (năm 2025) và đạt 0,79 ĐVN/ha (năm 2030). Các xã như Vĩnh Tường, Vĩnh Trung được quy hoạch mật độ tối đa 1,0 ĐVN/ha vào năm 2030.
- Huyện Châu Thành (Diện tích 11.070,1 ha): Do đặc thù phát triển công nghiệp và đô thị, mật độ chăn nuôi được khống chế ở mức thấp, tăng từ 0,12 ĐVN/ha (năm 2020) lên 0,35 ĐVN/ha (năm 2025) và đạt 0,51 ĐVN/ha vào năm 2030.
- Huyện Phụng Hiệp (Diện tích 43.784,4 ha): Là địa phương có diện tích đất nông nghiệp lớn nhất tỉnh, mật độ chăn nuôi định hướng tăng từ 0,22 ĐVN/ha (năm 2020) lên 0,52 ĐVN/ha (năm 2025) và đạt 0,80 ĐVN/ha vào năm 2030. Nhiều xã như Hòa An, Hòa Mỹ, Hiệp Hưng, Tân Phước Hưng được định hướng đạt mật độ tối đa 1,0 ĐVN/ha vào năm 2030.
- Huyện Châu Thành A (Diện tích 13.302,7 ha): Mật độ chăn nuôi định hướng tăng từ 0,21 ĐVN/ha (năm 2020) lên 0,41 ĐVN/ha (năm 2025) và đạt 0,61 ĐVN/ha vào năm 2030. Các xã Trường Long Tây, Trường Long A hướng tới mật độ tối đa 1,0 ĐVN/ha vào năm 2030.
- Thị xã Long Mỹ (Diện tích 12.924,1 ha): Mật độ chăn nuôi định hướng tăng từ 0,38 ĐVN/ha (năm 2020) lên 0,55 ĐVN/ha (năm 2025) và đạt 0,76 ĐVN/ha vào năm 2030. Các xã Long Trị, Long Phú, Tân Phú được định hướng đạt mật độ tối đa 1,0 ĐVN/ha vào năm 2030.
- Trách nhiệm của các sở, ban, ngành cấp tỉnh
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chỉ đạo và tổ chức thực hiện các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý; tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung mật độ chăn nuôi khi cần thiết; tổng hợp khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý.
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Phối hợp hướng dẫn các chính sách về đất đai cho tổ chức, cá nhân thuê đất phát triển chăn nuôi; chủ trì, phối hợp thanh tra, kiểm tra định kỳ việc chấp hành quy định bảo vệ môi trường của các trang trại chăn nuôi và xử lý nghiêm các vi phạm.
- Cục Thống kê tỉnh: Cung cấp số liệu tổng đàn gia súc, gia cầm và phối hợp tính toán mật độ chăn nuôi; chỉ đạo Chi cục Thống kê cấp huyện phối hợp rà soát, thống kê tổng đàn vật nuôi định kỳ 2 lần/năm.
- Trách nhiệm chung: Các sở, ban, ngành khác căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm phối hợp, tham gia thực hiện các nội dung liên quan đến hoạt động chăn nuôi thuộc lĩnh vực quản lý của đơn vị mình.
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện (huyện, thị xã, thành phố)
- Căn cứ mật độ chăn nuôi được quy định để rà soát quy mô chăn nuôi, định hướng phát triển đầu tư không vượt quá mật độ cho phép của địa phương.
- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến cho các tổ chức, cá nhân chăn nuôi thực hiện đúng Luật Chăn nuôi và Nghị định số 13/2020/NĐ-CP.
- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ 6 tháng, hằng năm hoặc đột xuất về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã (xã, phường, thị trấn)
- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến nội dung Quyết định này đến các tổ chức, cá nhân chăn nuôi trên địa bàn.
- Hướng dẫn người chăn nuôi thực hiện việc kê khai hoạt động chăn nuôi theo đúng quy định pháp luật.
- Phối hợp với các cơ quan chức năng cấp trên kiểm tra, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm về hoạt động chăn nuôi tại địa phương.
- Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03 tháng 10 năm 2020. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 30/2020/QĐ-UBND | Hậu Giang, ngày 23 tháng 9 năm 2020 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Chăn nuôi ngày 19 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
2. Đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến hoạt động chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
Điều 2. Quy định mật độ chăn nuôi
Mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Hậu Giang như sau:
| STT | Đơn vị | Mật độ năm 2020 (ĐVN/ha) | Mật độ năm 2025 (ĐVN/ha) | Mật độ năm 2030 (ĐVN/ha) | Diện tích đất nông nghiệp (ha) |
| I. Thành phố Vị Thanh | 0,31 | 0,38 | 0,51 | 8.505,3 | |
| 1 | Phường III | 0,2 | 0,2 | 0,2 | 855 |
| 2 | Phường IV | 0,8 | 0,6 | 0,4 | 276 |
| 3 | Phường V | 0,5 | 0,4 | 0,3 | 329,3 |
| 4 | Phường VII | 0,4 | 0,3 | 0,3 | 384,5 |
| 5 | Xã Vị Tân | 0,1 | 0,4 | 0,8 | 1.907,4 |
| 6 | Xã Hỏa Lựu | 0,2 | 0,4 | 0,7 | 1.506,9 |
| 7 | Xã Hỏa Tiến | 0,2 | 0,4 | 0,8 | 1.662 |
| 8 | Xã Tân Tiến | 0,1 | 0,4 | 0,6 | 1.584,2 |
| II. Thành phố Ngã Bảy | 0,58 | 0,65 | 0,71 | 6.378,4 | |
| 9 | Phường Hiệp Lợi | 0,8 | 0,7 | 0,7 | 1.266,1 |
| 10 | Phường Lái Hiếu | 0,1 | 0,2 | 0,2 | 670 |
| 11 | Phường Ngã Bảy | 0,2 | 0,2 | 0,4 | 209,6 |
| 12 | Xã Tân Thành | 0,1 | 0,3 | 0,5 | 1.295,4 |
| 13 | Xã Đại Thành | 0,2 | 0,4 | 0,8 | 2.040 |
| 14 | Phường Hiệp Thành | 2,1 | 2,1 | 2,1 | 897, 3 |
| III. Huyện Long Mỹ | 0,37 | 0,72 | 0,95 | 22.789,4 | |
| 15 | Xã Thuận Hưng | 0,5 | 0,8 | 1,0 | 2.068,4 |
| 16 | Xã Thuận Hòa | 0,6 | 1,0 | 1,0 | 2.553,4 |
| 17 | Xã Vĩnh Thuận Đông | 0,2 | 0,8 | 1,0 | 2.732,9 |
| 18 | Thị trấn Vĩnh Viễn | 0,2 | 0,4 | 0,6 | 3.406,1 |
| 19 | Xã Vĩnh Viễn A | 0,1 | 0,5 | 1,0 | 2.445,9 |
| 20 | Xã Lương Tâm | 0,4 | 0,7 | 1,0 | 2.687,5 |
| 21 | Xã Lương Nghĩa | 0,4 | 0,7 | 1,0 | 2.650,9 |
| 22 | Xã Xà Phiên | 0,6 | 0,9 | 1,0 | 4.244,3 |
| IV. Huyện Vị Thủy | 0,20 | 0,45 | 0,79 | 23.626 | |
| 23 | Thị trấn Nàng Mau | 0,02 | 0,1 | 0,3 | 3.614 |
| 24 | Xã Vị Thủy | 0,1 | 0,4 | 0,7 | 1.680,5 |
| 25 | Xã Vị Trung | 0,2 | 0,5 | 0,8 | 1.921,4 |
| 26 | Xã Vị Thắng | 0,3 | 0,5 | 0,9 | 1.999,9 |
| 27 | Xã Vị Bình | 0,3 | 0,5 | 0,8 | 1.851,3 |
| 28 | Xã Vị Thanh | 0,3 | 0,5 | 0,8 | 1.779 |
| 29 | Xã Vị Đông | 0,2 | 0,5 | 0,9 | 2.692,1 |
| 30 | Xã Vĩnh Tường | 0,2 | 0,5 | 1,0 | 3.025,1 |
| 31 | Xã Vĩnh Trung | 0,2 | 0,5 | 1,0 | 2.992,6 |
| 32 | Xã Vĩnh Thuận Tây | 0,2 | 0,5 | 0,9 | 2.070,1 |
| V. Huyện Châu Thành | 0,12 | 0,35 | 0,51 | 11.070,1 | |
| 33 | Xã Đông Thạnh | 0,1 | 0,4 | 0,6 | 1.437,3 |
| 34 | Xã Đông Phước A | 0,1 | 0,4 | 0,6 | 1.442,3 |
| 35 | Xã Đông Phước | 0,1 | 0,5 | 0,7 | 2.043,9 |
| 36 | Thị trấn Ngã Sáu | 0,1 | 0,2 | 0,2 | 1.130 |
| 37 | Xã Phú Hữu | 0,1 | 0,4 | 0,7 | 1.643,9 |
| 38 | Xã Phú Tân | 0,1 | 0,4 | 0,6 | 1.558,9 |
| 39 | Thị trấn Mái Dầm | 0,1 | 0,2 | 0,2 | 910,5 |
| 40 | Xã Đông Phú | 0,3 | 0,3 | 0,5 | 903,3 |
| VI. Huyện Phụng Hiệp | 0,22 | 0,52 | 0,80 | 43.784,4 | |
| 41 | Thị trấn Cây Dương | 0,1 | 0,2 | 0,4 | 1.295,9 |
| 42 | Thị trấn Kinh Cùng | 0,6 | 0,6 | 0,6 | 1.088,5 |
| 43 | Thị trấn Búng Tàu | 0,2 | 0,3 | 0,5 | 1.328,9 |
| 44 | Xã Phụng Hiệp | 0,1 | 0,4 | 0,6 | 1.537,8 |
| 45 | Xã Tân Long | 0,4 | 0,7 | 0,9 | 1.945,3 |
| 46 | Xã Long Thạnh | 0,2 | 0,5 | 0,9 | 2.291,3 |
| 47 | Xã Thạnh Hòa | 0,1 | 0,5 | 0,9 | 3.009,4 |
| 48 | Xã Bình Thành | 0,1 | 0,3 | 0,7 | 2.143,8 |
| 49 | Xã Tân Bình | 0,4 | 0,6 | 0,8 | 3.407,1 |
| 50 | Xã Hòa An | 0,2 | 0,6 | 1,0 | 4.316,5 |
| 51 | Xã Hòa Mỹ | 0,3 | 0,7 | 1,0 | 4.488,2 |
| 52 | Xã Hiệp Hưng | 0,2 | 0,8 | 1,0 | 4.985,1 |
| 53 | Xã Tân Phước Hưng | 0,2 | 0,6 | 1,0 | 3.966,9 |
| 54 | Xã Phương Bình | 0,1 | 0,6 | 0,9 | 5.302,6 |
| 55 | Xã Phương Phú | 0,2 | 0,5 | 0,9 | 2.677,1 |
| VII. Huyện Châu Thành A | 0,21 | 0,41 | 0,61 | 13.302,7 | |
| 56 | Xã Nhơn Nghĩa A | 0,2 | 0,5 | 0,8 | 1.378,9 |
| 57 | Thị trấn Rạch Gòi | 0,2 | 0,3 | 0,4 | 1.010,2 |
| 58 | Xã Tân Phú Thạnh | 0,1 | 0,3 | 0,5 | 1.084,3 |
| 59 | Xã Tân Hòa | 0,4 | 0,6 | 0,8 | 1.316 |
| 60 | Xã Trường Long Tây | 0,2 | 0,6 | 1,0 | 2.002,4 |
| 61 | Xã Trường Long A | 0,2 | 0,7 | 1,0 | 2.509,8 |
| 62 | Thị trấn Một Ngàn | 0,3 | 0,3 | 0,3 | 645,9 |
| 63 | Xã Thạnh Xuân | 0,1 | 0,3 | 0,6 | 1.570,8 |
| 64 | Thị trấn Cái Tắc | 0,2 | 0,2 | 0,2 | 570,9 |
| 65 | Thị trấn Bảy Ngàn | 0,2 | 0,3 | 0,5 | 1.213,5 |
| VIII. Thị xã Long Mỹ | 0,38 | 0,55 | 0,76 | 12.924,1 | |
| 66 | Phường Trà Lồng | 0,6 | 0,6 | 0,6 | 360 |
| 67 | Phường Vĩnh Tường | 0,3 | 0,3 | 0,3 | 839,2 |
| 68 | Phường Thuận An | 0,8 | 0,8 | 0,8 | 978,7 |
| 69 | Xã Long Trị | 0,2 | 0,5 | 1,0 | 1.804,4 |
| 70 | Xã Long Trị A | 0,4 | 0,6 | 0,9 | 1.757 |
| 71 | Xã Long Phú | 0,4 | 0,6 | 1,0 | 2.318,1 |
| 72 | Xã Long Bình | 0,1 | 0,5 | 0,8 | 1.375,7 |
| 73 | Xã Tân Phú | 0,5 | 0,8 | 1,0 | 2.273,8 |
| 74 | Phường Bình Thạnh | 0,2 | 0,3 | 0,5 | 1.217,2 |
| Mật độ trung bình | 0,29 | 0,50 | 0,71 | 142.381 | |
Ghi chú: Đơn vị vật nuôi (viết tắt là ĐVN).
Điều 3. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành tỉnh
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
a) Chỉ đạo và tổ chức thực hiện các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của ngành.
b) Tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung mật độ chăn nuôi khi cần thiết.
c) Tổng hợp những khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý theo quy định.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường:
a) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn các chính sách về đất đai cho các tổ chức, cá nhân thuê đất phát triển chăn nuôi phù hợp với Quyết định này.
b) Định kỳ phối hợp với các sở, ngành, địa phương và đơn vị liên quan tổ chức thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định về công tác bảo vệ môi trường của các trang trại chăn nuôi trên địa bàn tỉnh; xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm theo quy định.
3. Cục Thống kê tỉnh:
a) Cung cấp số liệu tổng đàn gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh và phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tính mật độ chăn nuôi.
b) Chỉ đạo Chi cục Thống kê phối hợp với Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phòng Kinh tế huyện, thị xã, thành phố triển khai thực hiện rà soát, thống kê tổng đàn vật nuôi định kỳ 2 lần/năm.
4. Trách nhiệm chung của các sở, ban, ngành tỉnh:
a) Ngoài những nhiệm vụ cụ thể được nêu tại Quyết định này, theo chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị có trách nhiệm phối hợp hoặc giải quyết cụ thể từng sự việc liên quan đến ngành, lĩnh vực quản lý.
b) Các sở, ban, ngành khác chưa giao nhiệm vụ cụ thể tại Quyết định này có trách nhiệm phối hợp, tham gia thực hiện công tác có liên quan đến hoạt động chăn nuôi đối với nội dung có liên quan thuộc chức năng quản lý Nhà nước của cơ quan, đơn vị mình.
Điều 4. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố
1. Căn cứ mật độ chăn nuôi của địa phương rà soát quy mô chăn nuôi, phát triển đầu tư không vượt quá mật độ chăn nuôi đã được quy định.
2. Tổ chức tuyên truyền cho các tổ chức, cá nhân có hoạt động chăn nuôi tại địa phương thực hiện tốt Luật Chăn nuôi và Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi.
3. Định kỳ 6 tháng, năm hoặc đột xuất báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công tác triển khai thực hiện Quyết định này.
Điều 5. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn
1. Tổ chức tuyên truyền cho các tổ chức, cá nhân có hoạt động chăn nuôi tại địa phương thực hiện tốt Quyết định này.
2. Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân thực hiện kê khai hoạt động chăn nuôi theo quy định.
3. Phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan xử lý nghiêm các hành vi vi phạm về hoạt động chăn nuôi tại địa phương.
Điều 6. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 03 tháng 10 năm 2020.
Điều 7. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Thủ trưởng cơ quan, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 19/2020/QĐ-UBND quy định về mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Bình Dương đến năm 2030
- 2Quyết định 30/2020/QĐ-UBND quy định về mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Lai Châu giai đoạn 2020-2030
- 3Quyết định 19/2020/QĐ-UBND quy định về mật độ chăn nuôi của tỉnh Tuyên Quang
- 4Quyết định 42/2020/QĐ-UBND quy định về mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đến năm 2030
- 5Quyết định 48/2020/QĐ-UBND quy định về mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh An Giang
- 6Quyết định 26/2020/QĐ-UBND quy định về mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Tiền Giang đến năm 2030
- 7Quyết định 20/2021/QĐ-UBND quy định về mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 3Luật Chăn nuôi 2018
- 4Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 5Nghị định 13/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Chăn nuôi
- 6Quyết định 19/2020/QĐ-UBND quy định về mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Bình Dương đến năm 2030
- 7Quyết định 30/2020/QĐ-UBND quy định về mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Lai Châu giai đoạn 2020-2030
- 8Quyết định 19/2020/QĐ-UBND quy định về mật độ chăn nuôi của tỉnh Tuyên Quang
- 9Quyết định 42/2020/QĐ-UBND quy định về mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đến năm 2030
- 10Quyết định 48/2020/QĐ-UBND quy định về mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh An Giang
- 11Quyết định 26/2020/QĐ-UBND quy định về mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Tiền Giang đến năm 2030
Quyết định 30/2020/QĐ-UBND quy định về mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- Số hiệu: 30/2020/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 23/09/2020
- Nơi ban hành: Tỉnh Hậu Giang
- Người ký: Trương Cảnh Tuyên
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/10/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
