Quyết định số 48/2020/QĐ-UBND được ban hành nhằm quy định chi tiết về mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh An Giang. Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm cơ sở để quản lý quy mô chăn nuôi, định hướng phát triển nông nghiệp bền vững và bảo vệ môi trường sinh thái tại địa phương.
- Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
- Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/11/2020.
- Ban hành kèm theo Quyết định này là Quy định chi tiết về mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh An Giang.
- Các cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm thi hành bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
- Trách nhiệm của các Sở, ngành liên quan trong quản lý chăn nuôi
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra sát sao quá trình tổ chức thực hiện quy định tại các địa phương. Chủ trì phối hợp với các Sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện để trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh mật độ chăn nuôi trong trường hợp cần thiết. Khi phát sinh nhu cầu sửa đổi, bổ sung mật độ chăn nuôi trong thực tế, Sở có nhiệm vụ đề xuất phương án trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
- Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan, căn cứ vào quy định mật độ chăn nuôi để xem xét, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt các dự án đầu tư, cũng như hỗ trợ kinh phí cho các dự án phát triển chăn nuôi của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh.
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Phối hợp chặt chẽ với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để hướng dẫn cụ thể các chính sách về đất đai, tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân thuê đất phát triển chăn nuôi phù hợp với quy định pháp luật và quy hoạch của tỉnh.
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp xã
- Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố:
- Căn cứ vào quy định mật độ chăn nuôi chung của tỉnh để xác định quy mô chăn nuôi cụ thể cho từng vùng, đồng thời triển khai các chương trình, dự án, kế hoạch và chính sách phát triển chăn nuôi tại địa phương cho phù hợp.
- Thực hiện hướng dẫn và thẩm định các chương trình, dự án, kế hoạch đầu tư chăn nuôi thuộc thẩm quyền quản lý của địa phương.
- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến sâu rộng nội dung quy định này đến toàn thể các tổ chức, cá nhân có hoạt động chăn nuôi trên địa bàn quản lý.
- Ủy ban nhân dân cấp xã: Có trách nhiệm trực tiếp hướng dẫn cho các tổ chức, cá nhân thực hiện việc kê khai hoạt động chăn nuôi theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
- Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân hoạt động chăn nuôi
- Các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động chăn nuôi ở quy mô trang trại bắt buộc phải đáp ứng đầy đủ các quy định về mật độ chăn nuôi theo quy định tại Điều 4 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định này.
- Thực hiện nghiêm túc việc kê khai hoạt động chăn nuôi dưới sự hướng dẫn của Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Hệ số đơn vị vật nuôi và công thức chuyển đổi
Hệ số đơn vị vật nuôi (HSVN) được xác định dựa trên khối lượng hơi trung bình của từng loại vật nuôi chia cho 500. Công thức tính toán cụ thể như sau:
- Công thức tính hệ số đơn vị vật nuôi: Hệ số đơn vị vật nuôi = Khối lượng hơi trung bình của vật nuôi / 500.
- Công thức tính đơn vị vật nuôi (ĐVN): ĐVN = HSVN x Số con (Trong đó ĐVN là Đơn vị vật nuôi; HSVN là Hệ số vật nuôi).
Chi tiết hệ số đơn vị vật nuôi và số đầu con tương đương với 1 ĐVN đối với từng nhóm vật nuôi cụ thể được quy định như sau:
- Nhóm Lợn:
- Lợn dưới 28 ngày tuổi (khối lượng hơi trung bình 8kg): Hệ số 0,016 (tương đương 63 con/ĐVN).
- Lợn thịt nội (khối lượng hơi trung bình 80kg): Hệ số 0,16 (tương đương 6 con/ĐVN).
- Lợn thịt ngoại (khối lượng hơi trung bình 100kg): Hệ số 0,2 (tương đương 5 con/ĐVN).
- Lợn nái nội (khối lượng hơi trung bình 200kg): Hệ số 0,4 (tương đương 3 con/ĐVN).
- Lợn nái ngoại (khối lượng hơi trung bình 250kg): Hệ số 0,5 (tương đương 2 con/ĐVN).
- Lợn đực (khối lượng hơi trung bình 300kg): Hệ số 0,6 (tương đương 2 con/ĐVN).
- Nhóm Gia cầm:
- Gà nội (khối lượng hơi trung bình 1,5kg): Hệ số 0,003 (tương đương 333 con/ĐVN).
- Gà công nghiệp hướng thịt (khối lượng hơi trung bình 2,5kg): Hệ số 0,005 (tương đương 200 con/ĐVN).
- Gà công nghiệp hướng trứng (khối lượng hơi trung bình 1,8kg): Hệ số 0,0036 (tương đương 278 con/ĐVN).
- Vịt hướng thịt nội (khối lượng hơi trung bình 1,8kg): Hệ số 0,0036 (tương đương 278 con/ĐVN).
- Vịt hướng thịt ngoại (khối lượng hơi trung bình 2,5kg): Hệ số 0,005 (tương đương 200 con/ĐVN).
- Vịt hướng trứng (khối lượng hơi trung bình 1,5kg): Hệ số 0,003 (tương đương 333 con/ĐVN).
- Ngan (khối lượng hơi trung bình 2,8kg): Hệ số 0,0056 (tương đương 179 con/ĐVN).
- Ngỗng (khối lượng hơi trung bình 4kg): Hệ số 0,008 (tương đương 125 con/ĐVN).
- Chim cút (khối lượng hơi trung bình 0,15kg): Hệ số 0,0003 (tương đương 3333 con/ĐVN).
- Bồ câu (khối lượng hơi trung bình 0,6kg): Hệ số 0,0012 (tương đương 833 con/ĐVN).
- Đà điểu (khối lượng hơi trung bình 80kg): Hệ số 0,16 (tương đương 6 con/ĐVN).
- Nhóm Bò:
- Bê dưới 6 tháng tuổi (khối lượng hơi trung bình 100kg): Hệ số 0,2 (tương đương 5 con/ĐVN).
- Bò thịt nội (khối lượng hơi trung bình 170kg): Hệ số 0,34 (tương đương 3 con/ĐVN).
- Bò thịt ngoại, bò lai (khối lượng hơi trung bình 350kg): Hệ số 0,7 (tương đương 1 con/ĐVN).
- Bò sữa (khối lượng hơi trung bình 500kg): Hệ số 1,0 (tương đương 1 con/ĐVN).
- Nhóm Trâu:
- Nghé dưới 6 tháng tuổi (khối lượng hơi trung bình 120kg): Hệ số 0,24 (tương đương 4 con/ĐVN).
- Trâu (khối lượng hơi trung bình 350kg): Hệ số 0,7 (tương đương 1 con/ĐVN).
- Nhóm Gia súc khác và Hươu sao:
- Ngựa (khối lượng hơi trung bình 200kg): Hệ số 0,4 (tương đương 3 con/ĐVN).
- Dê (khối lượng hơi trung bình 25kg): Hệ số 0,05 (tương đương 20 con/ĐVN).
- Cừu (khối lượng hơi trung bình 30kg): Hệ số 0,06 (tương đương 17 con/ĐVN).
- Thỏ (khối lượng hơi trung bình 2,5kg): Hệ số 0,005 (tương đương 200 con/ĐVN).
- Hươu sao (khối lượng hơi trung bình 50kg): Hệ số 0,1 (tương đương 10 con/ĐVN).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 48/2020/QĐ-UBND | An Giang, ngày 29 tháng 10 năm 2020 |
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ MẬT ĐỘ CHĂN NUÔI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Chăn nuôi ngày 19 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ Hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 255/TTr-SNN&PTNT ngày 23 tháng 9 năm 2020.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh An Giang.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/11/2020.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
MẬT ĐỘ CHĂN NUÔI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 48/2020/QĐ-UBND ngày 29 tháng 10 năm 2020 của UBND tỉnh An Giang)
Quy định này quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh An Giang.
Quy định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến hoạt động chăn nuôi trên địa bàn tỉnh An Giang.
Điều 3. Quy định các vùng trong chăn nuôi
Theo điều kiện tự nhiên và tình hình phát triển kinh tế xã hội của tỉnh để xác định các vùng chăn nuôi, gồm:
1. Vùng miền núi gồm huyện Tịnh Biên, huyện Tri Tôn.
2. Vùng đồng bằng bao gồm các huyện, thị xã, thành phố: Châu Thành, Châu Phú, Phú Tân, Chợ Mới, An Phú, Thoại Sơn, Long Xuyên, Châu Đốc và Tân Châu.
Điều 4. Quy định mật độ chăn nuôi và hệ số đơn vị vật nuôi
1. Việc xác định mật độ chăn nuôi căn cứ vào thực tế diện tích đất nông nghiệp và chiến lược phát triển chăn nuôi của tỉnh đến năm 2030, xác định mật độ chăn nuôi của tỉnh.
2. Quy định mật độ chăn nuôi của tỉnh An Giang là 1.0
3. Hệ số đơn vị vật nuôi, công thức chuyển đổi số lượng vật nuôi sang đơn vị vật nuôi được quy định tại Phụ lục V của Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21/01/2020 của Chính phủ Hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi (đính kèm phụ lục).
Điều 5. Trách nhiệm của các Sở, ngành liên quan
1. Sở Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn theo dõi, kiểm tra quá trình tổ chức thực hiện quy định này ở các địa phương; chủ trì phối hợp với các Sở, ngành, đơn vị liên quan và Ủy ban nhân dân huyện, thị, thành trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem, xét điều chỉnh trong trường hợp cần thiết.
Trường hợp cần sửa đổi, bổ sung mật độ chăn nuôi trong quá trình thực hiện, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề xuất trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định việc sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp cơ quan liên quan, căn cứ quy định này để xem xét trình cấp thẩm quyền phê duyệt dự án, hỗ trợ kinh phí các dự án đầu tư phát triển chăn nuôi trên địa bàn tỉnh của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân.
3. Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn các chính sách về đất đai cho các tổ chức, cá nhân thuê đất phát triển chăn nuôi phù hợp với quy định này.
Điều 6. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
1. Căn cứ quy định mật độ chăn nuôi của tỉnh để xác định quy mô chăn nuôi, đồng thời triển khai các chương trình, dự án, kế hoạch và chính sách phát triển chăn nuôi tại địa phương cho phù hợp.
2. Hướng dẫn, thẩm định các chương trình, dự án, kế hoạch và chính sách đầu tư chăn nuôi tại địa phương theo thẩm quyền.
3. Tổ chức tuyên truyền quy định này cho các tổ chức, cá nhân có hoạt động chăn nuôi tại địa phương.
Điều 7. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có hoạt động chăn nuôi trên địa bàn tỉnh
1. Ủy ban nhân dân cấp xã hướng dẫn cho tổ chức, cá nhân thực hiện kê khai hoạt động chăn nuôi đúng quy định pháp luật.
2. Tổ chức, cá nhân chăn nuôi ở quy mô trang trại phải đáp ứng theo quy định về mật độ chăn nuôi tại Điều 4 của Quy định này./.
HỆ SỐ ĐƠN VỊ VẬT NUÔI VÀ CÔNG THỨC CHUYỂN ĐỔI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 48/2020/QĐ-UBND ngày 29 tháng 10 năm 2020 của UBND tỉnh An Giang)
1. Hệ số đơn vị vật nuôi:
| STT | Loại vật nuôi | Khối lượng hơi trung bình (kg) | Hệ số đơn vị Vật nuôi | Số đầu con/ ĐVN |
| I | Lợn: |
|
|
|
| 1 | Lợn dưới 28 ngày tuổi | 8 | 0,016 | 63 |
| 2 | Lợn thịt: |
|
|
|
| 2.1 | Lợn nội | 80 | 0,16 | 6 |
| 2.2 | Lợn ngoại | 100 | 0,2 | 5 |
| 3 | Lợn nái: |
|
|
|
| 3.1 | Lợn nội | 200 | 0,4 | 3 |
| 3.2 | Lợn ngoại | 250 | 0,5 | 2 |
| 4 | Lợn đực: | 300 | 0,6 | 2 |
| II | Gia cầm: |
|
|
|
| 5 | Gà: |
|
|
|
| 5.1 | Gà nội | 1,5 | 0,003 | 333 |
| 5.2 | Gà công nghiệp: |
|
|
|
| 5.2.1 | Gà hướng thịt | 2,5 | 0,005 | 200 |
| 5.2.2 | Gà hướng trứng | 1,8 | 0,0036 | 278 |
| 6 | Vịt: |
|
|
|
| 6.1 | Vịt hướng thịt: |
|
|
|
| 6.1.1 | Vịt nội | 1,8 | 0,0036 | 278 |
| 6.1.2 | Vịt ngoại | 2,5 | 0,005 | 200 |
| 6.2 | Vịt hướng trứng: | 1,5 | 0,003 | 333 |
| 7 | Ngan | 2,8 | 0,0056 | 179 |
| 8 | Ngỗng | 4 | 0,008 | 125 |
| 9 | Chim cút | 0,15 | 0,0003 | 3333 |
| 10 | Bồ câu | 0,6 | 0,0012 | 833 |
| 11 | Đà điểu | 80 | 0,16 | 6 |
| III | Bò: |
|
|
|
| 12 | Bê dưới 6 tháng tuổi | 100 | 0,2 | 5 |
| 13 | Bò thịt: |
|
|
|
| 13.1 | Bò nội | 170 | 0,34 | 3 |
| 13.2 | Bò ngoại, bò lai | 350 | 0,7 | 1 |
| 14 | Bò sữa | 500 | 1 | 1 |
| IV | Trâu |
|
|
|
| 15 | Nghé dưới 6 tháng tuổi | 120 | 0,24 | 4 |
| 16 | Trâu | 350 | 0,7 | 1 |
| V | Gia súc khác: |
|
|
|
| 17 | Ngựa | 200 | 0,4 | 3 |
| 18 | Dê | 25 | 0,05 | 20 |
| 19 | Cừu | 30 | 0,06 | 17 |
| 20 | Thỏ | 2,5 | 0,005 | 200 |
| VI | Hươu sao | 50 | 0,1 | 10 |
2. Công thức tính:
a) Hệ số đơn vị vật nuôi = Khối lượng hơi trung bình của vật nuôi/500.
b) Công thức tính đơn vị vật nuôi thông qua hệ số đơn vị vật nuôi:
ĐVN = HSVN x Số con
Trong đó:
- ĐVN: Đơn vị vật nuôi;
- HSVN: Hệ số vật nuôi.
- 1Quyết định 19/2020/QĐ-UBND quy định về mật độ chăn nuôi của tỉnh Tuyên Quang
- 2Quyết định 30/2020/QĐ-UBND quy định về mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 3Quyết định 42/2020/QĐ-UBND quy định về mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đến năm 2030
- 4Quyết định 26/2020/QĐ-UBND quy định về mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Tiền Giang đến năm 2030
- 5Quyết định 24/2020/QĐ-UBND quy định về mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 6Quyết định 24/2020/QĐ-UBND quy định về mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Trà Vinh đến năm 2030
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 3Luật Chăn nuôi 2018
- 4Nghị định 13/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Chăn nuôi
- 5Quyết định 19/2020/QĐ-UBND quy định về mật độ chăn nuôi của tỉnh Tuyên Quang
- 6Quyết định 30/2020/QĐ-UBND quy định về mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 7Quyết định 42/2020/QĐ-UBND quy định về mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đến năm 2030
- 8Quyết định 26/2020/QĐ-UBND quy định về mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Tiền Giang đến năm 2030
- 9Quyết định 24/2020/QĐ-UBND quy định về mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 10Quyết định 24/2020/QĐ-UBND quy định về mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Trà Vinh đến năm 2030
Quyết định 48/2020/QĐ-UBND quy định về mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh An Giang
- Số hiệu: 48/2020/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 29/10/2020
- Nơi ban hành: Tỉnh An Giang
- Người ký: Trần Anh Thư
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/11/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
