Quyết định số 29/2016/QĐ-UBND được ban hành ngày 05 tháng 9 năm 2016 bởi Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái nhằm thiết lập trật tự, kỷ cương và nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý, sử dụng hộ chiếu ngoại giao và hộ chiếu công vụ trên địa bàn tỉnh. Quy định ban hành kèm theo Quyết định này áp dụng chặt chẽ đối với các cơ quan, đơn vị và cá nhân cán bộ, công chức, viên chức thuộc diện được cấp hộ chiếu trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện- Hiệu lực pháp lý: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Ngoại vụ, các ban và cơ quan xây dựng Đảng, các huyện, thị, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Tỉnh ủy; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Yên Bái, các tổ chức chính trị - xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố cùng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Cán bộ, công chức, viên chức được cấp hộ chiếu ngoại giao hoặc hộ chiếu công vụ phải tuân thủ nghiêm ngặt các nghĩa vụ sau:
- Bảo quản và sử dụng đúng mục đích: Có trách nhiệm giữ gìn và bảo quản hộ chiếu cẩn thận; tuyệt đối không được tẩy xóa, sửa chữa các nội dung ghi trong hộ chiếu; không được cho người khác mượn hoặc sử dụng; không sử dụng hộ chiếu trái với quy định của pháp luật Việt Nam. Đặc biệt, nghiêm cấm việc sử dụng hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ để đi nước ngoài với mục đích cá nhân.
- Nguyên tắc sử dụng: Chỉ được sử dụng một loại hộ chiếu còn giá trị cho mỗi chuyến công tác nước ngoài, bảo đảm phù hợp với Quyết định cử đi công tác của cơ quan có thẩm quyền và tính chất công việc thực hiện tại nước ngoài (trừ các trường hợp đặc biệt theo hướng dẫn riêng của Bộ Ngoại giao).
- Thời hạn nộp lại hộ chiếu: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhập cảnh về Việt Nam sau khi kết thúc chuyến công tác, người sử dụng hộ chiếu phải nộp lại hộ chiếu cho cơ quan quản lý hộ chiếu của mình, trừ trường hợp có lý do chính đáng được Thủ trưởng cơ quan quản lý chấp thuận.
- Quy trình khai báo khi mất hộ chiếu:
- Trường hợp mất trong nước: Người được cấp hộ chiếu phải báo cáo ngay bằng văn bản cho Thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp, đồng thời thông báo cho Sở Ngoại vụ để cơ quan này thực hiện khai báo với Cục Lãnh sự (Bộ Ngoại giao), Cục Quản lý xuất nhập cảnh (Bộ Công an) và cơ quan quyết định cử đi nước ngoài.
- Trường hợp mất ở nước ngoài: Phải lập tức khai báo với cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại và cơ quan đại diện Việt Nam gần nhất ở nước ngoài để được hỗ trợ; sau khi về nước phải báo cáo bằng văn bản với cơ quan chủ quản và đồng gửi Sở Ngoại vụ.
- Thay đổi nơi công tác: Khi chuyển công tác sang cơ quan khác, người được cấp hộ chiếu phải báo cáo với cả cơ quan quản lý hộ chiếu nơi chuyển đi và nơi chuyển đến để thực hiện bàn giao, quản lý theo đúng quy định.
Cơ quan quản lý hộ chiếu tại các đơn vị có trách nhiệm quản lý chặt chẽ việc lưu giữ và sử dụng hộ chiếu của cán bộ thuộc quyền quản lý:
- Quản lý và lưu trữ: Chịu trách nhiệm trước cơ quan chủ quản về toàn bộ công tác quản lý, sử dụng hộ chiếu tại đơn vị. Phải phân công cán bộ chuyên trách trực tiếp quản lý hộ chiếu, lập sổ theo dõi và sổ giao nhận hộ chiếu theo đúng biểu mẫu quy định. Đảm bảo hộ chiếu được lưu giữ an toàn, không bị thất lạc, ẩm ướt hay hư hỏng.
- Nguyên tắc bàn giao hộ chiếu: Chỉ bàn giao hộ chiếu cho cán bộ, công chức, viên chức khi đã có quyết định cử đi công tác nước ngoài của cơ quan chủ quản và phải thực hiện ký nhận đầy đủ vào sổ giao nhận. Trường hợp hộ chiếu đã hết hạn hoặc còn thời hạn dưới 01 năm, cơ quan quản lý phải thông báo cho đương sự biết để chủ động làm thủ tục gia hạn hoặc cấp mới.
- Xử lý vi phạm và thu hồi: Kịp thời báo cáo bằng văn bản cho cơ quan chủ quản và đồng gửi Sở Ngoại vụ đối với các trường hợp cán bộ cố tình không nộp lại hộ chiếu sau khi về nước; áp dụng các biện pháp thu hồi hộ chiếu và xử lý vi phạm theo quy định.
- Quản lý hộ chiếu của người đi cùng: Thực hiện thu giữ và quản lý hộ chiếu ngoại giao của vợ hoặc chồng cùng đi theo hành trình công tác của các chức danh lãnh đạo chủ chốt của tỉnh (Bí thư, Phó Bí thư Tỉnh ủy; Đại biểu Quốc hội; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh) nếu có.
- Xử lý các trường hợp đặc biệt:
- Thông báo ngay cho Sở Ngoại vụ khi phát hiện hộ chiếu bị mất hoặc hỏng để báo cáo các cơ quan trung ương hủy giá trị sử dụng.
- Thu hồi và gửi hộ chiếu của những người đã nghỉ hưu, thôi việc, hết nhiệm kỳ công tác, ra khỏi biên chế, bị chết hoặc mất tích về Sở Ngoại vụ để thực hiện thủ tục hủy giá trị hộ chiếu tại Cục Lãnh sự - Bộ Ngoại giao.
- Chuyển giao hộ chiếu cho cơ quan quản lý mới khi cán bộ được điều động, chuyển công tác.
- Chế độ báo cáo: Tổng hợp và đưa nội dung tình hình sử dụng, quản lý hộ chiếu vào báo cáo công tác đối ngoại định kỳ 6 tháng và hàng năm của cơ quan, đơn vị.
- Sở Ngoại vụ tỉnh Yên Bái:
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện quy định này trên địa bàn toàn tỉnh.
- Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị triển khai thực hiện đúng quy trình nghiệp vụ.
- Tiếp nhận thông tin và thông báo kịp thời cho Cục Lãnh sự (Bộ Ngoại giao), Cục Quản lý xuất nhập cảnh (Bộ Công an) về các trường hợp hộ chiếu bị mất, hỏng hoặc cần hủy giá trị sử dụng của người nghỉ hưu, thôi việc, hết nhiệm kỳ, ra khỏi biên chế, chết, mất tích.
- Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định hình thức xử lý kỷ luật, xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định về quản lý và sử dụng hộ chiếu.
- Tổng hợp tình hình chung để báo cáo định kỳ cho Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Công an tỉnh Yên Bái: Có trách nhiệm phối hợp, thông báo ngay cho Sở Ngoại vụ và cơ quan chủ quản của cán bộ khi phát hiện các trường hợp sử dụng hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ sai mục đích hoặc vi phạm các quy định về xuất nhập cảnh.
- Thủ trưởng các cơ quan quản lý hộ chiếu: Có trách nhiệm tổ chức tuyên truyền, phổ biến sâu rộng nội dung Quy định này đến toàn thể cán bộ, công chức, viên chức thuộc diện được cấp hộ chiếu tại đơn vị mình để nghiêm túc chấp hành. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc có văn bản điều chỉnh của cấp trên, quy định sẽ được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế cho phù hợp.
Để chuẩn hóa quy trình theo dõi, quản lý hộ chiếu tại các cơ quan, đơn vị, Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành kèm theo quyết định 02 biểu mẫu bắt buộc:
- Biểu mẫu số 1 - Sổ theo dõi hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ: Dùng để cập nhật và lưu trữ thông tin cơ bản của người được cấp hộ chiếu (Họ tên, chức vụ, số điện thoại liên hệ) và các thông tin kỹ thuật của hộ chiếu (Số hộ chiếu, loại hộ chiếu, ngày cấp, ngày hết hạn, hiện trạng sử dụng).
- Biểu mẫu số 2 - Sổ giao/nhận hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ: Dùng để kiểm soát chặt chẽ quá trình luân chuyển hộ chiếu. Sổ ghi nhận rõ lý do và thời gian sử dụng, ngày bàn giao, hiện trạng hộ chiếu khi giao, chữ ký của người nhận; ngày nộp lại, hiện trạng hộ chiếu khi nhận lại và chữ ký xác nhận của người thu hồi.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 29/2016/QĐ-UBND | Yên Bái, ngày 05 tháng 9 năm 2016 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 94/2015/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2007 về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam;
Căn cứ Quyết định số 58/2012/QĐ-TTg ngày 24 tháng 12 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc sử dụng và quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ,
Triển khai thực hiện Quy chế số 01-QC/TU ngày 30/11/2015 của Tỉnh ủy Yên Bái về Quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại trên địa bàn tỉnh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Ngoại vụ tại Tờ trình số 343/TTr-SNV ngày 31 tháng 5 năm 2016 về việc đề nghị ban hành Quyết định về việc quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về việc sử dụng và quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Ngoại vụ, Các ban, cơ quan xây dựng Đảng, các huyện, thị, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Tỉnh ủy; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Yên Bái, các tổ chức chính trị - xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
VỀ VIỆC SỬ DỤNG VÀ QUẢN LÝ HỘ CHIẾU NGOẠI GIAO, HỘ CHIẾU CÔNG VỤ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 29/2016/QĐ-UBND ngày 05/9/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái)
Quyết định này quy định đối tượng, nguyên tắc, thẩm quyền, trách nhiệm quản lý và sử dụng hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ (sau đây gọi chung là hộ chiếu) trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
1. Người được cấp hộ chiếu ngoại giao bao gồm:
a) Bí thư, Phó Bí thư Tỉnh ủy.
b) Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh.
c) Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
d) Đại biểu Quốc hội.
đ) Người được Bộ trưởng Bộ Ngoại giao xét theo đề nghị của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh.
e) Vợ hoặc chồng của những người thuộc điểm a, b, c, d khoản 1 Điều này cùng đi theo hành trình công tác (Nếu có).
2. Người được cấp hộ chiếu công vụ, bao gồm:
Cán bộ, công chức, viên chức quản lý, hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật, đang làm việc tại cơ quan, tổ chức, đơn vị dưới đây:
a) Tỉnh ủy, Thành ủy, Thị ủy, Huyện ủy.
b) Tòa án nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện.
c) Viện Kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện.
d) Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội
đ) Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện.
e) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện.
f) Trong các cơ quan, đơn vị Quân đội nhân dân và Công an nhân dân.
g) Trong các cơ quan của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, cấp huyện.
h) Liên đoàn Lao động cấp tỉnh và cấp huyện.
i) Hội Nông dân cấp tỉnh, cấp huyện.
k) Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh cấp tỉnh, cấp huyện.
l) Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam cấp tỉnh, cấp huyện.
m) Hội Cựu Chiến binh Việt Nam cấp tỉnh, cấp huyện.
n) Người được cấp có thẩm quyền của Đảng, Nhà nước luân chuyển sang giữ chức vụ chủ chốt tại các hội mà vẫn xác định là công chức.
o) Người được Bộ trưởng Bộ Ngoại giao xét theo đề nghị của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh.
ô) Cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn.
p) Công chức, viên chức quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập:
- Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu của đơn vị sự nghiệp công lập; người giữ chức vụ cấp trưởng, cấp phó tổ chức cấu thành đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Tỉnh ủy; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh.
- Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Huyện ủy, Thị ủy, Thành ủy; cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Người giữ các vị trí việc làm gắn với nhiệm vụ quản lý nhà nước trong đơn vị sự nghiệp công lập được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước.
3. Cơ quan chủ quản bao gồm: Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh.
4. Cơ quan quản lý hộ chiếu là cơ quan trực tiếp thực hiện quản lý hộ chiếu của cán bộ, công chức, viên chức quản lý.
Điều 3. Nguyên tắc sử dụng, quản lý hộ chiếu
1. Hộ chiếu là tài sản của Nhà nước Việt Nam. Việc sử dụng và quản lý hộ chiếu phải thực hiện theo quy định tại Quyết định này và các quy định pháp luật khác có liên quan.
2. Việc sử dụng hộ chiếu không được gây ảnh hưởng đến uy tín và lợi ích của tỉnh, của Nhà nước.
3. Người có hành vi sử dụng và quản lý hộ chiếu sai quy định thì tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
Điều 4. Cơ quan quản lý hộ chiếu
1. Cơ quan chủ quản ủy quyền cho các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh, cấp huyện thực hiện việc quản lý hộ chiếu của cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của mình (sau đây gọi là cơ quan quản lý hộ chiếu).
2. Đối với các cơ quan, đơn vị được tổ chức theo ngành dọc có quy định riêng về việc quản lý hộ chiếu của cán bộ, công chức, viên chức thì quản lý, áp dụng theo quy định riêng của ngành.
3. Cơ quan quản lý hộ chiếu vi phạm các quy định của Quyết định này tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị hạn chế hoặc rút lại quyền quản lý hộ chiếu.
TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ, SỬ DỤNG HỘ CHIẾU NGOẠI GIAO, HỘ CHIẾU CÔNG VỤ
Điều 5. Trách nhiệm của người được cấp hộ chiếu
1. Giữ gìn và bảo quản cẩn thận hộ chiếu; không được tẩy xóa, sửa chữa nội dung trong hộ chiếu; không được cho người khác sử dụng, không được sử dụng trái với pháp luật Việt Nam.
2. Chỉ được sử dụng một loại hộ chiếu còn giá trị sử dụng cho mỗi chuyến đi công tác nước ngoài phù hợp với Quyết định cử đi công tác và tính chất công việc thực hiện ở nước ngoài, trừ trường hợp đặc biệt theo hướng dẫn của Bộ Ngoại giao.
3. Sau khi kết thúc chuyến công tác, trong thời gian 05 ngày làm việc (kể từ ngày nhập cảnh Việt Nam) phải nộp lại hộ chiếu cho cơ quan quản lý hộ chiếu, trừ trường hợp có lý do chính đáng do Thủ trưởng cơ quan quản lý hộ chiếu quyết định.
4. Phải khai báo về việc mất hộ chiếu theo quy định như sau:
a) Nếu làm mất hộ chiếu ở trong nước: Phải báo cáo ngay với Thủ trưởng cơ quan quản lý, thông báo bằng văn bản cho Sở Ngoại vụ để khai báo với Cục Lãnh sự - Bộ Ngoại giao, Cục quản lý xuất nhập cảnh - Bộ Công an và cơ quan quyết định cử ra nước ngoài.
b) Nếu làm mất hộ chiếu ở nước ngoài: Phải khai báo ngay với cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại và với cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài nơi gần nhất để có biện pháp giúp đỡ; khi về nước phải báo cáo với cơ quan chủ quản (đồng gửi Sở Ngoại vụ).
5. Khi thay đổi cơ quan làm việc, phải báo cáo cơ quan quản lý hộ chiếu nơi chuyển đi và chuyển đến để các cơ quan này thực hiện việc quản lý hộ chiếu theo Quy định này.
6. Không được sử dụng hộ chiếu để đi nước ngoài với mục đích cá nhân.
Điều 6. Trách nhiệm của cơ quan quản lý hộ chiếu
1. Cơ quan quản lý hộ chiếu chịu trách nhiệm trước cơ quan chủ quản về việc quản lý và sử dụng hộ chiếu tại cơ quan mình.
2. Phân công cán bộ trực tiếp quản lý hộ chiếu và lập sổ theo dõi việc quản lý; giao, nhận hộ chiếu (theo biểu mẫu số 1 và biểu mẫu số 2 ban hành kèm theo Quy định này).
3. Đảm bảo lưu giữ hộ chiếu không để thất lạc, ẩm ướt, hư hại hoặc không sử dụng được.
4. Bàn giao hộ chiếu cho cán bộ, công chức, viên chức chỉ khi có quyết định cử đi công tác nước ngoài của cơ quan chủ quản. Việc bàn giao hộ chiếu phải có ký nhận.
Trong trường hợp có Quyết định cử đi công tác nước ngoài, nếu hộ chiếu đã hết hạn hoặc còn thời hạn sử dụng dưới 01 năm thì thông báo cho đương sự biết để chủ động đề nghị gia hạn hoặc cấp hộ chiếu mới.
5. Báo cáo bằng văn bản cho cơ quan chủ quản về việc người được cấp hộ chiếu cố tình không giao nộp hộ chiếu cho cơ quan quản lý hộ chiếu theo quy định sau khi nhập cảnh về nước và có biện pháp kịp thời thu hồi hộ chiếu, xử lý vi phạm đối với việc sử dụng và quản lý hộ chiếu không đúng quy định (đồng gửi Sở Ngoại vụ).
6. Thu giữ và quản lý hộ chiếu ngoại giao của vợ hoặc chồng cùng đi theo hành trình công tác của Bí thư Tỉnh ủy, Phó Bí thư Tỉnh ủy; Đại biểu Quốc hội; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh; Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh (Nếu có).
7. Thông báo cho Sở Ngoại vụ về việc hộ chiếu do cơ quan mình quản lý bị mất hoặc bị hư hỏng để báo cáo Cục Lãnh sự - Bộ Ngoại giao, Cục quản lý xuất nhập cảnh - Bộ Công an.
8. Thông báo và gửi hộ chiếu của những người đã nghỉ hưu, thôi việc, hết nhiệm kỳ công tác, ra khỏi biên chế, bị chết, bị mất tích cho Sở Ngoại vụ để bàn giao cho Cục Lãnh sự - Bộ Ngoại giao hủy giá trị hộ chiếu của những đối tượng trên.
9. Chuyển hộ chiếu cho cơ quan quản lý hộ chiếu mới khi người được cấp hộ chiếu được điều chuyển công tác.
Điều 7. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan
1. Sở Ngoại vụ có trách nhiệm
a) Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai thực hiện Quy định này.
b) Thông báo cho Cục Lãnh sự - Bộ Ngoại giao, Cục quản lý xuất nhập cảnh - Bộ Công an về trường hợp hộ chiếu bị mất, bị hỏng.
c) Bàn giao hộ chiếu của những người đã nghỉ hưu, thôi việc, hết nhiệm kỳ công tác, ra khỏi biên chế, bị chết, bị mất tích cho Cục Lãnh sự - Bộ Ngoại giao để hủy giá trị hộ chiếu.
d) Báo cáo và tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định hình thức xử phạt đối với những sai phạm trong việc sử dụng và quản lý hộ chiếu tại địa phương.
đ) Tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình quản lý, sử dụng hộ chiếu trên địa bàn tỉnh.
2. Công an tỉnh có trách nhiệm:
Thông báo cho Sở Ngoại vụ và cơ quan chủ quản nếu phát hiện những trường hợp sử dụng hộ chiếu không đúng mục đích theo quy định.
1. Sở Ngoại vụ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quy định này.
2. Thủ trưởng cơ quan quản lý hộ chiếu có trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến đến cán bộ, công chức, viên chức quản lý thuộc diện được cấp hộ chiếu thực hiện nghiêm túc Quy định này.
3. Trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện, Quy định này sẽ được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế khi có văn bản cấp trên điều chỉnh về lĩnh vực này./.
(Ban hành kèm theo Quy định về việc sử dụng và quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ trên địa bàn tỉnh Yên Bái tại Quyết định số 29/2016/QĐ-UBND ngày 05 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái)
Biểu mẫu số 1: Sổ theo dõi hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ năm...
Biểu mẫu số 2: Sổ giao/nhận hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ năm....
| TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ |
|
SỔ THEO DÕI HỘ CHIẾU NGOẠI GIAO, HỘ CHIẾU CÔNG VỤ
Năm........
| Stt | Thông tin người được cấp hộ chiếu | Thông tin về hộ chiếu | Ghi chú | ||||||
| Họ và tên | Chức vụ | SĐT liên hệ | Số hộ chiếu | Loại hộ chiếu | Ngày cấp | Ngày hết hạn | Hiện trạng | ||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ |
|
SỔ GIAO/NHẬN HỘ CHIẾU NGOẠI GIAO, HỘ CHIẾU CÔNG VỤ
Năm........
| Stt | Thông tin về hộ chiếu | Nội dung giao hộ chiếu | Nội dung nhận hộ chiếu | Ghi chú | |||||||
| Họ và tên | Loại hộ chiếu | Số hộ chiếu | Lý do, thời gian sử dụng hộ chiếu | Ngày giao hộ chiếu | Hiện trạng hộ chiếu | Người nhận hộ chiếu (Ký, ghi rõ họ tên) | Ngày nộp hộ chiếu | Hiện trạng hộ chiếu | Người nộp hộ chiếu (Ký, ghi rõ họ tên) | ||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- 1Quyết định 177/2015/QĐ-UBND Quy định về sử dụng và quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ đối với cán bộ, công chức trên địa bàn tỉnh Bắc Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang ban hành
- 2Quyết định 38/2016/QĐ-UBND quy định sử dụng và quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ tỉnh Thừa Thiên Huế
- 3Quyết định 2502/2016/QĐ-UBND Quy định về sử dụng và quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- 4Quyết định 34/2016/QĐ-UBND về sử dụng và quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 5Quyết định 07/2017/QĐ-UBND quy định sử dụng và quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ của cán bộ, công chức, viên chức do tỉnh Quảng Bình ban hành
- 1Nghị định 136/2007/NĐ-CP Về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam
- 2Quyết định 58/2012/QĐ-TTg sử dụng và quản lý hộ chiếu ngoại giao, công vụ do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Quyết định 177/2015/QĐ-UBND Quy định về sử dụng và quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ đối với cán bộ, công chức trên địa bàn tỉnh Bắc Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang ban hành
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 6Nghị định 94/2015/NĐ-CP sửa đổi một số điều về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam kèm theo Nghị định 136/2007/NĐ-CP
- 7Nghị định 34/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 8Quyết định 38/2016/QĐ-UBND quy định sử dụng và quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ tỉnh Thừa Thiên Huế
- 9Quyết định 2502/2016/QĐ-UBND Quy định về sử dụng và quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- 10Quyết định 34/2016/QĐ-UBND về sử dụng và quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 11Quyết định 07/2017/QĐ-UBND quy định sử dụng và quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ của cán bộ, công chức, viên chức do tỉnh Quảng Bình ban hành
- 12Quyết định 1310/QĐ-UBND năm 2017 đính chính về thời điểm có hiệu lực của các văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành
Quyết định 29/2016/QĐ-UBND Quy định về sử dụng và quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ trên địa bàn tỉnh Yên Bái
- Số hiệu: 29/2016/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 05/09/2016
- Nơi ban hành: Tỉnh Yên Bái
- Người ký: Phạm Thị Thanh Trà
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/09/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
