Quyết định số 20/2021/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang quy định chi tiết về mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của Luật Chăn nuôi, đảm bảo sự phát triển bền vững, hài hòa giữa kinh tế nông nghiệp và bảo vệ môi trường tại địa phương.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1)
Quyết định này quy định cụ thể về giới hạn mật độ chăn nuôi tối đa trên địa bàn tỉnh Hậu Giang. Đối tượng áp dụng bao gồm toàn bộ các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước cũng như tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến lĩnh vực chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
Quy định mật độ chăn nuôi cụ thể tại các địa phương (Điều 2)
Mật độ chăn nuôi chung toàn tỉnh Hậu Giang được khống chế không vượt quá 1,0 đơn vị vật nuôi trên 01 ha đất nông nghiệp (ĐVN/ha). Tuy nhiên, để phù hợp với đặc điểm địa lý, quỹ đất và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của từng địa phương, mật độ chăn nuôi cụ thể được phân bổ chi tiết như sau:
- Thành phố Vị Thanh: Mật độ chăn nuôi tối đa không vượt quá 0,35 ĐVN/ha đất nông nghiệp.
- Thành phố Ngã Bảy: Mật độ chăn nuôi tối đa không vượt quá 0,8 ĐVN/ha đất nông nghiệp.
- Thị xã Long Mỹ: Mật độ chăn nuôi tối đa không vượt quá 0,55 ĐVN/ha đất nông nghiệp.
- Huyện Vị Thủy: Mật độ chăn nuôi tối đa không vượt quá 1,5 ĐVN/ha đất nông nghiệp.
- Huyện Long Mỹ: Mật độ chăn nuôi tối đa không vượt quá 2,0 ĐVN/ha đất nông nghiệp.
- Huyện Phụng Hiệp: Mật độ chăn nuôi tối đa không vượt quá 2,0 ĐVN/ha đất nông nghiệp.
- Huyện Châu Thành A: Mật độ chăn nuôi tối đa không vượt quá 0,6 ĐVN/ha đất nông nghiệp.
- Huyện Châu Thành: Mật độ chăn nuôi tối đa không vượt quá 0,2 ĐVN/ha đất nông nghiệp.
Trách nhiệm quản lý nhà nước của các Sở, ban, ngành cấp tỉnh (Điều 3)
Để đảm bảo việc thực thi quy định mật độ chăn nuôi đạt hiệu quả cao, Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang phân công nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan chuyên môn:
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chịu trách nhiệm chính trong việc chỉ đạo, tổ chức thực hiện các nội dung quản lý ngành; chủ động tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung mật độ chăn nuôi khi tình hình thực tế thay đổi; tổng hợp các khó khăn, vướng mắc phát sinh để kịp thời báo cáo hướng xử lý.
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Phối hợp hướng dẫn các chính sách đất đai cho tổ chức, cá nhân thuê đất chăn nuôi phù hợp quy hoạch; chủ trì thanh tra, kiểm tra định kỳ công tác bảo vệ môi trường tại các trang trại chăn nuôi và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về môi trường.
- Cục Thống kê tỉnh: Cung cấp số liệu tổng đàn gia súc, gia cầm chính xác để phối hợp tính toán mật độ chăn nuôi; chỉ đạo hệ thống thống kê cấp dưới phối hợp với cơ quan nông nghiệp cấp huyện rà soát, thống kê tổng đàn vật nuôi định kỳ 2 lần/năm.
- Các sở, ban, ngành liên quan khác: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao để phối hợp giải quyết các vấn đề phát sinh liên quan đến hoạt động chăn nuôi thuộc phạm vi quản lý nhà nước của đơn vị mình.
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp xã (Điều 4 và Điều 5)
Chính quyền địa phương các cấp đóng vai trò trực tiếp trong việc giám sát và thực thi quy định tại cơ sở:
Đối với Ủy ban nhân dân cấp huyện (huyện, thị xã, thành phố):
- Rà soát quy mô chăn nuôi thực tế trên địa bàn, điều phối kế hoạch phát triển đầu tư chăn nuôi đảm bảo không vượt ngưỡng mật độ quy định.
- Tổ chức tuyên truyền sâu rộng các quy định của Luật Chăn nuôi và Nghị định số 13/2020/NĐ-CP đến các tổ chức, cá nhân chăn nuôi.
- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ 6 tháng, hàng năm hoặc đột xuất gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp.
Đối với Ủy ban nhân dân cấp xã (xã, phường, thị trấn):
- Trực tiếp tuyên truyền, phổ biến nội dung Quyết định này đến từng hộ chăn nuôi, trang trại trên địa bàn quản lý.
- Hướng dẫn, đôn đốc các tổ chức, cá nhân thực hiện nghiêm túc việc kê khai hoạt động chăn nuôi theo quy định của pháp luật.
- Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng cấp trên để kiểm tra, phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực chăn nuôi.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện (Điều 6 và Điều 7)
- Hiệu lực văn bản: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21 tháng 11 năm 2021.
- Thay thế văn bản cũ: Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 30/2020/QĐ-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang về cùng nội dung.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thống kê tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM | |
| Số: 20/2021/QĐ-UBND | Hậu Giang, ngày 11 tháng 11 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH MẬT ĐỘ CHĂN NUÔI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẬU GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Chăn nuôi ngày 19 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
2. Đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến hoạt động chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
Điều 2. Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
Mật độ chăn nuôi của tỉnh Hậu Giang không vượt quá 1,0 đơn vị vật nuôi trên 01 ha đất nông nghiệp (ĐVN/ha), trong đó mật độ chăn nuôi của các huyện, thị xã, thành phố được quy định như sau:
1. Thành phố Vị Thanh: Không vượt quá 0,35 ĐVN/ha đất nông nghiệp.
2. Thành phố Ngã Bảy: Không vượt quá 0,8 ĐVN/ha đất nông nghiệp.
3. Thị xã Long Mỹ: Không vượt quá 0,55 ĐVN/ha đất nông nghiệp.
4. Huyện Vị Thủy: Không vượt quá 1,5 ĐVN/ha đất nông nghiệp.
5. Huyện Long Mỹ: Không vượt quá 2,0 ĐVN/ha đất nông nghiệp.
6. Huyện Phụng Hiệp: Không vượt quá 2,0 ĐVN/ha đất nông nghiệp.
7. Huyện Châu Thành A: Không vượt quá 0,6 ĐVN/ha đất nông nghiệp.
8. Huyện Châu Thành: Không vượt quá 0,2 ĐVN/ha đất nông nghiệp.
Điều 3. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành tỉnh
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
a) Chỉ đạo và tổ chức thực hiện các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của ngành.
b) Tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung mật độ chăn nuôi khi cần thiết.
c) Tổng hợp những khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện, kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý theo quy định.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường:
a) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn các chính sách về đất đai cho các tổ chức, cá nhân thuê đất phát triển chăn nuôi phù hợp với Quyết định này.
b) Định kỳ phối hợp với các sở, ngành, địa phương và đơn vị liên quan tổ chức thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định pháp luật về công tác bảo vệ môi trường tại các trang trại chăn nuôi trên địa bàn tỉnh; kịp thời xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm theo quy định.
3. Cục Thống kê tỉnh:
a) Cung cấp số liệu tổng đàn gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh và phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tính mật độ chăn nuôi.
b) Chỉ đạo Chi cục Thống kê phối hợp với Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phòng Kinh tế huyện, thị xã, thành phố triển khai thực hiện rà soát, thống kê tổng đàn vật nuôi định kỳ 2 lần/năm.
4. Trách nhiệm các sở, ban, ngành liên quan:
Ngoài nhũng nhiệm vụ cụ thể được nêu tại Quyết định này, theo chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị có trách nhiệm giải quyết cụ thể tùng sự việc do ngành, lĩnh vực quản lý hoặc phối hợp, tham gia thực hiện công tác có liên quan đến hoạt động chăn nuôi đối với nội dung thuộc chức năng quản lý Nhà nước của cơ quan, đơn vị mình.
Điều 4. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố
1. Căn cứ mật độ chăn nuôi của địa phương rà soát quy mô chăn nuôi, phát triển đầu tư không vượt quá mật độ chăn nuôi đã được quy định.
2. Tổ chức tuyên truyền cho các tổ chức, cá nhân có hoạt động chăn nuôi tại địa phương thực hiện tốt quy định của Luật Chăn nuôi và Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi.
3. Định kỳ 6 tháng, năm hoặc đột xuất báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công tác triển khai thực hiện Quyết định này.
Điều 5. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn
1. Tổ chức tuyên truyền cho các tổ chức, cá nhân có hoạt động chăn nuôi tại địa phương thực hiện tốt Quyết định này.
2. Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân thực hiện kê khai hoạt động chăn nuôi theo quy định.
3. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan xử lý nghiêm các hành vi vi phạm về hoạt động chăn nuôi tại địa phương.
Điều 6. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 21 tháng 11 năm 2021 và thay thế Quyết định số 30/2020/QĐ-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
Điều 7. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thống kê tỉnh; Thủ trưởng cơ quan, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 30/2020/QĐ-UBND quy định về mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 2Quyết định 02/2021/QĐ-UBND quy định về mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Tây Ninh đến năm 2030
- 3Quyết định 02/2021/QĐ-UBND quy định về mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa đến năm 2030
- 4Quyết định 12/2021/QĐ-UBND quy định về mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Yên Bái đến năm 2030
- 5Quyết định 17/2021/QĐ-UBND quy định về mật độ chăn nuôi trên địa bàn thành phố Cần Thơ đến năm 2030
- 6Quyết định 42/2021/QĐ-UBND quy định về mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng đến năm 2030
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 3Luật Chăn nuôi 2018
- 4Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 5Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 6Nghị định 13/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Chăn nuôi
- 7Quyết định 02/2021/QĐ-UBND quy định về mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Tây Ninh đến năm 2030
- 8Quyết định 02/2021/QĐ-UBND quy định về mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa đến năm 2030
- 9Quyết định 12/2021/QĐ-UBND quy định về mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Yên Bái đến năm 2030
- 10Quyết định 17/2021/QĐ-UBND quy định về mật độ chăn nuôi trên địa bàn thành phố Cần Thơ đến năm 2030
- 11Quyết định 42/2021/QĐ-UBND quy định về mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng đến năm 2030
Quyết định 20/2021/QĐ-UBND quy định về mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- Số hiệu: 20/2021/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 11/11/2021
- Nơi ban hành: Tỉnh Hậu Giang
- Người ký: Trương Cảnh Tuyên
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/11/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
