TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 30/2010/QĐ-UBND VỀ MỨC CHI QUẢN LÝ KINH PHÍ PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT TẠI TIỀN GIANG
Quyết định 30/2010/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành quy định chi tiết về nội dung chi, mức chi và chế độ quản lý, sử dụng kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật (PBGDPL) trên địa bàn tỉnh. Văn bản quy định khung ngân sách áp dụng phân cấp từ cấp tỉnh, cấp huyện đến cấp xã nhằm chuẩn hóa các hoạt động truyền thông pháp luật, hòa giải cơ sở và tổ chức các cuộc thi tìm hiểu pháp luật.
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định các nội dung chi, mức chi cụ thể và công tác quản lý kinh phí bảo đảm cho các hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật diễn ra trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. Đối với các khoản chi liên quan khác chưa liệt kê trong văn bản này sẽ áp dụng theo quy định pháp luật hiện hành.
- Đối tượng áp dụng: Các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị vũ trang, tổ chức, đơn vị và cá nhân trực tiếp hoặc tham gia thực hiện nhiệm vụ phổ biến, giáo dục pháp luật tại Tiền Giang.
2. Quy định chi tiết về nội dung chi và mức chi kinh phí PBGDPL
Mức chi kinh phí được phân định rõ theo từng cấp quản lý hành chính (Cấp tỉnh / Cấp huyện / Cấp xã), cụ thể như sau:
a) Chi cho công tác xây dựng và xét duyệt đề án, chương trình, kế hoạch PBGDPL:
- Xây dựng đề cương chi tiết: Cấp tỉnh tối đa 900.000 đồng/đề cương; Cấp huyện 700.000 đồng/đề cương; Cấp xã 500.000 đồng/đề cương.
- Tổng hợp và hoàn chỉnh đề cương chương trình, đề án: Cấp tỉnh 1.500.000 đồng/đề án; Cấp huyện 1.200.000 đồng/đề án; Cấp xã 1.000.000 đồng/đề án.
- Thù lao họp xét duyệt đề án, chương trình, kế hoạch:
- Chủ tịch Hội đồng: 200.000 đồng/người/buổi (tỉnh); 150.000 đồng/người/buổi (huyện); 100.000 đồng/người/buổi (xã).
- Thành viên Hội đồng, Thư ký: 150.000 đồng/người/buổi (tỉnh); 100.000 đồng/người/buổi (huyện); 70.000 đồng/người/buổi (xã).
- Đại biểu được mời tham dự: 70.000 đồng/người/buổi (tỉnh); 50.000 đồng/người/buổi (huyện/xã).
- Chi bài nhận xét, phản biện:
- Bài nhận xét, phản biện của Hội đồng: 200.000 đồng/bài (tỉnh); 150.000 đồng/bài (huyện); 100.000 đồng/bài (xã).
- Bài nhận xét của Ủy viên Hội đồng: 150.000 đồng/bài (tỉnh); 100.000 đồng/bài (huyện); 70.000 đồng/bài (xã).
- Lấy ý kiến thẩm định bằng văn bản của chuyên gia/nhà quản lý (khi không thành lập Hội đồng): 300.000 đồng/bài (tỉnh); 200.000 đồng/bài (huyện); 150.000 đồng/bài (xã).
b) Chi cho hoạt động triển khai, báo cáo viên và hòa giải cơ sở:
- Thù lao cho báo cáo viên, tuyên truyền viên, cộng tác viên, hòa giải viên: Chi hướng dẫn sinh hoạt chuyên đề Câu lạc bộ pháp luật, nhóm nòng cốt và tổ hòa giải cơ sở thống nhất mức 200.000 đồng/người/buổi áp dụng đồng đều cho cả 03 cấp (tỉnh, huyện, xã).
- Hỗ trợ hoạt động hòa giải ở cơ sở (cấp xã):
- Chi mua tài liệu, văn phòng phẩm, sổ sách phục vụ công tác hòa giải: 100.000 đồng/tổ hòa giải/tháng.
- Thù lao vụ việc hòa giải thành: 150.000 đồng/vụ việc/tổ.
- Thù lao vụ việc hòa giải không thành: 100.000 đồng/vụ việc/tổ.
- Hỗ trợ duy trì sinh hoạt Câu lạc bộ pháp luật, nhóm nòng cốt:
- Chi tiền ăn cho thành viên tham dự hội nghị ra mắt Câu lạc bộ (không quá 01 ngày): 20.000 đồng/người/ngày (áp dụng cả 3 cấp).
- Chi tiền nước uống cho người dự sinh hoạt Câu lạc bộ, nhóm nòng cốt: 5.000 đồng/người/buổi (áp dụng cả 3 cấp).
c) Chi tổ chức các cuộc thi tìm hiểu pháp luật:
- Biên soạn đề thi, hướng dẫn và đáp án: Thực hiện theo quy định liên tịch của Bộ Tài chính và Bộ Giáo dục & Đào tạo về mức chi xây dựng câu hỏi trắc nghiệm và tổ chức thi cấp địa phương.
- Chi bồi dưỡng Ban Giám khảo, chấm thi, xét công bố kết quả: Tối đa không quá 07 người và không quá 05 ngày với mức chi: Cấp tỉnh 150.000 đồng/người/ngày; Cấp huyện 120.000 đồng/người/ngày; Cấp xã 100.000 đồng/người/ngày.
- Chi bồi dưỡng Ban Tổ chức cuộc thi: (Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Thư ký, thành viên hội đồng thi) mức chi tương tự Ban Giám khảo (150.000 / 120.000 / 100.000 đồng/người/ngày).
- Khung chi giải thưởng cuộc thi:
- Giải Nhất: Tập thể (1.500.000đ cấp tỉnh; 1.000.000đ cấp huyện; 800.000đ cấp xã); Cá nhân (750.000đ cấp tỉnh; 600.000đ cấp huyện; 500.000đ cấp xã).
- Giải Nhì: Tập thể (1.000.000đ cấp tỉnh; 800.000đ cấp huyện; 600.000đ cấp xã); Cá nhân (500.000đ cấp tỉnh/huyện; 400.000đ cấp xã).
- Giải Ba: Tập thể (800.000đ cấp tỉnh; 600.000đ cấp huyện; 400.000đ cấp xã); Cá nhân (400.000đ cấp tỉnh/huyện; 250.000đ cấp xã).
- Giải Khuyến khích: Tập thể (500.000đ cấp tỉnh; 400.000đ cấp huyện; 300.000đ cấp xã); Cá nhân (250.000đ cấp tỉnh; 200.000đ cấp huyện; 150.000đ cấp xã).
3. Nguồn kinh phí, lập dự toán và quyết toán
- Nguồn kinh phí: Kinh phí phục vụ PBGDPL và kinh phí hoạt động của Hội đồng phối hợp công tác PBGDPL thuộc cấp nào do ngân sách cấp đó bảo đảm theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước hiện hành.
- Quy trình lập dự toán:
- Đối với cơ quan là thành viên Hội đồng: Lập dự toán gửi Thường trực Hội đồng phối hợp PBGDPL để tổng hợp chung, gửi cơ quan Tài chính cùng cấp trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Đối với cơ quan, đơn vị không phải là thành viên Hội đồng: Tự lập dự toán gửi trực tiếp cơ quan Tài chính cùng cấp để tổng hợp vào dự toán ngân sách hàng năm.
- Quản lý và quyết toán: Việc cấp phát, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện nghiêm túc theo Luật Ngân sách nhà nước và các quy định quản lý tài chính hiện hành.
4. Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
- Trách nhiệm thực hiện: Sở Tư pháp tỉnh Tiền Giang chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công chịu trách nhiệm thi hành.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 30/2010/QĐ-UBND | Mỹ Tho, ngày 31 tháng 12 năm 2010 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH NỘI DUNG CHI, MỨC CHI, QUẢN LÝ KINH PHÍ BẢO ĐẢM CHO CÔNG TÁC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 73/2010/TTLT-BTC-BTP ngày 14/5/2010 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp hướng dẫn việc lập, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật;
Căn cứ Nghị quyết số 253/2010/NQ-HĐND ngày 27/10/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang quy định nội dung chi, mức chi, quản lý kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh Tiền Giang;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi áp dụng
1. Quyết định này quy định nội dung chi, mức chi, quản lý kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh Tiền Giang, áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật.
2. Các nội dung chi khác có liên quan đến công tác phổ biến, giáo dục pháp luật không được quy định trong Quyết định này thì thực hiện theo các quy định hiện hành của pháp luật.
Điều 2. Nội dung chi và mức chi
Nội dung chi và mức chi cụ thể như sau:
| Stt | Nội dung chi | Đơn vị tính | Mức chi (1.000 đồng) | ||
| Cấp tỉnh | Cấp huyện | Cấp xã | |||
| 01 | 1. Xây dựng và xét duyệt đề án, chương trình, kế hoạch |
|
|
|
|
|
| a) Xây dựng đề cương (tùy theo quy mô, tính chất và nhiệm vụ của từng chương trình, đề án): |
|
|
|
|
|
| - Xây dựng đề cương chi tiết | Đề cương | 900 | 700 | 500 |
|
| - Tổng hợp, hoàn chỉnh đề cương | Chương trình, Đề án | 1.500 | 1.200 | 1.000 |
|
| b) Xét duyệt đề án, chương trình, kế hoạch: |
|
|
|
|
|
| - Chủ tịch Hội đồng | Người/buổi | 200 | 150 | 100 |
|
| - Thành viên Hội đồng, Thư ký | Người/buổi | 150 | 100 | 70 |
|
| - Đại biểu được mời tham dự | Người/buổi | 70 | 50 | 50 |
|
| - Nhận xét, phản biện của Hội đồng | Bài viết | 200 | 150 | 100 |
|
| - Bài nhận xét của ủy viên Hội đồng | Bài viết | 150 | 100 | 70 |
|
| c) Lấy ý kiến thẩm định đề án, chương trình, kế hoạch bằng văn bản của chuyên gia và nhà quản lý (trường hợp không thành lập Hội đồng) | Bài viết | 300 | 200 | 150 |
| 02 | 2. Chi thực hiện đề án, chương trình, kế hoạch |
|
|
|
|
|
| a) Chi thù lao báo cáo viên, tuyên truyền viên, cộng tác viên, hòa giải viên: |
|
|
|
|
|
| - Thù lao báo cáo viên, tuyên truyền viên pháp luật, cộng tác viên tham gia thực hiện phổ biến, giáo dục pháp luật, hướng dẫn sinh hoạt chuyên đề Câu lạc bộ pháp luật, nhóm nòng cốt và tổ hòa giải cơ sở | Người/buổi | 200 | 200 | 200 |
|
| - Tài liệu, văn phòng phẩm, sổ sách… phục vụ công tác hòa giải | Tổ/tháng |
|
| 100 |
|
| - Thù lao hòa giải: |
|
|
|
|
|
| + Hòa giải thành | Vụ việc/Tổ |
|
| 150 |
|
| + Hòa giải không thành | Vụ việc/Tổ |
|
| 100 |
|
| b) Chi xây dựng và duy trì sinh hoạt Câu lạc bộ pháp luật, nhóm nòng cốt: |
|
|
|
|
|
| - Chi hỗ trợ tiền ăn cho thành viên tham gia hội nghị ra mắt Câu lạc bộ pháp luật (không quá 01 ngày) | Người/ngày | 20 | 20 | 20 |
|
| - Chi tiền nước uống cho người dự sinh hoạt Câu lạc bộ pháp luật, nhóm nòng cốt | Người/buổi | 5 | 5 | 5 |
|
| c) Chi tổ chức các cuộc thi: |
|
|
|
|
|
| - Chi biên soạn đề thi (bao gồm cả hướng dẫn và biểu điểm) | Đề thi | Thực hiện theo quy định của Liên tịch Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn mức chi xây dựng câu hỏi trắc nghiệm, tổ chức các kỳ thi cấp địa phương | Thực hiện theo quy định của Liên tịch Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn mức chi xây dựng câu hỏi trắc nghiệm, tổ chức các kỳ thi cấp địa phương | Thực hiện theo quy định của Liên tịch Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn mức chi xây dựng câu hỏi trắc nghiệm, tổ chức các kỳ thi cấp địa phương |
|
| - Chi bồi dưỡng chấm thi (ban giám khảo), xét công bố kết quả cuộc thi (tối đa không quá 07 người và không quá 05 ngày) | Người/ngày | 150 | 120 | 100 |
|
| - Chi bồi dưỡng cho thành viên ban tổ chức cuộc thi: Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Thư ký, thành viên hội đồng thi | Người/ngày | 150 | 120 | 100 |
|
| - Chi giải thưởng: |
|
|
|
|
|
| + Giải nhất: | Giải thưởng |
|
|
|
|
| Tập thể |
| 1.500 | 1.000 | 800 |
|
| Cá nhân |
| 750 | 600 | 500 |
|
| + Giải nhì: | Giải thưởng |
|
|
|
|
| Tập thể |
| 1.000 | 800 | 600 |
|
| Cá nhân |
| 500 | 500 | 400 |
|
| + Giải ba: | Giải thưởng |
|
|
|
|
| Tập thể |
| 800 | 600 | 400 |
|
| Cá nhân |
| 400 | 400 | 250 |
|
| + Giải khuyến khích: | Giải thưởng |
|
|
|
|
| Tập thể |
| 500 | 400 | 300 |
|
| Cá nhân |
| 250 | 200 | 150 |
Điều 3. Nguồn kinh phí, lập, chấp hành và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật
1. Nguồn kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; kinh phí hoạt động của Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật thuộc cấp nào do ngân sách cấp đó bảo đảm theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành.
2. Hàng năm, căn cứ vào quyết định phê duyệt kế hoạch thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật:
- Thành viên Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật các cấp lập dự toán kinh phí, gửi Thường trực Hội đồng để tổng hợp chung vào kinh phí hoạt động của Hội đồng và kinh phí hoạt động của Thường trực Hội đồng, gửi cơ quan Tài chính cùng cấp để tổng hợp bố trí vào dự toán hàng năm cho hoạt động của Hội đồng, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Các cơ quan, đơn vị không phải là thành viên của Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật lập dự toán kinh phí, gửi cơ quan Tài chính cùng cấp để tổng hợp, bố trí vào dự toán hàng năm cho cơ quan, đơn vị, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3. Việc lập dự toán, quản lý, cấp phát, thanh toán và quyết toán kinh phí hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật; kinh phí hoạt động của Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật Ngân sách nhà nước và các quy định của pháp luật, chế độ quản lý tài chính hiện hành.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
Sở Tư pháp có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính tổ chức triển khai và hướng dẫn Quyết định này.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; thủ trưởng các sở, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1Quyết định 26/2010/QĐ-UBND ban hành Quy định về mức chi kinh phí đảm bảo cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh Hậu Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành
- 2Quyết định 09/2011/QĐ-UBND về lập, quản lý và sử dụng kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật do thành phố Cần Thơ ban hành
- 3Nghị quyết 32/2010/NQ-HĐND về chế độ chi tiêu, sử dụng kinh phí đảm bảo cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 4Quyết định 31/2010/QĐ-UBND quy định mức chi thực hiện nhiệm vụ phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 5Nghị quyết 151/2010/NQ-HĐND quy định một số mức chi thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 6Nghị quyết 169/2010/NQ-HĐND quy định mức chi Ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật tại các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Hoà Bình
- 7Quyết định 2033/2009/QĐ-UBND quy định một số mức chi cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 8Quyết định 37/2010/QĐ-UBND quy định một số mức chi thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh Long An
- 9Kế hoạch 88/KH-UBND năm 2013 thực hiện Đề án “Tăng cường công tác phổ biến, giáo dục pháp luật nhằm nâng cao ý thức pháp luật cho thanh thiếu niên" giai đoạn 2011 - 2015 trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 10Quyết định 31/2014/QĐ-UBND quy định nội dung chi, mức chi, lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 11Quyết định 281/QĐ-UBND năm 2015 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần
- 12Quyết định 473/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Tiền Giang kỳ 2014-2018
- 1Quyết định 31/2014/QĐ-UBND quy định nội dung chi, mức chi, lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 2Quyết định 281/QĐ-UBND năm 2015 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần
- 3Quyết định 473/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Tiền Giang kỳ 2014-2018
- 1Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 2Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 4Thông tư liên tịch 73/2010/TTLT-BTC-BTP hướng dẫn việc lập, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật do Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp ban hành
- 5Quyết định 26/2010/QĐ-UBND ban hành Quy định về mức chi kinh phí đảm bảo cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh Hậu Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành
- 6Quyết định 09/2011/QĐ-UBND về lập, quản lý và sử dụng kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật do thành phố Cần Thơ ban hành
- 7Nghị quyết 32/2010/NQ-HĐND về chế độ chi tiêu, sử dụng kinh phí đảm bảo cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 8Quyết định 31/2010/QĐ-UBND quy định mức chi thực hiện nhiệm vụ phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 9Nghị quyết 151/2010/NQ-HĐND quy định một số mức chi thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 10Nghị quyết 169/2010/NQ-HĐND quy định mức chi Ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật tại các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Hoà Bình
- 11Quyết định 2033/2009/QĐ-UBND quy định một số mức chi cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 12Nghị quyết 253/2010/NQ-HĐND quy định nội dung chi, mức chi, quản lý kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 13Quyết định 37/2010/QĐ-UBND quy định một số mức chi thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh Long An
- 14Kế hoạch 88/KH-UBND năm 2013 thực hiện Đề án “Tăng cường công tác phổ biến, giáo dục pháp luật nhằm nâng cao ý thức pháp luật cho thanh thiếu niên" giai đoạn 2011 - 2015 trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
Quyết định 30/2010/QĐ-UBND quy định nội dung chi, mức chi, quản lý kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- Số hiệu: 30/2010/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 31/12/2010
- Nơi ban hành: Tỉnh Tiền Giang
- Người ký: Phan Văn Hà
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/01/2011
- Ngày hết hiệu lực: 09/10/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
