Quyết định số 26/2020/QĐ-UBND quy định chi tiết về mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Tiền Giang với tầm nhìn đến năm 2030. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm điều tiết quy mô chăn nuôi phù hợp với quỹ đất nông nghiệp, bảo đảm phát triển bền vững và bảo vệ môi trường sinh thái tại địa phương.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Văn bản quy định giới hạn mật độ chăn nuôi tối đa trên địa bàn tỉnh Tiền Giang đến năm 2030. Quy định này áp dụng bắt buộc đối với mọi tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến ngành chăn nuôi trên phạm vi toàn tỉnh.
Nguyên tắc xác định mật độ chăn nuôi
Mật độ chăn nuôi được tính toán dựa trên các căn cứ khoa học và pháp lý cụ thể như sau:
- Công thức tính: Mật độ chăn nuôi được xác định bằng tổng số đơn vị vật nuôi chia cho 01 héc-ta (ha) đất nông nghiệp.
- Diện tích đất nông nghiệp dùng làm căn cứ tính toán bao gồm tổng diện tích của tất cả các loại đất nông nghiệp được quy định theo pháp luật về đất đai hiện hành.
Quy định chi tiết về mật độ chăn nuôi đến năm 2030
Mật độ chăn nuôi chung của toàn tỉnh Tiền Giang đến năm 2030 được khống chế ở mức tối đa là 1,0 đơn vị vật nuôi/01 ha đất nông nghiệp. Tuy nhiên, tùy thuộc vào đặc điểm địa lý, quỹ đất nông nghiệp và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của từng địa phương, mật độ chăn nuôi cụ thể được giới hạn như sau:
- Thành phố Mỹ Tho: Không quá 0,40 đơn vị vật nuôi/01 ha đất nông nghiệp.
- Thị xã Gò Công: Không quá 0,50 đơn vị vật nuôi/01 ha đất nông nghiệp.
- Thị xã Cai Lậy: Không quá 0,50 đơn vị vật nuôi/01 ha đất nông nghiệp.
- Huyện Tân Phước: Không quá 1,10 đơn vị vật nuôi/01 ha đất nông nghiệp.
- Huyện Cái Bè: Không quá 0,76 đơn vị vật nuôi/01 ha đất nông nghiệp.
- Huyện Cai Lậy: Không quá 0,78 đơn vị vật nuôi/01 ha đất nông nghiệp.
- Huyện Châu Thành: Không quá 1,01 đơn vị vật nuôi/01 ha đất nông nghiệp.
- Huyện Chợ Gạo: Không quá 2,18 đơn vị vật nuôi/01 ha đất nông nghiệp.
- Huyện Gò Công Tây: Không quá 1,13 đơn vị vật nuôi/01 ha đất nông nghiệp.
- Huyện Gò Công Đông: Không quá 0,89 đơn vị vật nuôi/01 ha đất nông nghiệp.
- Huyện Tân Phú Đông: Không quá 1,00 đơn vị vật nuôi/01 ha đất nông nghiệp.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2020.
Các cơ quan, đơn vị và cá nhân chịu trách nhiệm thi hành quyết định bao gồm:
- Chánh Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang.
- Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Tiền Giang.
- Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Gò Công, thị xã Cai Lậy, thành phố Mỹ Tho.
- Các tổ chức, cá nhân có hoạt động chăn nuôi hoặc liên quan đến chăn nuôi trên địa bàn tỉnh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 26/2020/QĐ-UBND | Tiền Giang, ngày 20 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH MẬT ĐỘ CHĂN NUÔI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG ĐẾN NĂM 2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Chăn nuôi ngày 19 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Tiền Giang đến năm 2030.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
Điều 3. Mật độ chăn nuôi
1. Nguyên tắc xác định
Mật độ chăn nuôi được tính bằng tổng số đơn vị vật nuôi trên 01 ha đất nông nghiệp. Diện tích đất nông nghiệp làm căn cứ để xác định mật độ chăn nuôi bao gồm tổng diện tích các loại đất nông nghiệp theo quy định của pháp luật về đất đai.
2. Mật độ chăn nuôi của tỉnh Tiền Giang đến năm 2030 là 1,0, trong đó mật độ chăn nuôi của các huyện, thị xã Gò Công, thị xã Cai Lậy, thành phố Mỹ Tho, như sau:
a) Thành phố Mỹ Tho: không quá 0,40 đơn vị vật nuôi/01 ha đất nông nghiệp.
b) Thị xã Gò Công: không quá 0,50 đơn vị vật nuôi/01 ha đất nông nghiệp.
c) Thị xã Cai Lậy: không quá 0,50 đơn vị vật nuôi/01 ha đất nông nghiệp.
d) Huyện Tân Phước: không quá 1,10 đơn vị vật nuôi/01 ha đất nông nghiệp,
đ) Huyện Cái Bè: không quá 0,76 đơn vị vật nuôi/01 ha đất nông nghiệp.
e) Huyện Cai Lậy: không quá 0,78 đơn vị vật nuôi/01 ha đất nông nghiệp.
g) Huyện Châu Thành: không quá 1,01 đơn vị vật nuôi/01 ha đất nông nghiệp.
h) Huyện Chợ Gạo: không quá 2,18 đơn vị vật nuôi/01 ha đất nông nghiệp.
i) Huyện Gò Công Tây: không quá 1,13 đơn vị vật nuôi/01 ha đất nông nghiệp.
k) Huyện Gò Công Đông: không quá 0,89 đơn vị vật nuôi/01 ha đất nông nghiệp.
l) Huyện Tân Phú Đông: không quá 1,00 đơn vị vật nuôi/01 ha đất nông nghiệp.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 12 năm 2020.
Chánh Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Thủ trưởng các sở, ban, ngành đoàn thể tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Gò Công, thị xã Cai Lậy, thành phố Mỹ Tho và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 19/2020/QĐ-UBND quy định về mật độ chăn nuôi của tỉnh Tuyên Quang
- 2Quyết định 30/2020/QĐ-UBND quy định về mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 3Quyết định 48/2020/QĐ-UBND quy định về mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh An Giang
- 4Quyết định 24/2020/QĐ-UBND quy định về mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 5Quyết định 24/2020/QĐ-UBND quy định về mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Trà Vinh đến năm 2030
- 6Quyết định 36/2020/QĐ-UBND quy định về mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long đến năm 2030
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 3Nghị định 34/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 4Luật Chăn nuôi 2018
- 5Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 6Nghị định 13/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Chăn nuôi
- 7Quyết định 19/2020/QĐ-UBND quy định về mật độ chăn nuôi của tỉnh Tuyên Quang
- 8Quyết định 30/2020/QĐ-UBND quy định về mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 9Quyết định 48/2020/QĐ-UBND quy định về mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh An Giang
- 10Quyết định 24/2020/QĐ-UBND quy định về mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 11Quyết định 24/2020/QĐ-UBND quy định về mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Trà Vinh đến năm 2030
- 12Quyết định 36/2020/QĐ-UBND quy định về mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long đến năm 2030
Quyết định 26/2020/QĐ-UBND quy định về mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Tiền Giang đến năm 2030
- Số hiệu: 26/2020/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 20/11/2020
- Nơi ban hành: Tỉnh Tiền Giang
- Người ký: Trần Văn Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/12/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
